Tổng quan luận án

Công giáo là một trong hai tôn giáo có số lượng tín đồ lớn nhất tại Việt Nam với khoảng 7,1 triệu người (đứng sau Phật giáo). Trên phạm vi quốc gia và quốc tế, các hoạt động Công giáo tác động sâu sắc đến đời sống chính trị, văn hóa, giáo dục, y tế, an sinh xã hội cũng như an ninh trật tự. Vùng Đông Nam Bộ (gồm 6 tỉnh, thành phố: Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Tây Ninh và Thành phố Hồ Chí Minh) là trung tâm kinh tế trọng điểm phía Nam với tỷ lệ đô thị hóa trên 50%. Đây cũng là địa bàn có mật độ và số lượng tín đồ Công giáo cao nhất cả nước, quy tụ 4 giáo phận (Thành phố Hồ Chí Minh, Xuân Lộc, Phú Cường, Bà Rịa) với khoảng 2,36 triệu giáo dân (chiếm 13,75% dân số toàn vùng), gần 2.300 linh mục và 1.939 cơ sở thờ tự.

Bên cạnh những chuyển biến tích cực theo phương châm "sống phúc âm trong lòng dân tộc", thực tiễn quản lý nhà nước về Công giáo tại Đông Nam Bộ bộc lộ nhiều điểm nghẽn: hệ thống văn bản hướng dẫn thi hành pháp luật tín ngưỡng, tôn giáo còn thiếu chi tiết; mô hình tổ chức bộ máy quản lý còn bất cập; công tác tuyên truyền chậm đổi mới; quản lý đất đai, cấp phép xây dựng, sửa chữa cơ sở thờ tự và quản lý hoạt động y tế, giáo dục, từ thiện nhân đạo của các tổ chức tôn giáo còn vướng mắc. Đồng thời, địa bàn vẫn tiềm ẩn các hiện tượng truyền đạo trái phép, khiếu kiện đất đai phức tạp, một số chức sắc lợi dụng vấn đề môi trường hoặc biên giới hải đảo để lôi kéo giáo dân gây mất an ninh trật tự. Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (mã số: 9 34 04 03) của nghiên cứu sinh Nguyễn Võ Uy Phong, bảo vệ năm 2020 tại Học viện Hành chính Quốc gia dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Hoàng Anh, được thực hiện nhằm giải quyết trực tiếp khoảng trống nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý công chuyên ngành trên địa bàn này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Hệ thống hóa và hoàn thiện cơ sở lý luận về Công giáo và quản lý nhà nước về Công giáo.
  • Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động Công giáo và thực trạng quản lý nhà nước về Công giáo trên địa bàn Đông Nam Bộ giai đoạn 2004 - 2019.
  • Đề xuất hệ thống quan điểm, phương hướng và 7 nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về Công giáo tại Đông Nam Bộ trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu (4 nhiệm vụ):

  1. Tổng quan các công trình, tài liệu nghiên cứu liên quan đến đề tài để rút ra những khoảng trống tri thức cần tiếp tục làm rõ.
  2. Làm rõ cơ sở khoa học quản lý nhà nước về Công giáo; phân tích kinh nghiệm quản lý tôn giáo ở một số quốc gia và địa phương tại Việt Nam để rút ra bài học tham chiếu.
  3. Khảo sát, phân tích thực trạng quản lý nhà nước về Công giáo trên địa bàn Đông Nam Bộ; chỉ rõ kết quả, hạn chế và nguyên nhân.
  4. Dự báo xu hướng hoạt động của Công giáo tại Đông Nam Bộ; quán triệt quan điểm của Đảng về công tác tôn giáo để xây dựng hệ thống giải pháp và kiến nghị khả thi.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu (5 câu hỏi):

  1. Hệ thống lý luận quản lý nhà nước về Công giáo đã được hoàn thiện ở mức độ nào và tính hiệu lực, hiệu quả khi ứng dụng vào thực tiễn địa phương ra sao?
  2. Hoạt động của các chức sắc, tín đồ Công giáo tại Đông Nam Bộ diễn ra như thế nào và mức độ chấp hành chủ trương, pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo đến đâu?
  3. Chính quyền các địa phương ở Đông Nam Bộ đã thực hiện những biện pháp gì để bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của đồng bào Công giáo?
  4. Những khó khăn, thách thức chủ yếu trong quản lý nhà nước về Công giáo tại Đông Nam Bộ hiện nay là gì và nguyên nhân từ đâu?
  5. Cần thực hiện những giải pháp nào để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về Công giáo trên địa bàn Đông Nam Bộ trong giai đoạn tới?

Giả thuyết nghiên cứu:

  • Dưới tác động từ chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước, sinh hoạt Công giáo tại Đông Nam Bộ cơ bản ổn định, tuân thủ pháp luật và có đóng góp tích cực cho xã hội.
  • Tuy nhiên, hoạt động Công giáo tại vùng vẫn tiềm ẩn yếu tố phức tạp liên quan đến đất đai, xây dựng cơ sở thờ tự, hội nghị, lễ hội, từ thiện nhân đạo và an ninh trật tự do tồn tại nhiều hạn chế từ phía cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước.
  • Việc nghiên cứu thực trạng và xác định nguyên nhân sẽ cung cấp luận cứ khoa học để xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về Công giáo tại khu vực.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp quản lý nhà nước của cơ quan chức năng đối với hoạt động của chức sắc, tín đồ và cơ sở Công giáo trên địa bàn Đông Nam Bộ.
  • Phạm vi nội dung: Các nội dung quản lý nhà nước theo Điều 60 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (xây dựng chính sách, pháp luật; tổ chức bộ máy; tuyên truyền, vận động; tổ chức thực thi pháp luật; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức; thanh tra, kiểm tra; quản lý quan hệ quốc tế).
  • Phạm vi không gian: 06 tỉnh, thành phố thuộc vùng Đông Nam Bộ (Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Tây Ninh, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 2004 (thời điểm ban hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo) đến năm 2019/2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả luận án đã phân loại và điểm luận toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 3 nhóm chính:

Nhóm 1: Lý luận về tôn giáo và QLNN về tôn giáo

Nhóm 2: Công giáo và QLNN về Công giáo

Nhóm 3: Công giáo và QLNN về Công giáo tại Đông Nam Bộ

Các hướng nghiên cứu trước đây được điểm lại:

  1. Lý luận chung về tôn giáo và quản lý nhà nước về tôn giáo: Đặng Nghiêm Vạn phân tích các yếu tố cấu thành tôn giáo và bản chất tôn giáo ở Việt Nam; Chu Văn Tuấn tiếp cận giá trị thế giới quan, nhân sinh quan của tôn giáo từ góc độ triết học; Ngô Hữu Thảo nghiên cứu mối quan hệ giữa chính trị và tôn giáo; Phạm Hồng Thái khảo sát chính sách tôn giáo của Nhật Bản sau Chiến tranh Thế giới thứ hai; Nguyễn Thị Bạch Tuyết phân tích vai trò tôn giáo đối với an ninh xã hội Đông Nam Á; Catherine L. Albanese nghiên cứu lịch sử tôn giáo đa nguyên tại Hoa Kỳ; Lữ Vân khảo cứu chính sách tôn giáo ở Trung Quốc; Lê Hữu Nghĩa, Nguyễn Đức Lữ và Phạm Hữu Xuyên làm rõ tư tưởng Hồ Chí Minh về tự do tín ngưỡng gắn với độc lập dân tộc; Nguyễn Hồng Dương, Lưu Ngọc Khải phân tích đường lối tôn giáo của Đảng thời kỳ đổi mới; Phạm Huy Thông tổng kết 10 năm thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo 2004. Về góc độ quản lý công và hành chính, Bùi Hữu Dược chỉ ra 3 mô hình quan hệ nhà nước - giáo hội (chính giáo hợp nhất, chính - giáo phân ly, chính giáo hòa hợp); Nguyễn Quang Hưng so sánh chính sách tôn giáo giữa Việt Nam và Hàn Quốc; Nguyễn Hữu Khiển (2001), Hoàng Văn Chức (2004), Ban Tôn giáo Chính phủ (2015, 2017), Ngô Văn Minh, Chu Văn Tuấn, Hà Ngọc Anh (2018), Trần Văn Tình nghiên cứu tổ chức bộ máy và hoạt động quản lý tôn giáo ở các vùng miền khác nhau.
  2. Công giáo và quản lý nhà nước về Công giáo: Lewis M. Hopfe và Mark R. Woodwarrd khảo cứu lịch sử Kitô giáo từ thế kỷ I; Nguyễn Thanh Xuân khái quát giáo lý, giáo luật, cơ cấu tổ chức và lịch sử Công giáo Việt Nam; Lê Gia Hân phân tích cơ cấu Giáo triều Vatican; Thiên Hựu khảo cứu về cuộc đời Chúa Giêsu; Nguyễn Hồng Dương nghiên cứu chuyên sâu về xứ họ đạo, hàng giáo phẩm, nếp sống đạo và các dòng tu; Lường Hoài Thanh và Lê Thị Thanh Hương phân tích vai trò chính trị - xã hội của Công giáo tại Philippines; Trần Hữu Hợp nghiên cứu sự hình thành cộng đồng Công giáo Đồng bằng sông Cửu Long; Đặng Luận nghiên cứu truyền giáo tại Kon Tum; Đoàn Triệu Long nghiên cứu Giáo phận Đà Nẵng.
  3. Công giáo và quản lý nhà nước về Công giáo ở Đông Nam Bộ: Đặng Mạnh Trung (2011) nghiên cứu công tác vận động quần chúng Công giáo của Đảng bộ các tỉnh miền Đông Nam Bộ (1986 - 2006); Ngô Quốc Đông khảo cứu Hội Công giáo kháng chiến Nam Bộ (1948 - 1954); Võ Lan Phương nghiên cứu chính sách thời các chúa Nguyễn đối với Công giáo Đàng Trong; Đinh Thị Xuân Trang khảo sát đời sống nữ tu tại Giáo phận Xuân Lộc; Châu Thị Chánh tổng kết 30 năm Ủy ban Đoàn kết Công giáo tỉnh Đồng Nai; Nguyễn Khánh Diệp nghiên cứu phong tục thờ cúng tổ tiên của người Công giáo tại Trảng Bom (Đồng Nai); Nguyễn Thị Thùy Liên phân tích kết quả 10 năm thực hiện Nghị quyết 25-NQ/TW tại Đồng Nai.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết:

  • Hầu hết các công trình đi trước tiếp cận Công giáo dưới góc độ lịch sử, văn hóa học, tôn giáo học hoặc công tác dân vận của Đảng; rất ít công trình tiếp cận toàn diện dưới góc độ khoa học Quản lý công.
  • Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách hệ thống, đồng bộ về thực trạng quản lý nhà nước đối với Công giáo trên toàn bộ 6 tỉnh, thành phố vùng Đông Nam Bộ trong giai đoạn từ khi thực hiện Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2004 đến khi Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 đi vào cuộc sống (giai đoạn 2004 - 2019).
  • Luận án lấp đầy khoảng trống về dữ liệu thực chứng thông qua điều tra xã hội học định lượng kết hợp định tính, từ đó xác lập khung giải pháp quản lý công chuyên biệt cho địa bàn Đông Nam Bộ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ:

  • Phương pháp luận: Dựa trên thế giới quan và phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin; tư tưởng Hồ Chí Minh về tôn giáo và khối đại đoàn kết toàn dân tộc; quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về tôn giáo trong thời kỳ đổi mới.
  • Khung phân tích: Vận dụng lý thuyết quản lý công, lý thuyết hệ thống và khung pháp lý tại Điều 60 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo để phân tích cấu trúc 6 nội dung quản lý nhà nước.
  • Hệ thống khái niệm công cụ: Xác lập và chuẩn hóa các khái niệm: Công giáo; hoạt động Công giáo; tín đồ, chức sắc Công giáo; giáo lý, giáo luật Công giáo; lễ nghi, Bí tích Công giáo; quản lý, quản lý nhà nước, quản lý nhà nước về tôn giáo và quản lý nhà nước về Công giáo.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp, phân tích - tổng hợp: Thu thập, xử lý các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết năm của Ban Tôn giáo Chính phủ, Ban Tôn giáo và Ủy ban nhân dân 6 tỉnh/thành phố Đông Nam Bộ.
  • Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi: Tác giả thiết kế 3 mẫu phiếu điều tra khảo sát thực tế trên 3 nhóm đối tượng với tổng số mẫu $N = 340$ phiếu:
Nhóm đối tượng khảo sát Số lượng phiếu
Cán bộ, công chức quản lý nhà nước về tôn giáo 180
Cán bộ Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội 80
Chức sắc, tu sĩ Công giáo 80
Tổng cộng 340
  • Phương pháp xử lý số liệu: Nhập liệu và phân tích thống kê mô tả, kiểm định tương quan bằng phần mềm SPSS.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của các nhà khoa học chuyên ngành, người hướng dẫn khoa học và cán bộ quản lý thực tiễn tại các cơ quan tôn giáo Trung ương và địa phương.
  • Phương pháp bảng, biểu hóa: Trực quan hóa số liệu thực trạng và kết quả điều tra qua hệ thống 8 bảng và 4 biểu đồ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương này điểm luận hệ thống 3 nhóm công trình: (1) Lý luận về tôn giáo và quản lý nhà nước về tôn giáo; (2) Công giáo và quản lý nhà nước về Công giáo; (3) Công giáo và quản lý nhà nước về Công giáo tại Đông Nam Bộ. Tác giả chỉ ra những giá trị khoa học kế thừa, đồng thời xác lập 7 nhóm vấn đề đặt ra mà luận án tiếp tục giải quyết, bao gồm: hoàn thiện cơ sở lý luận quản lý công về Công giáo; xác định các nguyên tắc quản lý; rút ra kinh nghiệm tham chiếu; đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động Công giáo và công tác quản lý tại 6 địa phương Đông Nam Bộ giai đoạn 2004 - 2019; dự báo 5 xu hướng vận động; quán triệt quan điểm của Đảng và đề xuất 7 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ.

Chương 2: Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về Công giáo

Chương 2 trình bày lịch sử hình thành và phát triển của Công giáo thế giới và Việt Nam, xây dựng khung lý luận quản lý công chuyên ngành:

  • Công giáo thế giới: Khởi nguồn từ thế kỷ I SCN tại phía Đông La Mã cổ đại gắn với Giêsu Nazareth; trải qua các cuộc phân ly lớn hình thành Chính Thống giáo (1054), Tin lành (1517), Anh giáo (1543). Số liệu công bố của Tòa Thánh Vatican ngày 06/3/2019 (tính đến hết năm 2017): toàn cầu có 1,313 tỷ tín đồ Công giáo (chiếm 17,7% dân số thế giới). Phân bố: Châu Mỹ 625 triệu (63,8% dân số châu lục), Châu Âu 285 triệu (39,7%), Châu Phi 222 triệu (19,2%), Châu Á 141 triệu (3,3%), Châu Úc 10 triệu (26,36%). Toàn Giáo hội có 5.353 Giám mục, 414.582 linh mục, 612 Tổng giáo phận, 2.117 giáo phận, vận hành 73.822 trường tiểu học, 45.699 trường trung học, 116.627 trạm y tế, 611 trại phong, 15.518 viện dưỡng lão/cơ sở khuyết tật, 9.770 cô nhi viện, 12.082 viện điều dưỡng và 3.896 trung tâm giáo dục xã hội.
  • Công giáo Việt Nam: Du nhập từ năm 1533 qua giáo sĩ In-nê-khu tại Nam Định; mở rộng từ năm 1615 qua các giáo sĩ Dòng Tên (Francesco Buzomi, Alexandre de Rhodes). Năm 1659, Tự sắc Super Cathedram Principis của Giáo hoàng Alexander VII lập 2 giáo phận Đàng Trong và Đàng Ngoài. Năm 1933, Giám mục Nguyễn Bá Tòng là Giám mục người Việt đầu tiên. Biến cố di cư năm 1954 đưa 72% linh mục, 40% giáo dân, 2.000 nữ tu và hơn 1.000 chủng sinh miền Bắc vào Nam.
  • Khung lý luận quản lý nhà nước về Công giáo: Làm rõ chủ thể quản lý (cơ quan nhà nước có thẩm quyền), đối tượng quản lý (hoạt động của chức sắc, tu sĩ, tín đồ, tổ chức và cơ sở Công giáo); xác định 6 nguyên tắc quản lý và các nội dung quản lý cụ thể.
  • Kinh nghiệm quản lý: Đúc kết kinh nghiệm qua 3 mô hình quốc tế (chính giáo hợp nhất, chính - giáo phân ly, chính giáo hòa hợp) và rút ra các giá trị tham chiếu cho Đông Nam Bộ.

Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về Công giáo trên địa bàn Đông Nam Bộ

Chương 3 phân tích thực trạng dựa trên số liệu hành chính và dữ liệu điều tra xã hội học:

  • Đặc điểm Công giáo Đông Nam Bộ: Du nhập từ năm 1585, hiện có 4 giáo phận với quy mô lớn:
Tiêu chí thống kê Công giáo Đông Nam Bộ Số liệu ghi nhận
Số lượng tín đồ (giáo dân) Khoảng 2,36 triệu người
Tỷ lệ tín đồ trên tổng dân số toàn vùng 13,75%
Số lượng linh mục Gần 2.300 người
Số lượng cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thần học 03 cơ sở
Số lượng cơ sở thờ tự 1.939 cơ sở
Số lượng giáo phận trên địa bàn 04 (TP.HCM, Xuân Lộc, Phú Cường, Bà Rịa)
  • Thực trạng thực hiện 6 nội dung quản lý nhà nước:
    1. Xây dựng và hướng dẫn thực hiện pháp luật: Hệ thống pháp luật dần hoàn thiện nhưng văn bản hướng dẫn xử lý các vấn đề đặc thù tôn giáo còn chậm và thiếu đồng bộ (thể hiện qua Bảng 3.2).
    2. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước: Bộ máy quản lý từ cấp tỉnh đến cơ sở còn phân tán, thiếu sự thống nhất về mô hình giữa các địa phương (phản ánh tại Biểu đồ 3.1).
    3. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật và vận động chức sắc, tín đồ: Công tác tuyên truyền được triển khai diện rộng nhưng phương thức còn xơ cứng, chậm đổi mới công nghệ (Bảng 3.3).
    4. Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức: Số lượng cán bộ chuyên trách tôn giáo còn thiếu, trình độ chuyên môn và kỹ năng nghiệp vụ tôn giáo chưa đồng đều (Biểu đồ 3.2 và Bảng 3.4).
    5. Tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật: Đạt kết quả trong việc giải quyết nhu cầu sinh hoạt tôn giáo thuần túy, phong chức, thuyên chuyển linh mục; tuy nhiên, quản lý đất đai và cấp phép xây dựng cơ sở thờ tự còn tồn tại nhiều bất cập (Bảng 3.5 thống kê diện tích đất tôn giáo); quản lý hoạt động y tế, giáo dục, từ thiện nhân đạo của các dòng tu chưa có quy chế phối hợp rõ ràng; quản lý hoạt động quốc tế còn bị động.
    6. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo và an ninh trật tự: Nhiều vụ việc khiếu kiện đất đai kéo dài; một số cơ sở tự ý cơi nới, sửa chữa công trình trái phép chưa được xử lý dứt điểm.
  • Đánh giá chung: Luận án chỉ rõ những thành tựu đạt được trong việc bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, ổn định sinh hoạt tôn giáo; đồng thời vạch rõ nguyên nhân chủ quan (năng lực cán bộ, sự phối hợp giữa các ban ngành) và nguyên nhân khách quan (sự biến động dân cư đô thị hóa, tính chất phức tạp của giáo luật và chỉ đạo từ các tổ chức bên ngoài).

Chương 4: Quan điểm và giải pháp tiếp tục hoàn thiện quản lý nhà nước về Công giáo trên địa bàn Đông Nam Bộ

  • Dự báo 5 xu hướng hoạt động của Công giáo vùng Đông Nam Bộ:
    1. Củng cố đức tin, gia tăng truyền giáo gắn với hội nhập văn hóa địa phương.
    2. Tăng cường đối thoại với chính quyền, tuân thủ pháp luật trong các quan hệ hành chính.
    3. Tiếp tục đẩy mạnh tham gia các hoạt động xã hội hóa văn hóa, giáo dục, y tế, từ thiện nhân đạo.
    4. Mở rộng quan hệ quốc tế và đẩy mạnh đối thoại liên tôn.
    5. Gia tăng các vụ việc vi phạm về đất đai và xây dựng cơ sở thờ tự không phép, trái phép.
  • Hệ thống 7 nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước:
HỆ THỐNG 7 NHÓM GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QLNN VỀ CÔNG GIÁO TẠI ĐÔNG NAM BỘ
  • Kiến nghị cụ thể: Luận án đề xuất các nội dung cụ thể đối với Chính phủ, các bộ ngành Trung ương (Bộ Nội vụ, Ban Tôn giáo Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường) và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố Đông Nam Bộ.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận:

  • Dưới góc độ Quản lý công và tiếp cận hệ thống, luận án chuẩn hóa và làm sâu sắc hệ thống khái niệm công cụ về Công giáo và quản lý nhà nước về Công giáo.
  • Xây dựng khung lý luận quản lý nhà nước về Công giáo dựa trên Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Điều 60), xác định rõ chủ thể, đối tượng, 6 nguyên tắc và các nội dung quản lý công chuyên ngành.
  • Hệ thống hóa các bài học kinh nghiệm quản lý nhà nước về tôn giáo từ các mô hình thế giới và thực tiễn trong nước, xác lập các giá trị tham chiếu phù hợp với vùng Đông Nam Bộ.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp bức tranh toàn diện, cập nhật về thực trạng quy mô, cơ cấu tổ chức và hoạt động Công giáo tại 6 tỉnh, thành phố Đông Nam Bộ giai đoạn 2004 - 2019.
  • Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước thông qua bộ số liệu điều tra xã hội học thực chứng ($N = 340$ mẫu) được xử lý bằng phần mềm SPSS.
  • Đưa ra 5 dự báo khoa học về xu hướng phát triển của Công giáo vùng Đông Nam Bộ.
  • Đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp đồng bộ kèm các kiến nghị cụ thể gửi Chính phủ và chính quyền địa phương nhằm nâng cao hiệu lực quản lý, giải quyết các điểm nghẽn về đất đai, xây dựng, y tế, giáo dục và an ninh trật tự.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung nghiên cứu trong phạm vi không gian 06 tỉnh, thành phố vùng Đông Nam Bộ và giới hạn mốc thời gian khảo sát thực tế từ 2004 đến 2019/2020. Một số dữ liệu về hoạt động tài chính nội bộ và quan hệ đối ngoại phi chính thức của các dòng tu chưa thể tiếp cận trọn vẹn do tính chất khép kín đặc thù của tổ chức tôn giáo.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh liên vùng giữa vùng Đông Nam Bộ với các vùng tập trung đông đồng bào Công giáo khác (như Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên); nghiên cứu đánh giá tác động sâu hạn của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 sau giai đoạn dài thực thi; đi sâu vào mô hình tự quản của từng dòng tu hoặc giáo phận cụ thể.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý: Cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn cho Ban Tôn giáo Chính phủ, Bộ Nội vụ và Ủy ban nhân dân các tỉnh Đông Nam Bộ trong việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật, quy chế phối hợp quản lý đất đai, xây dựng cơ sở thờ tự và xã hội hóa y tế, giáo dục của các tổ chức tôn giáo.
  • Đối với đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác tôn giáo: Là tài liệu tham khảo nghiệp vụ trong công tác tiếp xúc, đối thoại, vận động chức sắc, giải quyết khiếu nại tố cáo và xử lý các điểm nóng tôn giáo tại cơ sở.
  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học: Phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu chuyên ngành Quản lý công, Tôn giáo học, Xã hội học tôn giáo, Luật học và Hành chính công tại các học viện, trường đại học.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng quy mô mẫu khảo sát thực tế như thế nào để phục vụ đánh giá thực trạng? Tác giả đã triển khai điều tra xã hội học bằng bảng hỏi với tổng quy mô $N = 340$ phiếu trên 3 nhóm đối tượng: 180 cán bộ, công chức quản lý nhà nước về tôn giáo; 80 cán bộ Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội; 80 chức sắc, tu sĩ Công giáo trên địa bàn Đông Nam Bộ. Số liệu được phân tích bằng phần mềm SPSS.

2. Quy mô tín đồ và cơ sở Công giáo tại vùng Đông Nam Bộ được ghi nhận trong luận án là bao nhiêu? Đông Nam Bộ có khoảng 2,36 triệu tín đồ Công giáo (chiếm 13,75% dân số toàn vùng - mật độ cao nhất cả nước), quy tụ gần 2.300 linh mục, 03 cơ sở đào tạo/bồi dưỡng thần học, 1.939 cơ sở thờ tự thuộc 4 giáo phận: Thành phố Hồ Chí Minh, Xuân Lộc, Phú Cường và Bà Rịa.

3. Khung phân tích các nội dung quản lý nhà nước của luận án dựa trên căn cứ pháp lý nào? Luận án tiếp cận và phân tích cấu trúc các nội dung quản lý nhà nước dựa trên Điều 60 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016, bao gồm: xây dựng chính sách pháp luật; quy định tổ chức bộ máy; tuyên truyền, vận động; tổ chức thực thi pháp luật (đất đai, xây dựng, đào tạo, lễ hội, từ thiện); xây dựng đội ngũ cán bộ; thanh tra, kiểm tra và quản lý quan hệ quốc tế.

4. Luận án dự báo những xu hướng hoạt động nổi bật nào của Công giáo Đông Nam Bộ trong thời gian tới? Luận án dự báo 5 xu hướng: (1) Củng cố đức tin, gia tăng truyền giáo gắn với hội nhập văn hóa; (2) Tăng cường đối thoại với chính quyền và tuân thủ pháp luật; (3) Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, từ thiện nhân đạo; (4) Mở rộng quan hệ quốc tế và đối thoại liên tôn; (5) Gia tăng các vi phạm liên quan đến đất đai và xây dựng cơ sở thờ tự không phép, trái phép.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Võ Uy Phong là công trình nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống về quản lý nhà nước đối với Công giáo trên địa bàn Đông Nam Bộ dưới góc độ Quản lý công. Luận án đã kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và khảo sát định lượng để làm sáng tỏ cơ sở lý luận, phân tích thực trạng quản lý giai đoạn 2004 - 2019 và nhận diện những vướng mắc then chốt trong thực tiễn địa phương. Hệ thống 7 nhóm giải pháp và các kiến nghị cụ thể được đề xuất mang tính đồng bộ, có giá trị ứng dụng thiết thực cho các cơ quan quản lý nhà nước trong việc bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo gắn liền với giữ vững an ninh trật tự và phát triển kinh tế - xã hội vùng Đông Nam Bộ.