LỜI MỞ ĐẦU Trong quá trình làm đồ án do hạn chế về thời gian và điều kiện thực tế nên em khó tránh khỏi sai sót, kính mong các thầy giúp đỡ em hoàn thành tốt nhiệm vụ thiết kế tốt nghiệp. Hiện nay, đất nước ta đang trong giai đoạn phát triển, thực hiện công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, việc giao lưu buôn bán, trao đổi hàng hóa là một nhu cầu cần thiết của người dân, các cơ quan xí nghiệp, các tổ chức kinh tế và toàn xã hội. Là sinh viên khoa Xây dựng cầu đường của trường Đại học Dân lập Hải Phũng, sau 4,5 năm học tập và rèn luyện dưới sự chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo trong bộ môn Xây dựng, em đã học hỏi rất nhiều điều bổ ích.
Theo nhiệm vụ thiết kế tốt nghiệp của bộ môn, đề tài tốt nghiệp của em là: Thiết kế tuyến đường qua 2 điểm A7 –B7 thuộc huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang. Để đáp ứng nhu cầu lưu thông, trao đổi hàng hóa ngày càng tăng như hiện nay thì đẩy mạnh xây dựng cơ sở hạ tầng, đặc biệt là hệ thống giao thông cơ sở là vấn đề rất quan trọng đặt ra cho nghành cầu đường nói chung, nghành đường bộ nói riêng. Việc xây dựng các tuyến đường góp phần đáng kể làm thay đổi bộ mặt đất nước, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế quốc, an ninh quốc phòng và sự đi lại giao lưu của nhân dân trong các vùng miền. Em xin chân thành cảm ơn các thầy,cô giáo trong bộ môn, đặc biệt là Ths.
Hoàng Xuân Trung đã giúp đỡ em trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp này. Hải Phòng, tháng 10 năm 2012 Sinh viên Phạm Thị Hương Svth: Ph¹m ThÞ H-¬ng – Mssv: 121621 Líp: XD1201C Trang: 1 Tr-êng §¹i häc D©n lËp H¶i Phßng §å ¸n tèt nghiÖp Khoa x©y dung Ngµnh x©y dung cÇu ®-êng THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN: THIẾT KẾ TUYẾN ĐƢỜNG Mở MỚI TỪ ĐIỂM A7 ĐếN B7 HUYỆN BẮC QUANG, TỈNH HÀ GIANG Svth: Ph¹m ThÞ H-¬ng – Mssv: 121621 Líp: XD1201C Trang: 2 Tr-êng §¹i häc D©n lËp H¶i Phßng §å ¸n tèt nghiÖp Khoa x©y dung Ngµnh x©y dung cÇu ®-êng Phần I : LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƢ VÀ THIẾT KẾ CƠ SỞ Chƣơng 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1. Giới thiệu chung 1. Tên công trình “ Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường A7 –B7 thuộc huyện Bắc Quang,tỉnh Hà Giang ”.
Chủ đầu tƣ, nguồn vốn đầu tƣ Chủ đầu tư : UBND tỉnh Hà Giang. Đại diện chủ đầu tư: UBND huyện Bắc Quang. Đơn vị lập dự án thiết kế: Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình Giao thông & Cơ giới. Nguồn vốn và hình thức đầu tƣ Nguồn vốn xây dựng công trình do ngân sách nhà nước cấp.
Bên cạnh đó được sự hỗ trợ của nguồn vốn ODA. Hình thức đầu tư: Đối với nền đường và các công trình cầu, cống: chọn phương án đầu tư tập trung một lần Đối với áo đường: đề xuất 2 phương án đầu tư (đầu tư tập trung một lần và đầu tư phân kỳ) sau đó lập luận chứng kính tế, so sánh chọn giải pháp tối ưu. Mục tiêu của dự án Bắc Quang là vùng kinh tế trọng điểm của Hà Giang do đó dự án đầu tư tuyến đường A7-B7 này nhằm đáp ứng các mục tiêu cụ thể sau: Nâng cao chất lượng mạng lưới giao thông của của huyện Bắc Quang nói riêng và tỉnh Hà Giang nói chung để đáp ứng nhu cầu vận tải đang ngày một tăng Kích thích sự phát triển kinh tế của các huyện miền núi Đảm bảo lưu thông hàng hoá giữa các vùng kinh tế Cụ thể hoá định hướng phát triển kinh tế trên địa bàn toàn tỉnh và huyện Khai thác tiềm năng du lịch trên địa bàn toàn huyện Góp phần củng cố quốc phòng – an ninh, phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hoá – hiện đại hoá của địa phương nói riêng và của đất nước nói chung Svth: Ph¹m ThÞ H-¬ng – Mssv: 121621 Líp: XD1201C Trang: 3 Tr-êng §¹i häc D©n lËp H¶i Phßng §å ¸n tèt nghiÖp Khoa x©y dung Ngµnh x©y dung cÇu ®-êng 1. Các căn cứ pháp lý để thực hiện dự án Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội Thông tư 04/2010 về hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dung công trình.
Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/09/2009 của Chính Phủ về việc quản lý đầu tư xây dựng công trình. Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính Phủ về việc quản lý chất lượng công trình xây dựng. Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của Chính Phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính Phủ về việc quản lý chất lượng công trình xây dựng. Quyết định số 3845/QĐ-UB ngày 08/11/2010 của UBND tỉnh Hà Giang về việc phê duyệt nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án xây dựng tuyến đường A7-B7 Các thông báo của UBND tỉnh Hà Giang trong quá trình thực hiện nhằm chỉ đạo việc đẩy nhanh tiến độ và giải quyết các vướng mắc phát sinh 1.
Hệ thống quy định, quy phạm áp dụng a. Khảo sát Quy trình khảo sát đường ô tô 22 TCN 263–2000 Quy trình khoan thăm dò địa chất 22 TCN 259–2000 Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ lớn (phần ngoài trời) 96 TCN 43–90 b. Thiết kế Đường ô tô - yêu cầu thiết kế TCVN 4054–2005 Quy chuẩn xây dựng Việt Nam tập I, II, III Quy phạm thiết kế đường phố, quảng trường đô thị TCXD 104–83 Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272–05 Quy trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211–06 Tính toán đặc trưng dòng chảy lũ 22 TCN 220–95 Điều lệ báo hiệu đường bộ 22 TCN 237–01 Quy trình đánh giá tác động môi trường khi lập dự án và thiết kế công trình giao thông 22 TCN 242–98 1. Đặc điểm tự nhiên khu vực dự án 1.
Giới thiệu chung Bắc Quang là một huyện nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Hà Giang, cách thành phố Hà Giang - trung tâm của tỉnh khoảng 60 km dọc theo trục quốc lộ 2. Svth: Ph¹m ThÞ H-¬ng – Mssv: 121621 Líp: XD1201C Trang: 4 Tr-êng §¹i häc D©n lËp H¶i Phßng §å ¸n tèt nghiÖp Khoa x©y dung Ngµnh x©y dung cÇu ®-êng Vị trí địa lý của huyện nằm trong tọa độ từ 22010' đến 22036' vĩ độ Bắc và từ 104043' đến 105007' kinh độ Đông. TiÕp gi¸p: Phía Bắc giáp huyện Vị Xuyên Phía Tây giáp huyện Quang Bình, Xín Mần, Hoàng Su Phì Phía Nam giáp huyện Lục Yê,(Yên Bái), Hàm Yên(Tuyên Quang) Phía Đông là huyện Chiêm Hóa (Tuyên Quang). Diện tích hiện nay là 109.
Dân số của huyện là 108.704 người (2009), với 19 dân tộc chung sống, trong đó người Tày chiếm 50%, người Kinh chiếm 25%, còn lại là các dân tộc Nùng, Dao, Xao Lan, Sán Chỉ, Thái, Mường,. Huyện có 21 xã và hai thị trấn: Việt Quang (huyện lỵ, nằm trên quốc lộ 2, cách thị xã Hà Giang 60 km về hướng tây nam) và Vĩnh Tuy; có 213 thôn bản, Quốc lộ 279 cắt ngang theo hướng đông tây nối sang Lào Cai ở phía tây và Tuyên Quang ở phía Đông. Đặc điểm địa hình, địa mạo Huyện Bắc Quang có địa hình địa mạo tương đối phức tạp so với địa hình của tỉnh Hà Giang nói chung có thể chia thành 3 dạng địa hình chính như sau. Địa hình núi cao trung bình: Tập chung nhiều ở xã Tân lập, Liên Hiệp, Đức Xuân với độ cao từ 700 m đến 1.500 m có độ dốc trên 25 0, chủ yếu là đá Granit, đá vôi và phiến thạch mica.
Địa hình đồi núi thấp: Có độ cao từ 100 m đến 700 m, phân bố ở tất cả các xã, địa hình đồi bát úp, lượn sóng thuận lợi cho phát triển các lợi cây công nghiệp dài ngày và cây ăn quả. Địa hình thung lũng: Gồm các dải đất bằng thoải, lượn sóng ven sông lô, sông con và suối sảo. Đìa hình khá bằng phẳng có điều kiện giữ nước và tưới nước trên hầu hết diện tích đất đã được khai thác trồng lúa và hoa mầu. Chênh cao giữa hai đường đồng mức là 5m 1.
Đặc điểm khí hậu Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, chia ra làm 4 mùa xuân, hạ, thu, đông rõ rệt , nhiệt độ trung bình khoảng 22 – 230C. Lượng mưa trung bình lớn, vào khoảng 4. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 hàng năm, lượng mưa chiếm 90% tổng lượng mưa cả năm. Svth: Ph¹m ThÞ H-¬ng – Mssv: 121621 Líp: XD1201C Trang: 5 Tr-êng §¹i häc D©n lËp H¶i Phßng §å ¸n tèt nghiÖp Khoa x©y dung Ngµnh x©y dung cÇu ®-êng 1.
Nguồn lực tài nguyên Tài nguyên đất Đất đai của Bắc Quang được hình thành do hai nguồn gốc phát sinh gồm: Đất hình thành tại chỗ do phong hoá đá mẹ và đất hình thành do phù sa sông bồi tụ. Do đó có thể chia đất của huyện thành 5 nhóm đất chính sau: Nhóm đất phù sa (Fluvisols): Diện tích chiếm khoảng 4% tổng diện tích tự nhiên của huyện, phân bố ở hầu hết các xã dọc theo các sông suối. Phản ứng của đất thay đổi từ trung bình đến khá; lân và kali tổng số trung bình nhưng dễ tiêu ở mức nghèo; thành phần cơ giới biến động phức tạp, thay đổi từ nhẹ đến trung bình và nặng. Đây là nhóm đất thích hợp với các cây trồng ngắn ngày, đặc biệt là các loại cây lương thực.
Nhóm đất Gley (Gleysols): Có diện tích chiếm khoảng 2,4% diện tích tự nhiên, phân bố ở khu vực các xã có địa hình thấp trũng, khó thoát nước. Đất có phản ứng chua đến rất chua; thành phần cơ giới biến động phức tạp, chủ yếu là trung bình và nặng. Nhóm đất này chủ yếu là trồng lúa nước, đất thường chặt, bí, quá trình khử mạnh hơn quá trình oxy hoá. Nhóm đất than bùn (Histosols): Nhóm đất này có diện tích không đáng kể (36 ha), tập trung ở xã Vô Điếm.
Đất có phản ứng chua vừa, hàm lượng mùn, đạm và lân tổng số rất cao. Nhóm đất này ít có ý nghĩa trong sản xuất nông nghiệp. Nhóm đất xám (Acrisols): Nhóm đất này có diện tích khá lớn, chiếm đến 90,8% diện tích tự nhiên, phân bố rộng khắp trên địa bàn huyện. Đất có phản ứng chua đến rất chua; thành phần cơ giới biến động từ nhẹ đến nặng.
Vùng đất có địa hình thấp thích hợp với các cây ngắn ngày, cây hoa màu; vùng địa hình cao phù hợp trồng cây lâu năm. Nhóm đất đỏ (Ferralsols): Chiếm 0,3% diện tích tự nhiên, phân bố ở các xã Vĩnh Phúc, Đồng Yên, Liên Hiệp. Đất có thành phần cơ giới nặng, phản ứng của đất chua hoặc ít chua; hàm lượng mùn và đạm tổng số từ khá đến giàu.