Tổng quan luận án
Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý thuộc hệ thống chính trị nói chung và cán bộ là người dân tộc thiểu số (DTTS) nói riêng giữ vị trí trọng yếu trong đường lối cán bộ của Đảng và Nhà nước Việt Nam. Luận án tiến sĩ này thuộc nhóm chuyên ngành Quản lý giáo dục / Quản lý đào tạo, tập trung nghiên cứu hoạt động quản lý công tác đào tạo Cao cấp lý luận chính trị (LLCT) cho đối tượng cán bộ DTTS tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, với địa bàn khảo sát trọng điểm là khu vực Miền Trung - Tây Nguyên thông qua đơn vị trực thuộc là Học viện Chính trị khu vực III.
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, văn bản luận án chỉ rõ: Cán bộ DTTS giữ vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh quốc phòng tại các địa bàn miền núi. Tuy nhiên, thực tế đội ngũ này vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế về năng lực tổ chức thực hiện, tư duy lý luận và năng lực hoạt động thực tiễn (NLHĐTT). Nghị quyết Hội nghị lần thứ Bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX (ngày 12/3/2003) và Nghị quyết số 32-NQ/TW của Bộ Chính trị (ngày 26/5/2014) đã nhấn mạnh yêu cầu cấp thiết phải nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng LLCT cho cán bộ lãnh đạo, quản lý. Mặc dù Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh đã triển khai công tác đào tạo cho nhiều thế hệ cán bộ DTTS, việc quản lý đào tạo Cao cấp LLCT cho đối tượng này vẫn còn những bất cập: dự báo và kế hoạch đào tạo chưa mang tầm chiến lược; nội dung chương trình chưa bám sát đặc điểm nhận thức, tâm lý, phong tục tập quán của cán bộ DTTS; phương pháp giảng dạy chậm đổi mới; cơ sở vật chất - kỹ thuật thiếu đồng bộ; sự phối hợp quản lý giữa các cấp thẩm quyền chưa chặt chẽ. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là sự thiếu vắng các công trình nghiên cứu chuyên sâu về quản lý đào tạo Cao cấp LLCT cho cán bộ DTTS gắn liền với yêu cầu nâng cao NLHĐTT tại hệ thống Học viện.
Mục đích nghiên cứu của luận án: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng, luận án đề xuất hệ thống các giải pháp quản lý đào tạo Cao cấp LLCT cho cán bộ DTTS tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh nhằm nâng cao NLHĐTT cho đội ngũ này trong bối cảnh hiện nay.
Luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng quan vấn đề nghiên cứu về đào tạo và quản lý đào tạo Cao cấp LLCT cho cán bộ DTTS.
- Hệ thống hóa và xây dựng cơ sở lý luận về quản lý đào tạo Cao cấp LLCT cho cán bộ DTTS.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý đào tạo Cao cấp LLCT cho cán bộ DTTS ở Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
- Đề xuất các giải pháp quản lý đào tạo Cao cấp LLCT cho cán bộ DTTS tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh nhằm tăng cường NLHĐTT trong bối cảnh hiện nay.
Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Công tác đào tạo Cao cấp LLCT cho cán bộ DTTS tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý công tác đào tạo Cao cấp LLCT cho cán bộ DTTS tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
Giả thuyết khoa học: Nếu đề xuất được một hệ giải pháp quản lý đào tạo Cao cấp LLCT cho cán bộ DTTS nhằm tăng cường NLHĐTT và được thực hiện thống nhất theo một quá trình từ khâu phát triển chương trình đào tạo, kế hoạch hóa công tác học viên, phát triển đội ngũ giảng viên theo yêu cầu chuẩn hóa, hoàn thiện cơ sở vật chất và cải tiến cơ chế phối hợp quản lý, đồng thời hiện thực hóa các giải pháp này vào thực tiễn thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo nhằm tăng cường NLHĐTT cho cán bộ DTTS trong bối cảnh hiện nay.
Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Tập trung vào các nội dung quản lý đào tạo Cao cấp LLCT cho cán bộ DTTS khu vực Miền Trung - Tây Nguyên.
- Về không gian: Nghiên cứu tổng quan về đào tạo LLCT cho cán bộ DTTS trong nước và quốc tế; khảo sát sâu công tác quản lý đào tạo Cao cấp LLCT cho cán bộ DTTS tại Học viện Chính trị khu vực III (thuộc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh).
- Về thời gian: Khảo sát thực trạng công tác quản lý đào tạo giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2014; định hướng phương hướng và giải pháp đến năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Văn bản luận án thực hiện việc tổng quan tài liệu nghiên cứu theo ba hướng tiếp cận trong nước và tổng thuật kinh nghiệm quốc tế:
Hướng thứ nhất: Các nghiên cứu về quản lý đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cán bộ dân tộc thiểu số.
- Tác phẩm "Xây dựng đội ngũ cán bộ người dân tộc ở nước ta trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước - Luận cứ và giải pháp" của Lê Phương Thảo, Nguyễn Cúc, Doãn Hùng: Luận giải các luận cứ khoa học về chính sách dân tộc, phân tích thực trạng đội ngũ cán bộ DTTS theo từng vùng miền và đề xuất giải pháp tạo nguồn, quy hoạch, đào tạo gắn với hệ thống trường chính trị.
- Cuốn sách "Một số vấn đề xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp huyện người các dân tộc Tây Nguyên" do Lê Hữu Nghĩa chủ biên: Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp đổi mới nội dung, phương thức đào tạo cán bộ DTTS tại Tây Nguyên đảm bảo tính thiết thực, kết hợp giữa tri thức lý luận và tri thức kinh nghiệm.
- Công trình "Phát triển nguồn cán bộ dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền núi phía Bắc nước ta hiện nay" của Lô Quốc Toản: Đánh giá thành tựu và hạn chế của hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú, chế độ cử tuyển và đề xuất cơ chế phân cấp quản lý phát triển cán bộ DTTS.
- Các nghiên cứu của Nguyễn Đăng Thành ("Một số vấn đề về phát triển nguồn nhân lực dân tộc thiểu số cho sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam") và Vũ Đình Hòe - Đoàn Minh Huấn ("Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền núi phía Bắc và Tây Nguyên hiện nay"): Tập trung vào khung lý thuyết nguồn nhân lực, phân tích kinh nghiệm quốc tế đối với người bản địa và chính sách phát triển nhân lực DTTS vùng Tây Bắc, Tây Nguyên.
Hướng thứ hai: Các nghiên cứu về quản lý đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị cho cán bộ dân tộc thiểu số.
- Luận án của Cầm Thị Lai ("Đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị, hành chính cho đội ngũ cán bộ chuyên trách cấp xã các tỉnh Tây Bắc giai đoạn hiện nay"): Phân tích thực trạng trình độ chuyên môn, công tác lãnh đạo của cán bộ xã Tây Bắc và kiến nghị đổi mới nội dung đào tạo phù hợp từng vùng.
- Đề tài cấp Bộ và các bài viết của Trần Ngọc Uẩn ("Những căn cứ lý luận và thực tiễn xác định nội dung, chương trình đào tạo cán bộ chủ chốt cơ sở miền núi đáp ứng yêu cầu của cách mạng trong giai đoạn hiện nay", "Phương thức đào tạo cán bộ ở các trường chính trị tỉnh, thành phố trong thời kỳ mới"): Đề xuất mô hình "đào tạo cơ bản", "bồi dưỡng theo chức danh", đổi mới giáo trình và phương pháp dạy học cho cán bộ cơ sở miền núi.
- Công trình "Một số vấn đề về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo chính trị ở miền Trung và Tây Nguyên" của tập thể giảng viên Phân viện Đà Nẵng: Phân tích thực trạng và giải pháp quản lý chương trình, phương thức đào tạo cán bộ cấp huyện người DTTS.
- Đề tài cấp Bộ của Nguyễn Văn Lý ("Nâng cao năng lực tư duy lý luận cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp huyện người dân tộc thiểu số Tây Nguyên"): Phân tích tính tất yếu của việc nâng cao năng lực tư duy lý luận để tăng cường NLHĐTT cho cán bộ huyện người DTTS.
Hướng thứ ba: Các nghiên cứu về quản lý đào tạo trong hệ thống Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
- Luận án của Nguyễn Thị Hồng Vân ("Quản lý hoạt động đào tạo cán bộ lãnh đạo ở Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh trong bối cảnh hiện nay"): Nghiên cứu tổng thể công tác quản lý đào tạo mang tính đặc thù nhưng chưa đi sâu vào đối tượng cán bộ DTTS.
- Đề tài của Tạ Ngọc Tấn ("Nâng cao chất lượng, hiệu quả các mặt công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ của Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2010-2020)"): Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ lãnh đạo theo phân cấp.
- Các công trình khác của Phí Ngọc Tiếp, Hà Lan, Vũ Nhật Khải, Nguyễn Phú Trọng - Trần Xuân Sầm, Phạm Quang Thọ: Khảo sát quy mô, hình thức và chất lượng đào tạo cán bộ lãnh đạo, quản lý nói chung trong hệ thống trường chính trị, trường đoàn thể.
Tổng quan kinh nghiệm quốc tế:
- Kinh nghiệm Trung Quốc: Cải cách chương trình đào tạo cán bộ trong hệ thống trường Đảng thế kỷ XXI theo 4 định hướng: tăng cường cơ sở lý luận Mác; mở rộng tầm nhìn thế giới; bồi dưỡng tư duy chiến lược; tăng cường tu dưỡng tính Đảng.
- Kinh nghiệm Nhật Bản và Singapore: Chú trọng các khóa đào tạo công chức từ 3 đến 4 tháng, liên tục cập nhật kiến thức, rèn luyện kỹ năng lãnh đạo, quản lý, tư duy chiến lược và năng lực huy động nguồn lực công.
Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết:
Mặc dù các công trình tiền nhiệm đã tiếp cận nhiều khía cạnh về cán bộ DTTS và quản lý đào tạo trường chính trị, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, chuyên sâu về quản lý đào tạo Cao cấp LLCT cho cán bộ DTTS tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh gắn trực tiếp với mục tiêu nâng cao NLHĐTT. Luận án kế thừa các kết quả nghiên cứu trước đó và tập trung giải quyết khoảng trống này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án xây dựng cơ sở lý thuyết dựa trên các quan điểm kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về cán bộ và huấn luyện cán bộ ("cán bộ là cái gốc của mọi công việc", "huấn luyện cán bộ là công việc gốc của Đảng"), cùng các văn kiện chỉ đạo của Đảng: Quyết định số 15/BBTTW (ngày 02/01/1983), Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 khóa IX (2003), Nghị quyết số 32-NQ/TW của Bộ Chính trị (2014) và Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI.
Hệ thống khái niệm công cụ được xác định bao gồm:
- Quản lý: Tác động có ý thức, có tổ chức và định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu xác định phù hợp với quy luật khách quan (kế thừa các định nghĩa của C. Mác, H. Koontz, F.W. Taylor, Phan Văn Kha).
- Đào tạo: Quá trình truyền đạt và tiếp nhận tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và phẩm chất đạo đức một cách có hệ thống, thống nhất hữu cơ giữa hoạt động dạy và học.
- Quản lý đào tạo: Quá trình tác động có mục đích của chủ thể quản lý vào các nhân tố (người dạy, người học, chương trình, cơ sở vật chất) thông qua 4 chức năng: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra - đánh giá.
- Cao cấp lý luận chính trị: Chương trình đào tạo đặc thù trong hệ thống chính trị Việt Nam, trang bị hệ thống lý luận Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và khoa học lãnh đạo, quản lý.
- Cán bộ dân tộc thiểu số: Người thuộc 53 thành phần DTTS tại Việt Nam, công tác trong các tổ chức thuộc hệ thống chính trị, đảm nhận các chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý ở các cấp.
- Năng lực hoạt động thực tiễn (NLHĐTT): Khả năng tổng hợp của cán bộ trong việc tổ chức hoạt động sản xuất, hoạt động chính trị - xã hội và thực nghiệm khoa học; thể hiện qua hiểu biết và kỹ năng triển khai nhiệm vụ, tập hợp quần chúng để đạt mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Luận án tiếp thu lý thuyết tâm lý học quản lý của V. Sepen, A. Kitov, P.A. Ruđich, A.G. Covaliôp và luận điểm của V.I. Lênin về năng lực tổ chức thực tiễn.
Cấu trúc NLHĐTT của cán bộ DTTS được luận án xác lập gồm 3 nhóm năng lực chính và các phẩm chất hỗ trợ:
- Năng lực hoạt động nhận thức: Nắm vững chức năng, nhiệm vụ, chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tình hình địa phương và khoa học lãnh đạo.
- Năng lực ra quyết định: Gồm xác định mục tiêu, lập kế hoạch và lựa chọn phương án ra quyết định tối ưu.
- Năng lực tổ chức thực hiện: Bố trí nhân lực; truyền đạt, phổ biến chủ trương; thuyết phục, động viên quần chúng; nắm bắt dư luận xã hội; xử lý tình huống phát sinh; kiểm tra, đánh giá; tổng kết thực tiễn.
- Các phẩm chất bổ trợ: Bản lĩnh chính trị vững vàng, trí tuệ linh hoạt, óc quan sát bao quát, tính năng động, dám nghĩ dám làm và khả năng quy tụ đồng bào.
Khung phân tích quản lý đào tạo áp dụng mô hình tiếp cận quá trình kết hợp mô hình CIPO:
- Bối cảnh (Context - C): Kinh tế tri thức, hội nhập quốc tế, đặc điểm kinh tế - xã hội vùng miền núi, âm mưu diễn biến hòa bình của các thế lực thù địch.
- Đầu vào (Input - I): Mục tiêu, nội dung chương trình, giảng viên, học viên, cơ sở vật chất - kỹ thuật, tài chính.
- Quá trình (Process - P): Việc thực thi 4 chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra) đối với các khâu dạy học và học tập.
- Đầu ra (Output - O): Sản phẩm đào tạo là cán bộ DTTS tốt nghiệp có phẩm chất chính trị và NLHĐTT được nâng cao.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu lý luận và phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp các văn kiện Đảng, văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu chuyên khảo, kỷ yếu hội thảo khoa học trong và ngoài nước.
- Phương pháp tổng kết thực tiễn: Tổng hợp số liệu từ các hồ sơ lưu trữ, báo cáo sơ kết, tổng kết công tác quản lý đào tạo cán bộ DTTS tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh và Học viện Chính trị khu vực III.
- Phương pháp điều tra khảo sát bằng bảng hỏi: Khảo sát 4 nhóm đối tượng gồm: (1) Học viên là cán bộ DTTS đã và đang học Cao cấp LLCT; (2) Cán bộ lãnh đạo, quản lý và giảng viên tham gia quản lý, giảng dạy; (3) Cán bộ lãnh đạo thuộc Ban Tổ chức các Tỉnh ủy; (4) Cán bộ lãnh đạo ở các cơ quan cử cán bộ đi học.
- Phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia: Lấy ý kiến các nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục, giảng viên có kinh nghiệm trong đào tạo cán bộ DTTS.
- Phương pháp khảo nghiệm và thực nghiệm tác động: Đánh giá tính khả thi và tính khoa học của hệ giải pháp quản lý đề xuất.
- Phương pháp thống kê kinh tế - xã hội: Xử lý và phân tích số liệu điều tra thực tế, kiểm định độ tin cậy của thông tin thu thập.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo Cao cấp lý luận chính trị cho cán bộ dân tộc thiểu số tại các Học viện chính trị và kinh nghiệm quốc tế
Chương 1 tập trung xây dựng khung lý thuyết toàn diện cho đề tài:
- Hệ thống hóa các quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin và Chủ tịch Hồ Chí Minh về vai trò của công tác huấn luyện cán bộ ("học để áp dụng vào việc làm", "lý luận liên hệ với thực tiễn", phương pháp huấn luyện phải phù hợp đối tượng từng dân tộc).
- Tổng kết các công trình nghiên cứu trong nước và bài học kinh nghiệm quốc tế từ Trung Quốc (4 trọng tâm cải cách trường Đảng), Singapore và Nhật Bản (chú trọng đào tạo ngắn hạn, tư duy chiến lược, năng lực thực thi).
- Xác định hệ thống khái niệm cốt lõi: Quản lý, Đào tạo, Quản lý đào tạo, Cao cấp LLCT, Cán bộ DTTS, NLHĐTT.
- Phân tích vị trí, vai trò của cán bộ DTTS: Là lực lượng nòng cốt trong xây dựng chính quyền địa phương miền núi; giữ vai trò trực tiếp tổ chức thực hiện đường lối chính sách; nhân tố quyết định khối đại đoàn kết và an ninh trật tự cơ sở; cầu nối tuyên truyền vận động đồng bào dân tộc.
- Phân tích đặc điểm cán bộ DTTS khu vực Miền Trung - Tây Nguyên: Am hiểu địa bàn, tiếng nói có uy tín lớn với buôn làng; song chịu ảnh hưởng của điều kiện kinh tế khó khăn, tập quán tự quản khép kín, một bộ phận còn tự ti trong học tập, giao tiếp và thảo luận lý luận.
- Thiết lập sơ đồ cấu trúc NLHĐTT của cán bộ DTTS gồm 3 nhóm năng lực (nhận thức, ra quyết định, tổ chức thực hiện) và hệ thống phẩm chất chính trị - nghề nghiệp.
- Xây dựng mô hình quản lý đào tạo theo tiếp cận CIPO và cụ thể hóa 4 chức năng quản lý (kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, giám sát/kiểm tra/đánh giá) áp dụng cho các khâu: quản lý chương trình, quản lý học viên, quản lý giảng viên, quản lý cơ sở vật chất và quản lý đầu ra.
Chương 2: Thực trạng quản lý đào tạo Cao cấp lý luận chính trị cho cán bộ dân tộc thiểu số tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Chương 2 phản ánh bức tranh thực tiễn công tác quản lý đào tạo cán bộ DTTS trong giai đoạn 2007 - 2014, trọng tâm tại Học viện Chính trị khu vực III:
- Phân tích bối cảnh phân bố dân cư và cán bộ: Dẫn liệu Điều tra dân số ngày 1/4/2009 cho thấy cả nước có trên 12,2 triệu người DTTS (chiếm 14,3% dân số); trong đó Tây Bắc chiếm 54,68%, Tây Nguyên chiếm 35,29%, Tây Nam Bộ chiếm 13,84% tổng số người DTTS; riêng Tây Nguyên có 12 dân tộc bản địa.
- Đánh giá các khâu quản lý đào tạo Cao cấp LLCT cho cán bộ DTTS:
- Quản lý chương trình đào tạo: Việc xây dựng chương trình còn mang tính đồng nhất, chưa điều chỉnh linh hoạt để phù hợp với trình độ, tâm lý tiếp nhận và đặc thù văn hóa của cán bộ DTTS.
- Quản lý công tác học viên: Kế hoạch tuyển sinh còn phụ thuộc vào địa phương cử tuyển; công tác quản lý học tập và rèn luyện còn gặp khó khăn do sự khác biệt về nhận thức và rào cản tâm lý tự ti của một bộ phận học viên.
- Quản lý đội ngũ giảng viên: Giảng viên có trình độ chuyên môn cao nhưng phương pháp sư phạm dành riêng cho học viên DTTS còn hạn chế; việc liên hệ thực tiễn vùng đồng bào dân tộc thiểu số trong bài giảng chưa sâu.
- Quản lý cơ sở vật chất - kỹ thuật và tài chính: Trang thiết bị phục vụ dạy học và học tập chưa đồng bộ; nguồn học liệu, giáo trình chuyên sâu về công tác dân tộc còn thiếu.
- Cơ chế phối hợp quản lý: Sự phối hợp giữa Học viện với Ban Tổ chức Tỉnh ủy các địa phương miền Trung - Tây Nguyên và các cơ quan cử cán bộ chưa thật sự chặt chẽ, thiếu theo dõi học viên sau đào tạo.
Bảng tổng hợp các thành tố quản lý đào tạo theo mô hình CIPO ghi nhận trong luận án:
| Thành tố CIPO |
Nội dung khảo sát trong luận án |
Thực trạng và hạn chế xác định (2007 - 2014) |
| Bối cảnh (C) |
Khu vực Miền Trung - Tây Nguyên, tình hình kinh tế - xã hội miền núi |
Địa bàn phức tạp về an ninh nông thôn, văn hóa đa dạng; yêu cầu chuẩn hóa cán bộ cấp thiết |
| Đầu vào (I) |
Học viên DTTS, giảng viên, mục tiêu và chương trình đào tạo, CSVC |
Học viên không đồng đều về nhận thức; chương trình chưa chuyên biệt; CSVC thiếu đồng bộ |
| Quá trình (P) |
4 chức năng quản lý: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá |
Quản lý kế hoạch bị động; nghiệp vụ sư phạm đặc thù của giảng viên còn yếu; kiểm tra chưa sâu |
| Đầu ra (O) |
Năng lực hoạt động thực tiễn của cán bộ DTTS sau tốt nghiệp |
Năng lực xử lý tình huống và tư duy lý luận được nâng lên một phần nhưng chưa đồng đều |
Chương 3: Giải pháp tăng cường quản lý đào tạo Cao cấp lý luận chính trị cho cán bộ dân tộc thiểu số tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh trong bối cảnh hiện nay
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ định hướng đến năm 2020:
- Giải pháp 1: Phát triển chương trình đào tạo theo hướng nâng cao NLHĐTT. Điều chỉnh cấu trúc nội dung môn học, tăng thời lượng rèn luyện kỹ năng xử lý tình huống thực tiễn ở cơ sở miền núi; đổi mới phương pháp dạy học tương tác, thảo luận nhóm.
- Giải pháp 2: Kế hoạch hóa và đổi mới công tác quản lý học viên. Xây dựng quy trình tuyển chọn, xét duyệt đầu vào chặt chẽ phối hợp với Ban Tổ chức địa phương; tổ chức các hoạt động hỗ trợ học tập nhằm xóa bỏ tính tự ti, kích thích khả năng tư duy và phản biện của học viên DTTS.
- Giải pháp 3: Phát triển và chuẩn hóa đội ngũ giảng viên. Tổ chức bồi dưỡng kiến thức văn hóa dân tộc, ngôn ngữ bản địa và phương pháp sư phạm tích cực cho giảng viên; đưa giảng viên đi thực tế tại các buôn làng, cơ sở miền núi.
- Giải pháp 4: Hoàn thiện cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ dạy học. Đầu tư phòng học hiện đại, xây dựng hệ thống tư liệu, giáo trình điện tử và học liệu phù hợp với đặc thù học viên DTTS.
- Giải pháp 5: Hoàn thiện cơ chế phối hợp quản lý đào tạo. Thiết lập quy chế phối hợp liên thông giữa Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Học viện Chính trị khu vực III với cấp ủy, Ban Tổ chức các Tỉnh ủy khu vực Miền Trung - Tây Nguyên trong các khâu: quy hoạch, cử tuyển, quản lý quá trình học và đánh giá cán bộ sau đào tạo.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:
Về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ thêm nội hàm khoa học của các khái niệm: Năng lực, Năng lực hoạt động thực tiễn (NLHĐTT), Cán bộ dân tộc thiểu số và Cao cấp lý luận chính trị.
- Chỉ ra yêu cầu khách quan mang tính tất yếu về việc đổi mới công tác quản lý đào tạo Cao cấp LLCT nhằm mục tiêu nâng cao NLHĐTT cho cán bộ DTTS trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
- Xây dựng mô hình cấu trúc NLHĐTT của cán bộ DTTS (gồm năng lực nhận thức, năng lực ra quyết định, năng lực tổ chức thực hiện và các phẩm chất lãnh đạo) cùng khung phân tích quản lý đào tạo theo tiếp cận CIPO.
Về mặt thực tiễn
- Khảo sát toàn diện thực trạng công tác quản lý đào tạo Cao cấp LLCT cho cán bộ DTTS tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, trọng tâm là Học viện Chính trị khu vực III giai đoạn 2007 - 2014.
- Nhận diện rõ các mặt đạt được, các hạn chế và nguyên nhân cốt lõi trong từng khâu quản lý (quản lý chương trình, học viên, giảng viên, cơ sở vật chất và cơ chế phối hợp).
- Đề xuất hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ từ đầu vào, quá trình đào tạo đến đầu ra, có giá trị ứng dụng thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và NLHĐTT cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý người DTTS khu vực Miền Trung - Tây Nguyên đến năm 2020.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt phạm vi và giới hạn nghiên cứu được nêu trong văn bản:
- Phạm vi nội dung và khảo sát thực tiễn của luận án chủ yếu tập trung vào đối tượng cán bộ DTTS khu vực Miền Trung - Tây Nguyên học tập tại Học viện Chính trị khu vực III; chưa bao quát toàn bộ các nhóm cán bộ DTTS ở các khu vực khác như Tây Bắc (do Học viện Chính trị khu vực I phụ trách) hay Tây Nam Bộ (do Học viện Chính trị khu vực IV phụ trách).
- Khung thời gian khảo sát dữ liệu thực trạng được giới hạn trong giai đoạn 2007 - 2014, với phương hướng giải pháp xác định đến năm 2020.
- Hướng nghiên cứu tiếp có thể mở rộng nghiên cứu so sánh công tác quản lý đào tạo cán bộ DTTS giữa các khu vực địa bàn khác nhau trên toàn quốc và cập nhật các yêu cầu quản trị đào tạo theo các nghị quyết mới của Đảng trong các giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:
- Cán bộ quản lý đào tạo và Ban Giám đốc các Học viện Chính trị (Học viện CTQG Hồ Chí Minh và các Học viện khu vực I, II, III, IV): Sử dụng làm tài liệu tham khảo để đổi mới quy trình lập kế hoạch, phát triển chương trình và cải tiến phương thức quản lý người học là cán bộ DTTS.
- Lãnh đạo Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Thành ủy và các cơ quan cử cán bộ tại khu vực miền núi: Tham khảo khung tiêu chuẩn và cơ chế phối hợp nhằm làm tốt công tác quy hoạch, tuyển chọn và sử dụng cán bộ DTTS sau đào tạo.
- Giảng viên giảng dạy lý luận chính trị: Vận dụng cấu trúc NLHĐTT để điều chỉnh phương pháp sư phạm, biên soạn bài giảng gắn lý luận với các tình huống thực tiễn vùng đồng bào dân tộc.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Quản lý giáo dục và Xây dựng Đảng: Tham khảo khung lý thuyết mô hình CIPO trong đào tạo chính trị và phương pháp khảo sát thực tiễn liên ngành.
Câu hỏi thường gặp
1. Khách thể và đối tượng nghiên cứu của luận án là gì?
Khách thể nghiên cứu là công tác đào tạo Cao cấp LLCT cho cán bộ DTTS tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Đối tượng nghiên cứu là hoạt động quản lý công tác đào tạo Cao cấp LLCT cho cán bộ DTTS tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
2. Cấu trúc năng lực hoạt động thực tiễn của cán bộ dân tộc thiểu số trong luận án gồm những thành tố nào?
Cấu trúc gồm 3 nhóm năng lực chính: Năng lực hoạt động nhận thức; Năng lực ra quyết định (xác định mục tiêu, lập kế hoạch, ra quyết định); Năng lực tổ chức thực hiện (bố trí nhân lực, truyền đạt - phổ biến, thuyết phục - động viên, nắm bắt dư luận, xử lý tình huống, kiểm tra - đánh giá, tổng kết thực tiễn); cùng các phẩm chất lãnh đạo như bản lĩnh chính trị vững vàng, trí tuệ mềm dẻo linh hoạt, óc quan sát và tính năng động, quyết đoán.
3. Phạm vi không gian và thời gian khảo sát của luận án được giới hạn ra sao?
Về không gian, luận án khảo sát sâu tại Học viện Chính trị khu vực III (trực thuộc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh) trên địa bàn khu vực Miền Trung - Tây Nguyên. Về thời gian, luận án nghiên cứu thực trạng giai đoạn 2007 - 2014 và đề xuất định hướng giải pháp đến năm 2020.
4. Luận án đã điểm lại những nội dung cải cách nào trong chương trình đào tạo trường Đảng của Trung Quốc?
Chương trình đào tạo cán bộ thế kỷ XXI của Trung Quốc tập trung cải cách trên 4 mặt: tăng cường cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác; mở rộng "tầm nhìn thế giới"; bồi dưỡng "tư duy chiến lược"; và tăng cường tu dưỡng tính Đảng.
5. Giả thuyết khoa học của luận án xác định điều kiện gì để nâng cao hiệu quả đào tạo cho cán bộ dân tộc thiểu số?
Giả thuyết khẳng định cần đề xuất và thực thi đồng bộ một hệ giải pháp quản lý theo một quá trình thống nhất: từ khâu phát triển chương trình đào tạo, kế hoạch hóa công tác học viên, chuẩn hóa đội ngũ giảng viên, hoàn thiện cơ sở vật chất đến cải tiến cơ chế phối hợp quản lý giữa các bên liên quan.
Kết luận
Luận án tiến sĩ đã giải quyết một vấn đề vừa mang tính cấp thiết về chính trị - xã hội, vừa có cơ sở khoa học sâu sắc trong lĩnh vực quản lý đào tạo lý luận chính trị tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp hệ thống lý luận quản lý hiện đại (tiếp cận quá trình, mô hình CIPO) với đặc thù đối tượng cán bộ DTTS khu vực Miền Trung - Tây Nguyên, luận án đã làm rõ cấu trúc năng lực hoạt động thực tiễn và các khâu quản lý đào tạo tại Học viện Chính trị khu vực III giai đoạn 2007 - 2014. Hệ thống 5 giải pháp quản lý đồng bộ được đề xuất là luận cứ khoa học có giá trị ứng dụng thiết thực, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cán bộ lãnh đạo, quản lý vùng dân tộc miền núi trong bối cảnh đổi mới và hội nhập.