CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG 1. Lý do chọn đề tài Ngày nay cùng với sự phát triển nhanh chóng của việc sử dụng năng lượng tái tạo như điện mặt trời, điện gió, pin nhiên liệu và các nguồn năng lượng tái tạo khác phục vụ sinh hoạt cũng như công nghiệp, nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường, giảm sự phụ thuộc vào việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch để phát triển bền vững trong những thập kỷ tới. Sự phát triển mạnh của công nghiệp điện tử và bán dẫn thì đóng vai trò không nhỏ trong sự phát triển đồng hành của việc sử dụng nguồn năng lượng tái tạo góp phần nâng cao hiệu suất, chất lượng đầu ra của thiết bị biến đổi công suất cho năng lượng tái tạo phục vụ dân dụng cũng như công nghiệp. Trong các bộ biến đổi công suất thì không thể không nhắc đến các bộ nghịch lưu, chuyển đổi điện áp một chiều thành điện áp xoay chiều.
Các bộ nghịch lưu tạo thành bộ phận chủ yếu trong cấu tạo của nghịch lưu nối lưới nhằm cung cấp nguồn năng lượng tái tạo hòa lưới. Ngoài các ứng dụng truyền thống trong việc truyền động điện động cơ xoay chiều, dùng trong các thiết bị lò cảm ứng trung tần, thiết bị hàn điện, chuyển đổi nguồn điện liên tục UPS, điều khiển chiếu sáng. Bộ nghịch lưu còn có một nhánh mới phát triển rất mạnh hiện nay là dùng để chuyển đổi nguồn năng lượng từ nguồn năng lượng tái tạo như điện gió, điện mặt trời hòa lưới. Bộ biến đổi công suất ba pha có hòa lưới hiện đang được sự quan tâm và nghiên cứu cho các ứng dụng cho năng lượng mặt trời và năng lượng gió khi năng lượng tái tạo đang ngày càng thâm nhập rộng rãi vào hệ thống điện truyền thống hiện hữu.
Sơ đồ máy phát điện gió tốc độ thay đổi có nối lưới 1 LUẬN VĂN THẠC SĨ CBHD: TS. NGUYỄN ĐÌNH TUYÊN HVTH: TRẦN QUỐC VINH Hình 2. Sơ đồ một dây UPS của hãng GUTOR/ Schneider Electric Hình 3. Sơ đồ máy phát điện gió DFIG có nối lưới 2 LUẬN VĂN THẠC SĨ CBHD: TS.
NGUYỄN ĐÌNH TUYÊN HVTH: TRẦN QUỐC VINH Hình 4. Sơ đồ hệ thống điện mặt trời có nối lưới Hình 5. Sơ đồ hệ thống điện mặt trời có bộ nghịch lưu trung tâm có nối lưới Do đó, đề tài sẽ tập trung nghiên cứu về bộ biến đổi công suất ba pha NPC có nối lưới. Phân tích, sử dụng các linh kiện công suất trên thị trường và đưa ra các phương pháp điều rộng xung để điều khiển bộ nhằm mục đích tăng chất lượng điện ngõ ra.
Mục tiêu của đề tài Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là bộ biến đổi ba pha ba bậc NPC có nối lưới. Nghiên cứu sử dụng vi điều khiển F28379D Launch pad có cấu hình mạnh dual cores giá thành rẻ vào phát triển bộ nghịch lưu ba pha ba bậc NPC, đồng thời nghiên cứu triển khai giải thuật đều chế Space Vector Pulse Width Modulation (SVPWM) đã học để áp dụng vào điều khiển mạch phần cứng thực tế và viết giải thuật hòa lưới dùng vòng khóa pha SRF – PLL. 3 LUẬN VĂN THẠC SĨ CBHD: TS. NGUYỄN ĐÌNH TUYÊN HVTH: TRẦN QUỐC VINH 1.
Phạm vi và phương pháp nghiên cứu Đề tài nghiên cứu gồm hai phần là xây dựng mô hình mô phỏng và thực nghiệm thiết kế thi công phần cứng nhằm kiểm chứng lại mô phỏng lý thuyết. Đề tài thực hiện những công việc như sau: - Nghiên cứu lý thuyết: Dựa trên các kiến thức đã học và tìm hiểu các bài báo đã được công bố trên các tạp chí có uy tín như IEEE, các sách đã phát hành của các nhà xuất bản lớn, các tài liệu của các nhà chế tạo lớn như ABB, Siemens, Schneider. - Mô phỏng: Sử dụng phần mềm Matlab Simulink để mô phỏng bộ biến đổi NPC, phương pháp điều rộng xung vector không gian (SVPWM) được sử dụng để điều khiển bộ biến đổi công suất ba pha có nối lưới. - Thực nghiệm: nhằm kiểm chứng kết quả mô phỏng thông qua mạch điều khiển thực tế sử dụng Card DSP TMS320F28379D Launch pad của hãng Texas Instruments (TI).
Kết quả đạt được và hướng phát triển của đề tài Kết quả đạt được: Do thực hiện một khối lượng công việc tương đối lớn trong một khoảng thời gian ngắn là 06 tháng nên kết quả đã đạt được ở một số phần nhất định như sau: - Tìm hiểu và viết thành công chương trình mô phỏng toàn bộ hệ thống bằng Matlab Simulink, bao gồm điều khiển công suất tác dụng P và công suất phản kháng Q phát lên lưới có hòa đồng bộ sử dụng vòng khóa pha SRF – PLL. - Mặc dù ngặp không ít khó khăn về phần mềm và phần cứng khi nghiên cứu và viết chương trình trên Board điều khiển TMS320F28379D Launch Pad là loại Vi điều khiển tương đối mới của dòng TI C2000. Chương trình điều khiển đã được viết bằng Code Composer Studio 6.0 bao gồm các thiết lập các kênh ePWM có deadband đặt mềm từ chương trình để tránh hiện tượng trùng dẫn gây ngắn mạch, đọc và xuất các giá trị Analog từ các cảm biến dòng áp, xử lý các chương trình ngắt, viết giải thuật SVPWM và SRF-PLL. - Thi công phần cứng nhằm kiểm chứng lại lý thuyết đã mô phỏng gồm các phần như sau: Thiết kế và chạy thành công phần biến tần ba pha ba bậc NPC sử dụng phương pháp điều chế SinPWM và Space Vector PWM với điện áp đầu vào UDC là 340Vdc và đầu ra đặt 156Vac peak.
Đọc điện áp ba pha của lưới và phát ngược từ biến tần trở lại lưới, có qua biến áp để thao tác hòa đồng bộ với lưới. Kết quả đạt được cho dạng điện áp đầu ra sau máy biến áp tăng áp của bộ nghịch lưu và điện áp lưới gần giống nhau. Đo điện áp ba pha từ lưới và tạo điện áp phát từ phía inverter ra cho điện áp dây gần như đồng bộ với lưới. 4 LUẬN VĂN THẠC SĨ CBHD: TS.
NGUYỄN ĐÌNH TUYÊN HVTH: TRẦN QUỐC VINH Đã viết toàn bộ giải thuật và chạy thử chưa nối lưới phát ra điện áp gần như đồng bộ với điện áp và tần số lưới (bao gồm cả giải thuật SRF PLL, PQ control …). Tuy nhiên các giá trị qua sát trên CCS vẫn còn cần phải tinh chỉ về phần cứng và phần mềm để có kết quả tốt hơn trước khi hòa lưới. Hướng phát triển của đề tài: - Về phần cứng cần phải cân chỉnh & thay đổi lại mạch: Tiếp tục cân chỉnh lại các cảm biến cho chính xác hơn đảm bảo sai số nhỏ càng nhỏ càng tốt. Tạo bộ nguồn DC cấp riêng cho cho mạch NPC và có công suất lớn hơn để đảm bảo vấn đề thu phát công suất giữa lưới và inverter khi có chênh lệch điện áp trong quá trình hòa lưới.
Mặt khác đảm bảo vấn đề cân bằng tụ đối với mạch nghịch lưu NPC phải có thêm giải thuật cân bằng tụ, hoặc làm 02 nguồn VDC/2 độc lập ra. Thiết kế thêm mạch bảo vệ quá dòng, quá áp cho Inverter, bảo vệ công suất ngược từ lưới về inverter. Bảo vệ Sync- check relay (25) cho mạch hòa đồng bộ. - Về phần mềm: Tiếp tục xử lý các hệ số làm tròn cho phù hợp để điện áp đầu ra tốt hơn.
Có thể phải tiếp tục tuning hệ số Kp, Ki của các bộ điều khiển dòng Id, Iq để có đáp ứng tốt hơn trong mô hình thực nghiệm. Phát triển thêm chế độ điều khiển Off- Grid cho bộ nghịch lưu, tiến xa hơn nữa là Hybrid invert kết nối nhiều nguồn năng lượng tái tạo và phát triển cho các ứng dụng như sau: Smart Solar inverter kết nối lưới. Wind turbine kết nối lưới. Micro Grid/ Smart Grid.
5 LUẬN VĂN THẠC SĨ CBHD: TS. NGUYỄN ĐÌNH TUYÊN HVTH: TRẦN QUỐC VINH CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ BỘ NGHỊCH BA PHA VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ ĐỘ RỘNG XUNG 2. Bộ nghịch lưu ba pha NPC Cấu hình bộ nghịch lưu ba pha NPC có thể dùng như bộ biến đổi công suất để kết nối các nguồn tích trữ năng lượng như ắc quy, điện mặt trời hoặc đầu ra của nguồn của lưới điện siêu nhỏ (Microgrid) kết nối lên lưới điện truyền thống như hình 5. Bộ nghịch lưu ba pha ba bậc NPC Hình 7.
Cấu trúc một nhánh pha A của bộ nghịch lưu NPC Phân tích các trạng thái đóng cắt cho một nhánh pha A trên hình 7, ta có bảng các trạng thái như trong bảng 1. 6 LUẬN VĂN THẠC SĨ CBHD: TS. NGUYỄN ĐÌNH TUYÊN HVTH: TRẦN QUỐC VINH Bảng 1. Các trạng thái kích cho pha A và các mức điện áp Hình 8.
Hình vẽ các trạng thái kích cho pha AZ 2. Phương pháp điều chế vector không gian (SVPWM) Phương pháp điều chế vector không gian là phương pháp số, trong đó mục tiêu là tạo điện áp tải PWM trung bình bằng điện áp tải cho trước hoặc bằng điện áp tham chiếu. Điều này có thể thực hiện trong mỗi chu kỳ đóng ngắt của bộ nghịch lưu và tính toán thời gian tồn tại thích hợp của từng trạng thái. Quá trình lựa chọn trạng thái và thời gian được thực hiện bằng các phép biến hình vector không gian.
Kỹ thuật điều chế vector không gian (SVPWM) Việc đóng cắt các khóa công suất trong các nhánh pha của mạch nghịch lưu tạo ra điện áp pha tải với vector không gian của nó thay đổi nhảy cấp trên hình lục giác đa bậc. 7 LUẬN VĂN THẠC SĨ CBHD: TS. NGUYỄN ĐÌNH TUYÊN HVTH: TRẦN QUỐC VINH Hình 9. Sơ đồ vector không gian của bộ nghịch lưu ba bậc NPC Như vậy, đối với nghịch lưu ba bậc thì sẽ có 27 trạng thái kích đóng khác nhau như trong bảng 2 ứng với 19 vector không gian theo hình 9 và hình 10.
Sơ đồ các vector không gian của bộ nghịch lưu ba bậc NPC 8 LUẬN VĂN THẠC SĨ CBHD: TS. NGUYỄN ĐÌNH TUYÊN HVTH: TRẦN QUỐC VINH Vector Trạng thái Độ lớn Loại vector không gian đóng ngắt vector NNN V0 OOO Vector không 0 PPP POO V1 ONN PPO V2 OON OPO V3 NON 1 Vector nhỏ Vdc OPP 3 V4 NOO OOP V5 NNO POP V6 ONO V7 PON V8 OPN V9 NPO 3 Vector vừa Vdc V10 NOP 3 V11 ONP V12 PNO V13 PNN V14 PPN V15 NPN 2 Vector lớn Vdc V16 NPP 3 V17 NNP V18 PNP Bảng 2. Trạng thái đóng ngắt và độ lớn của vector không gian 9 LUẬN VĂN THẠC SĨ CBHD: TS. NGUYỄN ĐÌNH TUYÊN HVTH: TRẦN QUỐC VINH Phương pháp chuyển đổi hệ trục tọa độ abc sang αβ Hình 11.