Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước đối với giáo dục mầm non tư thục tại TP Hồ Chí Minh - Phạm Thị Tuyết Minh

Trường đại học

Học viện Hành chính Quốc gia

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2019

229
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan quản lý nhà nước về giáo dục mầm non tư thục

Quản lý nhà nước đối với giáo dục mầm non tư thục (GDMNTT) là hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước nhằm điều chỉnh, kiểm soát và phát triển hệ thống giáo dục mầm non ngoài công lập. Tại Việt Nam, GDMNTT đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu gửi con của phụ huynh, đặc biệt tại các đô thị lớn. Hệ thống pháp luật hiện hành bao gồm Luật Giáo dục, Nghị định 46/2017/NĐ-CP về điều kiện đầu tư hoạt động giáo dục và các thông tư liên quan quy định rõ tiêu chí thành lập, hoạt động và quản lý cơ sở GDMNTT. Nhà nước thực hiện quản lý thông qua các công cụ pháp lý, kinh tế, hành chính và kiểm tra thanh tra. Mục tiêu nhằm bảo đảm chất lượng giáo dục, quyền lợi trẻ em và sự phát triển bền vững của loại hình giáo dục này trong hệ thống giáo dục quốc dân.

1.1. Khái niệm và đặc điểm giáo dục mầm non tư thục

Giáo dục mầm non tư thục là loại hình cơ sở giáo dục do tổ chức, cá nhân không thuộc cơ quan nhà nước đầu tư vốn xây dựng và hoạt động theo quy định của pháp luật. Các cơ sở này được thành lập trên cơ sở nhu cầu thực tế của xã hội, không sử dụng ngân sách nhà nước và hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận hoặc phi lợi nhuận. Đặc điểm nổi bật bao gồm tính tự chủ cao trong quản lý tài chính, chương trình giáo dục phải tuân thủ khung chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đội ngũ giáo viên phải đạt chuẩn trình độ theo quy định. Tại thành phố Hồ Chí Minh, GDMNTT phát triển mạnh mẽ do tốc độ đô thị hóa nhanh và nhu cầu gửi trẻ ngày càng tăng.

1.2. Cơ sở pháp lý quản lý nhà nước đối với giáo dục mầm non tư thục

Hệ thống pháp luật quản lý nhà nước về GDMNTT bao gồm nhiều văn bản từ cấp luật đến nghị định, thông tư. Luật Giáo dục 2019 quy định nguyên tắc quản lý giáo dục, quyền và nghĩa vụ của cơ sở giáo dục tư thục. Nghị định 46/2017/NĐ-CP quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục. Thông tư 13/2015/TT-BGDĐT ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của trường mầm non. Ngoài ra, các quyết định của UBND thành phố Hồ Chí Minh cũng ban hành quy định cụ thể về quản lý GDMNTT trên địa bàn, bao gồm điều kiện cấp phép, quy mô lớp học và tiêu chuẩn cơ sở vật chất.

II. Phân tích thực trạng quản lý giáo dục mầm non tư thục TP

Thực trạng quản lý nhà nước đối với GDMNTT trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh cho thấy nhiều kết quả đạt được cùng không ít hạn chế cần khắc phục. Về mặt tích cực, số lượng cơ sở GDMNTT tăng trưởng nhanh, đáp ứng khoảng 30-40% nhu cầu gửi trẻ của phụ huynh trên địa bàn. Công tác cấp phép, quản lý hồ sơ từng bước đi vào nền nếp. Tuy nhiên, nhiều vấn đề tồn tại như tình trạng cơ sở hoạt động không phép vẫn diễn ra ở một số quận huyện ngoại thành. Chất lượng giáo viên chưa đồng đều, nhiều giáo viên chưa đạt chuẩn trình độ. Cơ sở vật chất tại một số cơ sở không bảo đảm an toàn cho trẻ. Công tác thanh tra, kiểm tra còn mang tính hình thức, chưa thường xuyên. Quản lý tài chính, học phí thiếu minh bạch. Sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước chưa chặt chẽ, dẫn đến khoảng trống trong quản lý.

2.1. Kết quả đạt được trong quản lý giáo dục mầm non tư thục

Công tác quản lý nhà nước đối với GDMNTT tại thành phố Hồ Chí Minh đã đạt được một số kết quả đáng ghi nhận. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được cụ thể hóa phù hợp với điều kiện địa phương. Số lượng cơ sở GDMNTT được cấp phép tăng trưởng ổn định, phân bố tương đối hợp lý giữa các quận huyện. Công tác quy hoạch mạng lưới trường mầm non được chú trọng, giảm áp lực cho hệ thống công lập. Nhiều cơ sở tư thục đầu tư mạnh về cơ sở vật chất, chương trình giáo dục tiên tiến. Đội ngũ quản lý tại các Sở, Phòng Giáo dục được kiện toàn, từng bước nâng cao năng lực quản lý.

2.2. Hạn chế và nguyên nhân trong quản lý giáo dục mầm non tư thục

Bên cạnh kết quả đạt được, quản lý nhà nước đối với GDMNTT tại thành phố Hồ Chí Minh còn nhiều hạn chế. Tình trạng cơ sở hoạt động không phép, sai phép vẫn tồn tại ở các quận huyện vùng ven. Công tác kiểm tra định kỳ chưa được thực hiện đều đặn. Chế tài xử lý vi phạm chưa đủ sức răn đe. Nguyên nhân chính bao gồm: nguồn lực quản lý còn hạn chế so với quy mô đối tượng quản lý lớn; sự phối hợp liên ngành chưa hiệu quả; một số quy định pháp luật chưa theo kịp thực tiễn; nhận thức của một số chủ cơ sở về tuân thủ pháp luật còn thấp; áp lực dân số cơ học tăng nhanh tạo thách thức lớn cho công tác quy hoạch và quản lý.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục mầm non tư thục

Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với GDMNTT trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, luận án đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ trên nhiều phương diện. Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, ban hành các quy định cụ thể phù hợp với đặc thù thành phố. Thứ hai, tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục cấp quận huyện và phường xã. Thứ ba, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, xây dựng cơ sở dữ liệu toàn diện về cơ sở GDMNTT. Thứ tư, đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra theo hướng chuyên sâu và thường xuyên hơn. Thứ năm, xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành hiệu quả giữa giáo dục, y tế, xây dựng, công an. Thứ sáu, phát triển hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục độc lập để đánh giá khách quan chất lượng các cơ sở.

3.1. Hoàn thiện thể chế và tăng cường năng lực quản lý

Giải pháp hoàn thiện thể chế bao gồm rà soát, sửa đổi các quy định hiện hành cho phù hợp với thực tiễn quản lý GDMNTT tại thành phố Hồ Chí Minh. Cần ban hành quy định cụ thể về tiêu chí đánh giá chất lượng, quy mô tối đa lớp học, tỷ lệ giáo viên trên trẻ. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục các cấp. Xây dựng quy trình quản lý chuẩn hóa từ cấp phép, giám sát đến xử lý vi phạm. Đẩy mạnh phân cấp quản lý, gắn trách nhiệm của chính quyền địa phương trong quản lý cơ sở GDMNTT trên địa bàn.

3.2. Đổi mới thanh tra kiểm tra và kiểm định chất lượng

Công tác thanh tra, kiểm tra cần được đổi mới toàn diện nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước. Xây dựng kế hoạch thanh tra định kỳ và đột xuất, tập trung vào các cơ sở có dấu hiệu vi phạm. Áp dụng tiêu chí đánh giá đa chiều bao gồm cơ sở vật chất, chương trình giáo dục, đội ngũ giáo viên, an toàn thực phẩm. Phát triển hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục độc lập, minh bạch. Công khai kết quả thanh tra, kiểm tra trên phương tiện truyền thông để phụ huynh có thông tin lựa chọn. Xử lý nghiêm các cơ sở vi phạm, bảo đảm tính răn đe và thượng tôn pháp luật.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của luận án tiến sĩ

Luận án tiến sĩ về quản lý nhà nước đối với giáo dục mầm non tư thục trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu đề ra. Kết quả nghiên cứu cho thấy hệ thống quản lý nhà nước đối với GDMNTT đã hình thành và từng bước hoàn thiện, song vẫn còn nhiều bất cập cần khắc phục. Các giải pháp đề xuất mang tính hệ thống, bao gồm hoàn thiện thể chế, nâng cao năng lực quản lý, đổi mới thanh tra kiểm tra và phát triển kiểm định chất lượng. Ý nghĩa khoa học của luận án nằm ở việc hệ thống hóa lý luận về quản lý nhà nước đối với GDMNTT trong bối cảnh đô thị hóa. Ý nghĩa thực tiễn thể hiện qua việc cung cấp cơ sở khoa học cho các cơ quan quản lý giáo dục tại thành phố Hồ Chí Minh trong hoạch định chính sách, quy hoạch mạng lưới trường học và nâng cao chất lượng giáo dục mầm non tư thục.

4.1. Đóng góp lý luận của luận án

Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với GDMNTT, làm rõ khái niệm, nội dung, nguyên tắc và các công cụ quản lý. Nghiên cứu đã phân tích mối quan hệ giữa quản lý nhà nước và quyền tự chủ của cơ sở GDMNTT. Luận án cung cấp khung phân tích đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước dựa trên các tiêu chí: hoàn thiện thể chế, tổ chức bộ máy, quy trình quản lý và kết quả đầu ra. Các lý thuyết quản lý công mới, quản lý dựa trên kết quả và quản trị tốt được vận dụng phù hợp với bối cảnh giáo dục mầm non Việt Nam.

4.2. Ý nghĩa thực tiễn và khuyến nghị

Kết quả luận án có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc đối với công tác quản lý giáo dục mầm non tại thành phố Hồ Chí Minh và các đô thị lớn khác. Hệ thống giải pháp đề xuất được thiết kế phù hợp với điều kiện thực tế, có thể triển khai trong trung hạn. Khuyến nghị chính bao gồm: UBND thành phố cần ưu tiên nguồn lực cho quản lý GDMNTT; Sở Giáo dục xây dựng cơ sở dữ liệu toàn diện; Phòng Giáo dục tăng cường giám sát cơ sở; các cơ sở GDMNTT cần chủ động nâng cao chất lượng. Phụ huynh được khuyến khích tham gia giám sát chất lượng giáo dục.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA --------------------------------- PHẠM THỊ TUYẾT MINH QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON TƢ THỤC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG HÀ NỘI - 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA --------------------------------- PHẠM THỊ TUYẾT MINH QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON TƢ THỤC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 9 34 04 03 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. ĐINH THỊ MINH TUYẾT 2. LÊ ANH XUÂN HÀ NỘI - 2019 LỜI CAM ĐOAN Luận án là công trình nghiên cứu khoa học của cá nhân nghiên cứu sinh. Các tài liệu, số liệu trích dẫn, kết quả khảo sát của luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, thực hiện đúng theo quy định. Kết quả nghiên cứu của luận án không trùng lắp với các công trình nghiên cứu có liên quan đã công bố. Tác giả luận án Phạm Thị Tuyết Minh i LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và nghiên cứu, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Lãnh đạo Học viện Hành chính Quốc gia; Khoa Quản lý nhà nƣớc về Xã hội, Ban Quản lý đào tạo Sau đại học; quý thầy cô Học viện Hành chính Quốc gia đã tận tình giảng dạy, hƣớng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi đƣợc tham gia học tập, nghiên cứu, sinh hoạt khoa học và thực hiện đề tài luận án. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến cô hƣớng dẫn PGS.TS Đinh Thị Minh Tuyết và TS Lê Anh Xuân – Học viện Hành chính Quốc gia đã nhiệt tình, trách nhiệm và thân thiện chỉ bảo, giúp đỡ, động viên tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh, Phòng Giáo dục và Đào tạo quận 2, quận 3, quận Phú Nhuận, quận Thủ Đức, quận Tân Bình, quận Cần Giờ; UBND huyện Cần Giờ, UBND phƣờng 10,12 quận 10, UBND phƣờng 17, 25, 26 quận Bình Thạnh, UBND phƣờng Hiệp Bình Phƣớc, Hiệp Bình Chánh, Quận Thủ Đức, Ban Giám hiệu các trƣờng mầm non tƣ thục, cha mẹ học sinh đã hỗ trợ tạo điều kiện thuận lợi; đồng nghiệp và gia đình đã khích lệ, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận án này. Bản thân dù đã rất cố gắng nghiên cứu tài liệu, vận dụng những kiến thức đƣợc các Thầy/Cô truyền đạt, học hỏi từ nhà khoa học, nhƣng do hạn chế về nhiều mặt nên luận án cũng không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót về nội dung. Rất mong nhận đƣợc những ý kiến góp ý, hƣớng dẫn thêm từ quý Thầy/Cô và đồng nghiệp để luận án đƣợc hoàn thiện hơn. Hà Nội, 2019 Tác giả Phạm Thị Tuyết Minh ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii MỤC LỤC . iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. viii DANH MỤC CÁC BẢNG . ix DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ . Lý do chọn đề tài . Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu . Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu . Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu . Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học . Những đóng góp mới của luận án . Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài . Cấu trúc của luận án . TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Nghiên cứu về giáo dục mầm non tƣ thục. Các công trình trên thế giới . Các công trình nghiên cứu trong nƣớc . Nghiên cứu về quản lý nhà nƣớc đối với giáo dục mầm non tƣ thục . Các công trình nghiên cứu ngoài nƣớc: . Các công trình nghiên cứu trong nƣớc . Nhận xét về kết quả nghiên cứu tổng quan . Những vấn đề nghiên cứu đặt ra cho luận án. 28 Kết luận chƣơng 1 . CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON TƢ THỤC . Khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài luận án . Giáo dục mầm non . Giáo dục mầm non tƣ thục . Quản lý nhà nƣớc đối với giáo dục mầm non tƣ thục . Nội dung quản lý nhà nƣớc đối với giáo dục mầm non tƣ thục. Xây dựng và triển khai quy hoạch, kế hoạch hóa thực hiện chiến lƣợc phát triển giáo dục mầm non tƣ thục. Xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản pháp luật về giáo dục mầm non tƣ thục . Xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách đối với giáo dục mầm non tƣ thục . Xây dựng và kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nƣớc đối với giáo dục mầm non tƣ thục . Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên ở các cơ sở giáo dục mầm non tƣ thục . Thanh tra, kiểm tra đối với giáo dục mầm non tƣ thục . Vai trò quản lý nhà nƣớc đối với giáo dục mầm non tƣ thục . Định hƣớng sự phát triển giáo dục mầm non và giáo dục mầm non tƣ thục . Điều chỉnh sự phát triển đối với giáo dục mầm non tƣ thục . Hỗ trợ và tạo điều kiện phát triển giáo dục mầm non tƣ thục. Nâng cao chất lƣợng giáo dục mầm non tƣ thục đáp ứng nhu cầu xã hội63 2. Những yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý nhà nƣớc đối với giáo dục mầm non tƣ thục. Yếu tố chính trị. Thể chế và chính sách . Năng lực của đội ngũ cán bộ công chức . Nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất . Truyền thông và công nghệ thông tin . Quá trình biến động dân số và đô thị hóa . Kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc đối với giáo dục mầm non tƣ thục và bài học kinh nghiệm cho Thành phố Hồ Chí Minh . Kinh nghiệm ở một số địa phƣơng trong nƣớc . Kinh nghiệm ở nƣớc ngoài . Bài học kinh nghiệm cho Thành phố Hồ Chí Minh . 73 Kết luận chƣơng 2 . THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON TƢ THỤC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH . Khái quát điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh. Điều kiện tự nhiên . Điều kiện kinh tế . Điều kiện xã hội . Tác động của điều kiện phát triển đến giáo dục mầm non tƣ thục ở Thành phố Hồ Chí Minh. Khái quát về giáo dục mầm non tƣ thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Khái quát về giáo dục mầm non. Quy mô lớp và học sinh của các trƣờng mầm non tƣ thục . Quy mô và chất lƣợng giáo viên của giáo dục mầm non tƣ thục . Quy mô và chất lƣợng cơ sở vật chất của các trƣờng mầm non tƣ thục . Phân tích thực trạng quản lý nhà nƣớc đối với giáo dục mầm non tƣ thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh . Xây dựng và triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch hóa thực hiện chiến lƣợc phát triển giáo dục mầm non tƣ thục . Xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quản lý nhà nƣớc đối với giáo dục mầm non tƣ thục . Xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách đối với giáo dục mầm non tƣ thục . Xây dựng và kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nƣớc đối với giáo dục mầm non tƣ thục . Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên ở các cơ sở giáo dục mầm non tƣ thục . Thanh tra, kiểm tra, đánh giá đối với giáo dục mầm non tƣ thục . Đánh giá thực trạng quản lý nhà nƣớc đối với giáo dục mầm non tƣ thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh . Kết quả đạt đƣợc trong quản lý nhà nƣớc đối với giáo dục mầm non tƣ thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh . Hạn chế trong quản lý nhà nƣớc đối với giáo dục mầm non tƣ thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh . Nguyên nhân hạn chế . 126 Kết luận chƣơng 3 . QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON TƢ THỤC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH . Dự báo nhu cầu về giáo dục mầm non và giáo dục mầm non tƣ thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh . Dự báo nhu cầu phát triển giáo dục mầm non . Dự báo nhu cầu phát triển giáo dục mầm non tƣ thục . Yêu cầu quản lý nhà nƣớc đối với giáo dục mầm non tƣ thục . Cơ hội và thách thức trong quản lý nhà nƣớc đối với giáo dục mầm non tƣ thục . Quan điểm và định hƣớng phát triển giáo dục mầm non và giáo dục mầm non tƣ thục . Quan điểm của Đảng về phát triển giáo dục mầm non và giáo dục mầm non tƣ thục . Định hƣớng phát triển của ngành đối với giáo dục mầm non và giáo dục mầm non tƣ thục . Định hƣớng của Thành phố Hồ Chí Minh đối với giáo dục mầm non và giáo dục mầm non tƣ thục . Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nƣớc đối với giáo dục mầm non tƣ thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh . Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục mầm non tƣ thục phù hợp yêu cầu và điều kiện của Thành phố Hồ Chí Minh . Rà soát, bổ sung và cụ thể hoá văn bản quản lý nhà nƣớc đối với giáo dục mầm non tƣ thục . Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nƣớc đối với giáo dục mầm non tƣ thục . Nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên ở các cơ sở giáo dục mầm non tƣ thục . Cụ thể hóa các chính sách đối với giáo dục mầm non tƣ thục . Tổ chức thực hiện đồng bộ hoạt động thanh tra, kiểm tra, kiểm định chất lƣợng đối với giáo dục mầm non tƣ thục . Đẩy mạnh truyền thông và công nghệ thông tin trong quản lý nhà nƣớc đối với giáo dục mầm non tƣ thục . Kết quả khảo sát giải pháp và khuyến nghị. Tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp . 167 Kết luận chƣơng 4 . 172 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN . 174 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . 185 vii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1. BGH : Ban Giám hiệu 2. CBQL : Cán bộ quản lý 3. CBCC : Cán bộ công chức 4. CNTT : Công nghệ thông tin 5. GD : Giáo dục 6.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ