Chương 1. Tổng quan chu kỳ chuyển động được xác định cụ thể bằng cách sử dụng động cơ servo tạo ra những chuyển động giống như chuyển động cam cơ khí tạo ra. Ikuo Nagamatsu et al.,2002[12]: Thiết bị cam điện tử và phương pháp chuẩn bị dữ liệu cam trong cam điện tử, với hướng nghiên cứu là la tạo ra một thiết bị tạo ra những chuyển động giống như cam bằng cách dựa vào các dữ liệu cam có sẵn. Ở Việt Nam, các đề tài nghiên cứu về cam điện tử chưa thật sự nhiều.
Chính vì vậy, tôi xin chọn đề tài nghiên cứu này để tìm hiểu và giải mã công nghệ thiết kế bộ điều khiển cam điện tử trên thế giới và từ đó ứng dụng nó vào trong thực tiễn, sản xuất. Mục tiêu, khách thể đối tượng nghiên cứu Mục đích của luận văn: Để giảm thời gian thay đổi biên dạng cam Mục tiêu của luận văn : Thiết kế, chế tạo mô hình và bộ điều khiển cam điện tử với những đặc điểm là khi nhập những thông tin cam cơ khí vào bộ điều khiển, bộ điều khiển sẽ tính toán, điều khiển số cho động cơ servo, động cơ bước…để tạo ra những chuyển động giống như chuyển động do cam cơ khí tạo ra, đồng thời cũng vẽ ra được biên dạng của cam mà ta đang khảo sát. Nhiệm vụ của đề tài và phạm vi nghiên cứu Để thực hiện mục tiêu trên, luận văn cần tập trung vào các vấn đề sau: Tìm hiểu về cách thiết kế cam cơ khí từ đó tìm ra hướng nghiên cứu cho hệ thống điều khiển cam điện tử. Thiết kế và chế tạo mô hình cơ khí.
Mô phỏng động học mô hình thí nghiệm để tìm ra hướng điều khiển. Thiết kế và thực hiện mạch điều khiển cho mô hình thí nghiệm Thiết kế giao diện vẽ biên dạng cam bằng phần mềm Matlab. Kiểm tra kết quả đạt được qua hoạt động của mô hình thí nghiệm. Nhận xét kết quả và kết luận.
8 Luan van Chương 1. Tổng quan Giới hạn của đề tài: Mô hình thí nghiệm chỉ được dùng để mô phỏng chuyển động do cam đĩa tạo ra. Để có số liệu nhập vào bộ điều khiển thì cần phải chuẩn bị trước các thông số của cam cơ khí đang khảo sát như phiếu điều chỉnh, chu trình làm việc… 1. Phương pháp nghiên cứu Dựa vào cơ sở lý thuyết điều chỉnh máy tự động, ta nghiên cứu cách thiết kế cam cơ khí, tìm hiểu các thông số của cam cơ khí.
Từ đó, ta tiến hành số hóa các thông số đó, để làm cơ sở viết chương trình cho phần điều khiển. Chạy chương trình điều khiển trên mô hình thí nghiệm cam điện tử và so sánh kết quả đạt được với lại kết quả mô phỏng bằng Matlab để kiểm tra độ chính xác của bộ điều khiển được thiết kế. 9 Luan van Chương 2. Cơ sở lý thuyết Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.
Cơ sở thiết kế cam ( Nguồn: Theo Dương Bình Nam, 2006) 2.1 Thiết kế cam đĩa Biên dạng cam đĩa được vẽ dựa theo các số liệu đã được xác định ở phiếu điều chỉnh, chu trình làm việc. Những đường cong của cam đĩa phụ thuộc vào những đặc điểm chuyển động của cơ cấu chấp hành. Khi cơ cấu chấp hành đứng yên, đường cong cam là những cung tròn đồng tâm, với trục quay, đây là đường cong chạy không. Khi cam quay đồng tâm với trục, thì cơ cấu mà cam tác động sẽ đứng yên, hoặc quay tròn ở trạng thái không làm việc.
Khi cơ cấu chấp hành làm việc, góc quay cam tương ứng với độ dài hành trình của cơ cấu chấp hành. Đường cong công tác là đường cong arsimet. Khi cam chạy không hoặc lùi nhanh thể hiện bằng đường cong parabol, được lấy theo mẫu. Các đường cong khác nhau được nối bởi các cung tròn.
Để tránh va đập, con lăn chỉ được tiếp xúc đường cong một điểm. Vì vậy bán kính của cung tròn phải lớn hơn bán kính con lăn khoảng 1mm. Các thông số cần xác định: R max: bán kính lớn nhất của đường cong cam. R min: bán kính nhỏ nhất của đường cong cam D: đường kính con lăn R: độ dài tay đòn A: khoảng cách giữa tâm trục phân phối và tâm quay của cần quay 10 Luan van Chương 2.
Cơ sở lý thuyết Hình 2.1 Sơ đồ bố trí cam đĩa Hình 2.2 Các thông số cơ bản của cam đĩa Trình tự vẽ cam: Vẽ các đường tròn có bán kính lần lượt là rmax, rmin, A, nếu con lăn tiếp xúc với biên dạng cam thì a = rmax + d/2, d: đường kính con lăn Trên vòng tròn có bán kính R max, được chia làm 100 phần hoặc 3600 Ta lấy điểm 0 tại vị trí thẳng góc với trục cam. Từ 0 vẽ đường tròn bán kính R cắt đường tròn bán kính A tại 01 Từ 01 với khẩu độ compa R đi qua điểm chia 0, và cắt đường tròn bán kính A tại 1 điểm, ta lấy điểm đó làm điểm xuất phát, và đặt các thông số từ phiếu điều chỉnh lên đường tròn bán kính A. 11 Luan van Chương 2. Cơ sở lý thuyết Dựa vào bảng điều chỉnh ta đặt các điểm ( các phần, góc quay hành trình công tác) lên vòng tròn có bán kính là A.
Nếu góc quay chia bao nhiêu phần thì độ nâng h chia bấy nhiêu phần. Vẽ cung tròn tương ứng với các phần của độ nâng. Giao điểm giữa các cung tròn và đường phân chia, góc tương ứng là các điểm của đường arsimet. Các điểm giao nhau càng nhiều, đường arsimet càng chính xác.
Độ nâng H = rmax – rmin ( các thông số được ghi trong phiếu điều chỉnh) Bước xoắn t của đường cong: t/h = 100/25, t = 100h/25 Trong trường hợp cắt ren, đường cong thực tế hơi khác so với đường cong lý thuyết. Độ chênh lệch lớn nhất chiếm khoảng 10% - 15% độ nâng cắt ren Các đường cong phụ thuộc vào thời gian gia công chi tiết.2 Thiết kế cam thùng Vẽ cam thùng cũng dựa trên những số liệu đã được xác định ở phiếu điều chỉnh. Xác định các thông số cơ bản của cam, sau đó vẽ các đường cong công tác và chạy không Hình 2.3 Vị trí và các thông số cơ bản của cam thùng Ta triển khai cam thùng ra hình chữ nhật chu vi được chia ra 100 phần ( hoặc 360) hướng xuống, chiều còn lại là chiều dài cam. 12 Luan van Chương 2.
Cơ sở lý thuyết Xác định tâm (O) đối với vị trí của cam thùng, lấy các điểm tâm (O) dọc theo đường biên của cam thùng. Với khẩu độ compa R, ta quay các cung tròn có tâm là (O) qua các điểm phân độ. Dựa vào phiếu điều chỉnh, ta xác định các đường cong của cam, trên hình từ cung 10 đến cung 40, phải thực hiện độ nâng. Xác định các điểm giao nhau giữa các cung này, tại điểm đã xác định vẽ đường tròn có đường kính bằng đường kính con lăn (d).
Vẽ đường tiếp tuyến ngoài giữa hai đường tròn trên, đó là đường công tác thực hiện độ nâng h từ cung 10 đến cung 40. Những rãnh cam thẳng góc với trục quay là những đường cam chạy không, cơ cấu chấp hành lúc này sẽ đứng yên. Các đường cong cam tiến hoặc lùi dao nhanh sẽ được vẽ theo mẫu và kèm theo máy. Các đường cong tiến hoặc lùi dao nhanh có thể là đường cong parabol hoặc hình sin bất kỳ.4 Các thông số cơ bản của mãnh cam Ví dụ: Thiết kế cam cho chi tiết trên máy tiện tự động 112 Sau khi thực hiện các bước chuẩn bị máy, xác định các chế độ cắt, công nghệ.
Ta lập được chu trình làm việc như hình 2.5 13 Luan van Chương 2. Cơ sở lý thuyết Hình 2.5 Sơ đồ chu trình làm việc của hệ thống cam cơ khí Bảng 2.1 Phiếu điều chỉnh Góc quay của o o Stt Bước gia công L H S nlv cam Từo Đếno 1 Mở ống kẹp phôi - - 10 0 10 2 Ụ phôi lùi 42 - 42 21 10 31 3 Siết ống kẹp phôi - - 15 31 46 4 Dao cắt đứt lùi 6 - 18 9 46 55 5 Dao vạt góc vào 1.04 80 19 55 74 7 Dao vạt góc lùi 4.1 - 7 74 81 8 Dao tiện ngoài vào 2.04 780 185 81 266 10 Dao tiện ngoài lùi 2.5 - 9 266 275 11 Ụ phôi tiến nhanh 10.8 - 13 75 288 12 Cắt ren M6 x 20 21 t=1 (118) (28) (291) (319) 13 Bàn ren lùi 21 t=1 (21) (5) (319) (324) 14 Cơ cấu kẹp ôm chi tiết (4) 15 Dao cắt đứt vào 0.02 285 69 291 360 17 Cơ cấu kẹp mang chi (10) tiết đi 18 Phay rãnh vít (30) Tổng cộng 0 ki= 1145 273 87 14 Luan van Chương 2. Cơ sở lý thuyết Thiết kế cam: Máy 112 chỉ dùng cam đĩa, để thực hiện chu trình ta cần thiết kế 3 loại : - Cam điều khiển ụ trục phôi. - Cam bàn dao đòn cân.
- Cam bàn dao đứng. Dựa vào phiếu điều chỉnh ta lập được bảng thông số cam như sau: Cam ụ trục phôi: Ta lấy R max = 80 mm Bảng 2.2 Thông số cam ụ trục phôi Khoảng nâng cam Δx Góc trước Góc sau Δθ = Góc sau - Góc trước (mm) 0 10 10 0 10 31 21 - 42 31 81 50 0 81 266 185 31.6 Hình vẽ cam ụ trục phôi 15 Luan van Chương 2. Cơ sở lý thuyết Cam bàn dao đòn cân: Ta lấy R max = 65 mm Bảng 2.3 Thông số cam bàn dao đòn cân Khoảng nâng cam Δx Góc trước Góc sau Δθ = Góc sau - Góc trước (mm) 0 46 46 0 46 55 9 -18 55 77 22 0 77 81 4 -7.1 340 350 0 330 10 320 6 7 8 5 20 310 30 300 40 290 0 R125 Dmax130 50 280 1 46 60 270 291 55 A=135 288 70 260 275 77 266 81 80 250 90 240 Dmin70 100 3 230 2 110 220 4 120 210 5 130 200 140 19 180 150 0 170 160 Hình 2.7 Hình vẽ cam bàn dao đòn cân 16 Luan van Chương 2. Cơ sở lý thuyết Cam bàn dao đứng: Ta lấy R min = 45.4 Thông số cam bàn dao đứng Khoảng nâng cam Δx Góc trước Góc sau Δθ = Góc sau - Góc trước (mm) 0 46 46 0 46 52 6 4.8 Hình vẽ cam bàn dao đứng 17 Luan van Chương 2.