Tổng quan nghiên cứu

Nhu cầu nguồn nhân lực kỹ thuật ngành may tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên, đặc biệt tại tỉnh Quảng Ngãi, đang gia tăng mạnh mẽ theo xu hướng phát triển công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Tuy nhiên, năng lực cạnh tranh của lao động trình độ trung cấp nghề tại địa phương vẫn bộc lộ nhiều hạn chế trước đòi hỏi khắt khe của các dây chuyền sản xuất may công nghiệp. Trường Trung cấp nghề Quảng Ngãi là đơn vị nòng cốt đảm nhận nhiệm vụ đào tạo kỹ thuật với quy mô quản lý hơn 1000 học sinh và sinh viên thuộc 15 ngành nghề khác nhau, trong đó nghề may là một trong những ngành chủ lực cung cấp lao động cho các khu công nghiệp trên địa bàn. Mặc dù tỷ lệ học sinh tốt nghiệp so với số lượng đầu vào đạt khoảng 80% và tỷ lệ học sinh có việc làm sau khi ra trường đạt mức 80%, chất lượng tay nghề và tác phong công nghiệp của người học vẫn còn khoảng cách nhất định so với yêu cầu sử dụng lao động thực tế. Công trình nghiên cứu của học viên Nguyễn Thị Hà dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư Phan Minh Tiến tại Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Đà Nẵng đã tập trung phân tích toàn diện thực trạng công tác quản lý chất lượng đào tạo ngành may trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2016. Mục tiêu cốt lõi của đề tài là xây dựng hệ thống biện pháp quản lý chất lượng đào tạo đồng bộ và có tính khả thi cao nhằm nâng cao chuẩn đầu ra, đáp ứng trực tiếp nhu cầu phát triển kinh tế và xã hội của tỉnh Quảng Ngãi trong giai đoạn mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại, mô hình Quản lý chất lượng tổng thể và các tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng theo định nghĩa ISO 8402-94 cùng tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5814. Dưới góc độ quản lý, chất lượng đào tạo nghề không chỉ được đo lường bằng kết quả tốt nghiệp mà là sản phẩm của một hệ thống có kế hoạch, được kiểm soát chặt chẽ từ các yếu tố đầu vào, quá trình tổ chức dạy học cho đến đầu ra của người học. Mô hình kiểm soát chất lượng ba giai đoạn gồm kiểm soát điều kiện đầu vào, kiểm soát quá trình đào tạo và kiểm soát chuẩn đầu ra tạo nên trục xương sống cho toàn bộ hoạt động đánh giá. Các khái niệm nền tảng như quản lý đào tạo nghề, đảm bảo chất lượng và chuẩn nghề nghiệp được cụ thể hóa dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật gồm Luật Dạy nghề năm 2006, Quyết định số 01/2007/QĐ-BLĐTBXH và Quyết định số 09/2008/QĐ-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia gồm 5 bậc. Việc áp dụng triết lý Quản lý chất lượng tổng thể giúp nhà trường chuyển đổi từ phương thức kiểm tra thụ động sang kiểm soát chủ động toàn bộ quy trình, lấy người học và doanh nghiệp sử dụng lao động làm trung tâm phục vụ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu lý luận và phương pháp điều tra thực tiễn trong mốc thời gian từ tháng 4 năm 2016 đến tháng 11 năm 2016. Cỡ mẫu khảo sát gồm 144 khách thể được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho các lực lượng tham gia vào chu trình đào tạo. Khách thể nghiên cứu bao gồm 27 cán bộ quản lý và giáo viên giảng dạy ngành may, 102 học sinh đang theo học hệ trung cấp nghề may, cùng đại diện của 15 doanh nghiệp dệt may đang hoạt động tại địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả với phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word là nhằm định lượng hóa chính xác mức độ đồng thuận của các nhóm khách thể qua thang đo 4 mức độ, đồng thời đối chiếu sự tương thích giữa kỳ vọng của người học với thực tế tuyển dụng của doanh nghiệp. Phương pháp chuyên gia và phương pháp tổng kết kinh nghiệm từ hồ sơ đào tạo giai đoạn 2011 - 2016 được sử dụng để kiểm chứng và xác lập độ tin cậy khoa học cho các giải pháp quản lý được đề xuất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng quản lý đào tạo ngành may tại Trường Trung cấp nghề Quảng Ngãi đã ghi nhận nhiều dữ liệu thực chứng quan trọng:

Thứ nhất, về nội dung chương trình đào tạo, có 84,7% ý kiến tương đương 122 trên 144 khách thể đồng ý rằng chương trình bám sát mục tiêu đào tạo ban đầu. Tuy nhiên, có tới 51,9% cán bộ giáo viên (14 trên 27 người) và 59,8% học sinh (61 trên 102 người) phản ánh nội dung đào tạo chưa theo kịp tốc độ đổi mới công nghệ sản xuất và trang thiết bị tự động của doanh nghiệp may công nghiệp.

Thứ hai, về phân bổ thời lượng giảng dạy, có 45,0% tổng số ý kiến khảo sát (58 trên 129 cán bộ, giáo viên và học sinh) nhận định thời lượng dành cho các mô đun thực hành nghề chưa đủ để học sinh hình thành kỹ năng nghề nghiệp chuyên sâu và kỹ xảo sản xuất thuần thục.

Thứ ba, về mức độ gắn kết với doanh nghiệp, có 60,0% đại diện doanh nghiệp (9 trên 15 đơn vị) đánh giá sự phối hợp giữa nhà trường và doanh nghiệp trong việc biên soạn, chỉnh sửa giáo trình còn thiếu tính thường xuyên, mặc dù 66,7% doanh nghiệp (10 trên 15 đơn vị) đánh giá cao ý thức và tác phong công nghiệp của học sinh trong thời gian thực tập.

Thứ tư, về công tác quản lý đầu ra, có 66,7% cán bộ quản lý và giáo viên (18 trên 27 người) nhận định công tác theo dõi học sinh sau tốt nghiệp theo các mốc 3 tháng, 6 tháng và 1 năm chưa đạt hiệu quả cao do nhà trường chưa thiết lập được ban liên lạc cựu học sinh ổn định.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên xuất phát từ việc đội ngũ 64 cán bộ giáo viên của nhà trường, trong đó có 27 người đảm nhiệm công tác kiêm nhiệm và 37 giáo viên cơ hữu, chưa có nhiều cơ hội tiếp cận thực tế sản xuất tại các doanh nghiệp may xuất khẩu quy mô lớn. Cơ sở vật chất dù được quan tâm nâng cấp nhưng nguồn lực đầu tư cho hệ thống máy chuyên dùng hiện đại còn phân tán. Khi so sánh với các nguyên lý của Quản lý chất lượng tổng thể, nhà trường đang thiếu một cơ chế phản hồi thông tin khép kín giữa đơn vị sử dụng lao động và ban xây dựng chương trình học. Dữ liệu thực tế cho thấy sự chênh lệch lớn giữa mức độ hài lòng về tính thực tiễn của chương trình đào tạo ở nhóm học sinh (khoảng 40,2%) và nhóm doanh nghiệp (khoảng 73,4%). Những số liệu tương quan này có thể được trình bày trực quan qua biểu đồ cột so sánh tỷ lệ đánh giá giữa ba nhóm đối tượng giáo viên, học sinh, doanh nghiệp, kết hợp bảng ma trận phân tích nguyên nhân để làm nổi bật các điểm nghẽn trong chu trình kiểm soát chất lượng đào tạo của nhà trường.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các hạn chế trong thực tiễn, luận văn xác lập hệ thống 9 biện pháp quản lý chất lượng đào tạo ngành may mang tính chiến lược và đồng bộ:

Thứ nhất, đổi mới công tác tuyên truyền tuyển sinh và hướng nghiệp phân luồng. Ban Giám hiệu cùng cán bộ tuyển sinh phối hợp chặt chẽ với các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông, biên soạn cẩm nang nghề nghiệp chi tiết, áp dụng cơ chế khoán kinh phí tuyển sinh theo kết quả thực hiện nhằm nâng quy mô tuyển sinh ngành may tăng từ 15% đến 20% mỗi năm trong giai đoạn 2017 - 2025.

Thứ hai, hoàn thiện nội dung chương trình đào tạo theo chuẩn kỹ năng nghề quốc gia. Phòng Đào tạo chỉ đạo rà soát định kỳ hàng năm vào tháng 6 và tháng 7, nâng tỷ lệ giờ học thực hành lên mức 70% tổng thời lượng mô đun, cập nhật công nghệ may công nghiệp tự động theo đúng định hướng Quyết định số 09/2008/QĐ-BLĐTBXH.

Thứ ba, chuẩn hóa năng lực đội ngũ giảng viên ngành may. Nhà trường lập kế hoạch đào tạo chuyên môn cho toàn bộ 64 cán bộ giáo viên, định kỳ cử tối thiểu 30% giáo viên cơ hữu đi thực tế tại các doanh nghiệp may mặc ít nhất 1 tháng mỗi năm nhằm cập nhật thao tác kỹ thuật và công nghệ mới.

Thứ tư, tăng cường hợp tác chiến lược với tối thiểu 15 doanh nghiệp may mặc trên địa bàn tỉnh. Khoa chuyên môn phối hợp với doanh nghiệp xây dựng chương trình đào tạo kép, gắn thực hành tại xưởng trường với thực tập sản xuất tại nhà máy, cam kết chuẩn đầu ra với tỷ lệ học sinh có việc làm đúng chuyên ngành đạt trên 90%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống dữ liệu thực chứng của luận văn là nguồn tài liệu hữu ích cho nhiều đối tượng trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp:

Nhóm 1: Ban Giám hiệu và cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Nhà quản lý có thể sử dụng khung biện pháp để xây dựng quy trình đảm bảo chất lượng nội bộ, tối ưu hóa công tác tuyển sinh và hoàn thiện hệ thống kiểm soát chất lượng đào tạo tại đơn vị.

Nhóm 2: Giáo viên và tổ trưởng chuyên môn ngành may mặc. Giảng viên có thể ứng dụng các kết quả nghiên cứu để tái cấu trúc giáo án mô đun thực hành, đổi mới phương pháp dạy học lấy người học làm trung tâm và thiết lập tiêu chí đánh giá kỹ năng nghề chuẩn mực.

Nhóm 3: Doanh nghiệp dệt may và các nhà tuyển dụng lao động. Doanh nghiệp có thể tham khảo mô hình hợp tác đào tạo và kết quả khảo sát từ 15 đơn vị sản xuất để chủ động đặt hàng đào tạo nhân lực theo đúng yêu cầu dây chuyền công nghệ.

Nhóm 4: Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục. Đề tài cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh, hệ thống 12 bảng số liệu thực nghiệm và kinh nghiệm xử lý dữ liệu khảo sát thực tế có độ tin cậy cao.

Câu hỏi thường gặp

Vấn đề bất cập lớn nhất trong công tác đào tạo ngành may tại Trường Trung cấp nghề Quảng Ngãi là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là nội dung chương trình đào tạo chưa bắt kịp tốc độ đổi mới công nghệ của doanh nghiệp may công nghiệp, với 51,9% giáo viên và 59,8% học sinh khảo sát phản ánh chương trình còn thiếu tính thực tiễn và thời lượng thực hành chưa đủ sâu.

Tại sao luận văn lựa chọn mô hình Quản lý chất lượng tổng thể làm nền tảng tiếp cận? Mô hình Quản lý chất lượng tổng thể giúp nhà trường quản lý toàn diện ba khâu từ đầu vào, quá trình tổ chức đào tạo đến chuẩn đầu ra theo tiêu chuẩn ISO 8402-94, tạo ra chu trình cải tiến chất lượng liên tục nhằm thỏa mãn yêu cầu của người học và doanh nghiệp.

Cỡ mẫu khảo sát thực trạng trong đề tài được thiết kế như thế nào để bảo đảm độ tin cậy? Tác giả đã triển khai khảo sát trên 144 khách thể gồm 27 cán bộ quản lý và giáo viên, 102 học sinh hệ trung cấp nghề may và đại diện 15 doanh nghiệp may mặc tại địa phương, sử dụng thang đo chuẩn kết hợp phân tích thống kê mô tả.

Hệ thống giải pháp của luận văn đã được kiểm chứng về tính khả thi như thế nào? Cả 9 nhóm biện pháp quản lý do tác giả đề xuất đều được tổ chức khảo nghiệm chuyên gia và nhận được sự đồng thuận cao từ cán bộ quản lý, giáo viên và doanh nghiệp với tỷ lệ đánh giá tính cấp thiết và khả thi đạt trên 80%.

Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể áp dụng cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp khác không? Hệ thống biện pháp và quy trình quản lý chất lượng hoàn toàn có thể chuyển giao, áp dụng hiệu quả cho các trường trung cấp nghề tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên có quy mô trên 1000 học sinh và có cơ cấu ngành may tương đồng.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Nguyễn Thị Hà mang lại những đóng góp khoa học và thực tiễn sâu sắc:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý chất lượng đào tạo nghề dựa trên mô hình Quản lý chất lượng tổng thể và tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia.
  • Phản ánh trung thực bức tranh đào tạo nghề may tại Trường Trung cấp nghề Quảng Ngãi trên quy mô hơn 1000 học sinh và 64 cán bộ giáo viên giai đoạn 2011 - 2016.
  • Phân tích chi tiết nguồn dữ liệu thực chứng từ 144 khách thể gồm cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và 15 doanh nghiệp may mặc địa phương.
  • Thiết lập hệ thống 9 biện pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng tỷ lệ học sinh có việc làm đúng chuyên ngành lên trên 90% đến năm 2025.
  • Khẳng định mô hình liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp là chìa khóa then chốt để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kỹ thuật.

Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và nhà quản lý giáo dục cần chủ động áp dụng các giải pháp quản lý này vào kế hoạch phát triển trung hạn để nâng cao hiệu quả đào tạo nghề trong bối cảnh hội nhập kinh tế.