Tổng quan nghiên cứu

Vấn đề quản lý nhà nước và thực thi chính sách tôn giáo luôn giữ vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng trong việc giữ vững ổn định chính trị và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội. Tại tỉnh Đắk Nông, tính đến tháng 12 năm 2021, toàn tỉnh có khoảng 282.793 tín đồ tôn giáo, chiếm tới 44,3% tổng dân số 734.400 người trên địa bàn. Với 40 dân tộc anh em cùng sinh sống và đường biên giới tiếp giáp Campuchia dài 130 km, Đắk Nông là địa bàn có tính chất đa dạng về văn hóa và tiềm ẩn nhiều yếu tố nhạy cảm về an ninh tôn giáo.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về thực hiện chính sách tôn giáo trong quản lý công, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng triển khai chính sách giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2022 trên địa bàn 8 huyện và thành phố thuộc tỉnh. Từ đó, công trình chỉ ra các kết quả đạt được, những điểm nghẽn tồn tại và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với lĩnh vực này.

Về mặt ý nghĩa, nghiên cứu cung cấp cơ sở thực chứng để chuẩn hóa 35 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo, củng cố sự đồng thuận của khối đại đoàn kết toàn dân tộc, tạo môi trường thuận lợi để tỉnh duy trì tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm GRDP đạt 8,63% và hoàn thành các chỉ tiêu an sinh xã hội bền vững trong bối cảnh mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết chu trình chính sách công kết hợp cùng quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về tự do tín ngưỡng, tôn giáo. Mô hình nghiên cứu tiếp cận quy trình tổ chức thực thi chính sách công bao gồm năm giai đoạn kế tiếp nhau: ban hành văn bản và lập kế hoạch, phổ biến tuyên truyền, phân công phối hợp thực hiện, kiểm tra giám sát đôn đốc, và sơ kết tổng kết đánh giá.

Nghiên cứu làm sáng tỏ các khái niệm nền tảng trong quản trị công: chính sách công về tôn giáo, thực thi chính sách tôn giáo, chức sắc, chức việc và cơ sở thờ tự. Tại Việt Nam, hệ thống thể chế hiện ghi nhận 36 tổ chức thuộc 16 tôn giáo khác nhau với khoảng 26,5 triệu tín đồ, chiếm 27% dân số cả nước cùng 29.658 cơ sở thờ tự. Luận văn phân tích bốn nhóm phương pháp thực thi chính sách cơ bản gồm phương pháp hành chính, phương pháp kinh tế, phương pháp tuyên truyền giáo dục và phương pháp kết hợp linh hoạt theo từng tình huống quản lý cụ thể.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp đồng bộ từ dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp bao gồm hệ thống báo cáo định kỳ, văn bản quy phạm pháp luật và số liệu thống kê giai đoạn 2016 - 2022 từ Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ, Cục Thống kê tỉnh Đắk Nông và Ủy ban nhân dân các cấp. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra bằng phiếu khảo sát xã hội học.

Cỡ mẫu điều tra bao gồm 169 cán bộ, công chức trực tiếp làm công tác tôn giáo từ cấp tỉnh đến cấp xã kết hợp cùng đại diện chức sắc, chức việc thuộc 156 cơ sở tôn giáo trên địa bàn. Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên theo địa bàn hành chính và thành phần tôn giáo nhằm bảo đảm tính đại diện cao nhất.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp phân tích so sánh định tính và định lượng là để phản ánh chân thực các biến động về số lượng tín đồ, phát hiện các điểm nghẽn trong quy trình phối hợp liên ngành, đồng thời lượng hóa mức độ đáp ứng của hệ thống quản lý đối với nhu cầu sinh hoạt tôn giáo chính đáng trong suốt mốc thời gian nghiên cứu từ năm 2016 đến năm 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô tín đồ và tổ chức tôn giáo tại Đắk Nông có tốc độ gia tăng nhanh chóng. Giai đoạn 2019 - 2021, tổng số tín đồ tăng từ 260.314 người lên 282.793 người, tăng 22.479 tín đồ, tương ứng tỷ lệ tăng 8,63%. Đội ngũ chức sắc tăng mạnh từ 215 người lên 323 người, đạt mức tăng 50,23%; đội ngũ chức việc tăng từ 891 người lên 1.008 người, tăng 13,13%; mạng lưới cơ sở thờ tự hợp pháp mở rộng từ 150 lên 156 cơ sở. Trong đó, Công giáo chiếm tỷ lệ tín đồ đông nhất với 77 cơ sở và 70 chức sắc, tiếp theo là Tin Lành với 35 Chi hội và 156 chức sắc, Phật giáo với 44 cơ sở và 97 chức sắc.

Thứ hai, công tác cải cách thủ tục hành chính ghi nhận chuyển biến tích cực khi Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 1438/QĐ-UBND ngày 22/8/2022 chuẩn hóa 35 thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng tôn giáo, gồm 19 thủ tục thực hiện tại Trung tâm Hành chính công và 16 thủ tục giải quyết trực tiếp tại Ban Tôn giáo. Toàn tỉnh đã kiện toàn bộ máy gồm 169 cán bộ, công chức làm công tác tôn giáo từ cấp tỉnh đến cấp xã.

Thứ ba, nghiên cứu nhận diện nhiều sai phạm đất đai và xây dựng cơ sở thờ tự không phép, điển hình như vụ việc xây dựng nhà nguyện trái phép diện tích 275 m² trên thửa đất 3.020 m² tại điểm nhóm Tin Lành Bu Sir xã Quảng Sơn, hay vi phạm tại Giáo họ Nam Nung diện tích 124,6 m². Bên cạnh đó, tình hình xuất hiện các hiện tượng tôn giáo mới diễn biến phức tạp với 45 người tham gia Pháp Luân Công, hơn 700 người liên quan nhóm Ân điển cứu rỗi tại huyện Đắk Glong và Tuy Đức, cùng các điểm nhóm Hội thánh Giê Sùa và Hội thánh Đức Chúa Trời Mẹ lôi kéo quần chúng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những chuyển biến tích cực xuất phát từ sự chỉ đạo sát sao của cấp ủy, chính quyền các cấp theo phương châm đối thoại cởi mở, lắng nghe tâm tư nguyện vọng của chức sắc và tín đồ. Ngược lại, hạn chế phát sinh do địa bàn quản lý rộng lớn 6.515,3 km², nhận thức pháp luật của một bộ phận đồng bào dân tộc thiểu số còn hạn chế, trong khi 169 cán bộ công chức cơ sở phần lớn phải làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và Ban Tôn giáo cấp tỉnh chỉ có 13 biên chế.

So với các công trình nghiên cứu tại khu vực Tây Nguyên của Ban Chỉ đạo Tây Nguyên năm 2013 và Chu Văn Tuấn giai đoạn 2012 - 2014, kết quả nghiên cứu tại Đắk Nông cho thấy nét tương đồng về sự đan xen giữa vấn đề tôn giáo và sắc tộc. Tuy nhiên, điểm mới nổi bật của nghiên cứu này là ghi nhận khả năng chuyển hóa thành công các điểm nhóm tôn giáo tự phát sang sinh hoạt theo các tổ chức hợp pháp, tiêu biểu là việc vận động các nhóm tự xưng chuyển sang sinh hoạt theo Hội thánh Tin Lành Menonite Việt Nam.

Toàn bộ hệ thống dữ liệu thực nghiệm về biến động tín đồ và các nhóm hiện tượng tôn giáo mới có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột thể hiện tốc độ tăng trưởng nhân sự tôn giáo và bảng ma trận đánh giá mức độ rủi ro an ninh trật tự theo từng cụm địa bàn cấp huyện.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đổi mới công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật và kế hoạch hóa thực thi chính sách tôn giáo. Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông cần chỉ đạo Sở Nội vụ rà soát định kỳ toàn bộ các quy định hành chính, bảo đảm mục tiêu số hóa 100% hồ sơ thủ tục hành chính trong lĩnh vực tôn giáo trên Cổng dịch vụ công trực tuyến trong giai đoạn 2023 - 2025.

Thứ hai, nâng cao năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức công vụ cho đội ngũ 169 công chức làm công tác tôn giáo. Ban Tôn giáo tỉnh cần chủ trì tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên sâu về kỹ năng dân vận, kiến thức tôn giáo học và nghiệp vụ xử lý điểm nóng, hướng tới mục tiêu 100% cán bộ phụ trách cấp huyện và cấp xã đạt chuẩn nghiệp vụ chuyên trách trước năm 2025.

Thứ ba, tăng cường nguồn lực tài chính và phương tiện kỹ thuật phục vụ quản lý địa bàn. Sở Tài chính phối hợp cùng Ủy ban nhân dân các huyện biên giới bố trí tăng từ 15% đến 20% ngân sách thường xuyên cho hoạt động quản lý tôn giáo cấp cơ sở, ưu tiên hỗ trợ trang thiết bị cho các xã vùng sâu, vùng xa dọc tuyến 130 km biên giới giai đoạn 2023 - 2026.

Thứ tư, siết chặt công tác thanh tra, kiểm tra và hướng dẫn 156 cơ sở tôn giáo tuân thủ nghiêm quy định về quy hoạch xây dựng và đất đai. Sở Tài nguyên và Môi trường cùng Sở Xây dựng cần phối hợp chính quyền địa phương đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tôn giáo, phấn đấu giải quyết dứt điểm 100% các vụ việc phát sinh điểm nhóm sinh hoạt trái phép ngay từ cơ sở.

Thứ năm, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức tôn giáo hợp pháp hoạt động đúng hiến chương và pháp luật, vận động 100% các điểm nhóm độc lập đủ điều kiện chuyển đổi sang đăng ký sinh hoạt tập trung theo quy định của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là các cơ quan quản lý nhà nước và đội ngũ cán bộ làm công tác tôn giáo tại tỉnh Đắk Nông và khu vực Tây Nguyên. Công trình cung cấp quy trình 5 bước tổ chức thực thi chính sách cùng cẩm nang xử lý các hiện tượng tôn giáo mới, giúp chuẩn hóa 35 thủ tục hành chính tại địa phương.

Nhóm thứ hai là các giảng viên, chuyên gia và nhà nghiên cứu trong lĩnh vực Quản lý công, Chính sách công và Tôn giáo học. Luận văn đóng vai trò như một nguồn tài liệu tham khảo giàu tính thực chứng với hệ thống số liệu chi tiết giai đoạn 2016 - 2022 tại một địa bàn chiến lược đặc thù.

Nhóm thứ ba là học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành hành chính công, luật học và xã hội học. Đề tài cung cấp khung phương pháp luận kết hợp định tính và định lượng chặt chẽ, hỗ trợ việc xây dựng và hoàn thiện các công trình nghiên cứu khoa học cùng chủ đề.

Nhóm thứ tư là các chức sắc, chức việc và nhà quản lý thuộc 156 cơ sở tôn giáo trên địa bàn tỉnh. Tài liệu giúp các tổ chức tôn giáo nắm vững hành lang pháp lý, quy định đất đai và thủ tục hành chính, từ đó thúc đẩy phương châm sống tốt đời đẹp đạo và đồng hành cùng dân tộc.

Câu hỏi thường gặp

Tình hình phát triển tôn giáo tại tỉnh Đắk Nông có những đặc điểm nổi bật nào? Đắk Nông có 282.793 tín đồ thuộc 3 tôn giáo chính gồm Công giáo, Tin Lành và Phật giáo, chiếm tới 44,3% dân số toàn tỉnh. Mạng lưới tôn giáo phát triển rộng khắp với 156 cơ sở thờ tự, 323 chức sắc và 1.008 chức việc hoạt động đan xen cùng 40 cộng đồng dân tộc thiểu số trên địa bàn 8 huyện, thành phố.

Đâu là những vướng mắc lớn nhất trong thực thi chính sách tôn giáo tại địa phương? Khó khăn lớn nhất là tình trạng xây dựng công trình thờ tự không phép như trường hợp nhà nguyện Bu Sir rộng 275 m², sự xâm nhập của các hiện tượng tôn giáo mới cực đoan như Ân điển cứu rỗi, trong khi đội ngũ 169 cán bộ tôn giáo toàn tỉnh chủ yếu hoạt động kiêm nhiệm.

Phương châm lắng nghe và đối thoại với tôn giáo mang lại hiệu quả ra sao? Cơ chế đối thoại định kỳ giúp chính quyền địa phương giải quyết nhanh chóng 35 thủ tục hành chính, đồng thời vận động thành công hàng trăm tín đồ theo các nhóm tự phát như 3 điểm nhóm tại huyện Đắk Glong chuyển sang sinh hoạt hợp pháp theo Hội thánh Tin Lành Menonite Việt Nam.

Luận văn đề xuất giải pháp trọng tâm nào về quản lý đất đai tôn giáo? Công trình kiến nghị liên ngành Tài nguyên - Môi trường và Xây dựng đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 156 cơ sở thờ tự hợp pháp, đồng thời thanh tra kiểm soát 100% công trình xây dựng mới nhằm ngăn ngừa phát sinh sai phạm đất đai.

Công trình có ý nghĩa thực tiễn thế nào đối với các tỉnh lân cận ở Tây Nguyên? Nghiên cứu mang lại khung tham chiếu quản lý hiệu quả cho các tỉnh có cùng đặc điểm biên giới và đa dân tộc, cung cấp bài học kinh nghiệm giá trị về việc kết hợp giữa giải quyết nhu cầu tín ngưỡng chính đáng và đấu tranh ngăn chặn các hoạt động lợi dụng tôn giáo.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về chu trình 5 giai đoạn thực hiện chính sách tôn giáo trong khoa học quản lý công.
  • Phản ánh chân thực thực trạng hoạt động của 282.793 tín đồ và 156 cơ sở thờ tự tôn giáo tại Đắk Nông giai đoạn 2016 - 2022.
  • Nhận diện chính xác các nguy cơ mất an ninh trật tự từ các hiện tượng tôn giáo mới và các sai phạm xây dựng đất đai trái phép tại cơ sở.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ gắn liền với việc chuẩn hóa 35 thủ tục hành chính và đào tạo 169 cán bộ chuyên trách.
  • Cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn phục vụ hoạch định chính sách an ninh tôn giáo tại địa bàn chiến lược Tây Nguyên đến năm 2030.

Về lộ trình tiếp theo, các cấp chính quyền cần tập trung triển khai đề án kiện toàn tổ chức bộ máy và số hóa thủ tục hành chính giai đoạn 2023 - 2025, hướng tới đánh giá tác động chính sách toàn diện vào năm 2030. Các cơ quan quản lý và các nhà nghiên cứu quan tâm được khuyến khích tham khảo toàn văn luận văn để vận dụng hiệu quả vào thực tiễn quản lý địa phương.