Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Phương pháp sơ đồ hóa kiến thức trong dạy học Lịch sử Việt Nam (1919 – 1975) ở trường Trung học phổ thông (Thực nghiệm sư phạm tại vùng Tây Bắc)" của tác giả Chu Thị Mai Hương được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (năm 2019) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Mạnh Hưởng và PGS.TS. Đỗ Hồng Thái. Luận án thuộc chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Lịch sử, mã số 91.111 (Khoa học giáo dục).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đặt ra yêu cầu chuyển dịch giáo dục từ phương thức truyền thụ kiến thức một chiều sang phát triển phẩm chất, năng lực học sinh theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII và các định hướng đổi mới giáo dục hiện hành. Trong thực tiễn giáo dục phổ thông, môn Lịch sử gặp nhiều khó khăn khi khối lượng sự kiện, mốc thời gian và khái niệm lớn, dẫn đến việc tiếp nhận thụ động của học sinh và chất lượng môn học sụt giảm.
Mặc dù sơ đồ đã được ứng dụng trong dạy học, nhưng tác giả chỉ ra rằng đa số giáo viên chỉ sử dụng sơ đồ như một phương tiện trực quan minh họa một chiều do giáo viên tự thiết kế theo kinh nghiệm cá nhân. Học sinh tiếp nhận sơ đồ một cách thụ động, chưa được hướng dẫn phương pháp đọc hiểu, xử lý và tự thiết kế sơ đồ. Do đó, sơ đồ hóa kiến thức chưa được khai thác đồng bộ như một phương pháp dạy học tích cực với quy trình và hệ thống biện pháp sư phạm hoàn chỉnh.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục đích tổng quát của luận án là xác lập cơ sở lí luận và thực tiễn, xây dựng quy trình thiết kế hệ thống sơ đồ kiến thức và đề xuất các biện pháp vận dụng phương pháp sơ đồ hóa kiến thức trong dạy học lịch sử Việt Nam (1919 – 1975) ở trường trung học phổ thông (THPT), nhằm nâng cao chất lượng dạy học bộ môn.
Luận án thực hiện 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu hệ thống lí luận về phương pháp sơ đồ hóa kiến thức trong dạy học nói chung và dạy học lịch sử ở trường THPT nói riêng.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng dạy học lịch sử và thực trạng vận dụng phương pháp sơ đồ hóa kiến thức tại các trường THPT.
- Nghiên cứu chương trình, sách giáo khoa Lịch sử Việt Nam (1919 – 1975) cấp THPT để xác định nội dung kiến thức cơ bản, xây dựng quy trình thiết kế và thiết kế hệ thống sơ đồ kiến thức phục vụ dạy học.
- Đề xuất các biện pháp sư phạm, xây dựng kế hoạch bài dạy và tiến hành thực nghiệm sư phạm (từng phần và toàn phần) nhằm kiểm chứng tính khả thi, hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình thiết kế và sử dụng sơ đồ hóa kiến thức, trọng tâm là quy trình thiết kế sơ đồ và hệ thống các biện pháp sử dụng phương pháp sơ đồ hóa kiến thức trong dạy học Lịch sử ở trường THPT.
- Phạm vi nội dung: Nội dung lịch sử bài học nội khóa thuộc phần Lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1975 (chia làm 4 giai đoạn lịch sử) trong chương trình Lịch sử lớp 12 cấp THPT.
- Phạm vi không gian và địa bàn khảo sát, thực nghiệm:
- Khảo sát thực trạng: Triển khai tại các trường THPT thuộc 22 tỉnh, thành phố (Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Thạnh/Bình Thuận, Thanh Hóa, Nam Định, Thái Bình, Hà Nam, Hưng Yên, Hải Phòng, Hà Nội, Lạng Sơn, Bắc Giang, Bắc Ninh, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Yên Bái, Hà Giang, Cao Bằng, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình), trọng tâm là vùng Tây Bắc.
- Thực nghiệm sư phạm: Tiến hành tại 10 trường THPT thuộc 4 tỉnh miền núi Tây Bắc: Lai Châu (THPT TP Lai Châu, THPT Than Uyên), Hòa Bình (THPT Ngô Quyền, THPT Mường Bi), Điện Biên (THPT TP Điện Biên, THPT Mường Ảng), Sơn La (THPT Tô Hiệu, THPT Chu Văn An, THPT Mai Sơn, THPT Bắc Yên).
Giả thuyết khoa học
Nếu xác định đúng nội dung lịch sử để thiết kế hệ thống sơ đồ kiến thức theo quy trình khoa học, đồng thời vận dụng linh hoạt, phù hợp các biện pháp sơ đồ hóa kiến thức vào các khâu của quá trình dạy học tại trường THPT thì sẽ nâng cao được năng lực nhận thức và kết quả học tập môn Lịch sử của học sinh.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án thực hiện tổng quan hệ thống tư liệu nghiên cứu trong và ngoài nước trên hai trục nội dung chính: lý thuyết sơ đồ trong dạy học nói chung và ứng dụng sơ đồ hóa trong dạy học môn Lịch sử nói riêng.
Các hướng nghiên cứu lý thuyết sơ đồ và ứng dụng dạy học chung
- Nghiên cứu quốc tế:
- Nguồn gốc toán học từ Leonhard Euler (1736) với bài toán "Bảy cây cầu ở Konigsburg".
- Ứng dụng kĩ thuật và đồ họa: Bruce Robertson (1988), Raymond M. Marston (1989), Christine Taylor-Butler (2012), Ariane de Saeger (2015, nghiên cứu sơ đồ Ishikawa - xương cá), Jessica Glaser và Carolyn Knight (2009), Jeffrey Balmer và Michael T. Swisher (2012).
- Ứng dụng trong giáo dục học và các môn học: M. N. Skatkin và I. Ya. Lerner (1980), N. V. Savin (1984), Nhicôlaiêva (phương tiện trực quan trong triết học), Wolfgang Doran và Walter Jahn (1975, dạy học Địa lý), L. Levenberg (1982, dạy học Toán), Vlaxôva T. (1986, 1987, sơ đồ triết học), Gerard Allwein và Jon Barwise (1996), McKnight, Mickey Kolis và Benjamin H. Kolis (2016), Kevin Duncan (2014, The Diagrams Book). Sách dịch về sơ đồ tư duy của nhóm tác giả Jean-Luc Deladrière, Frédéric Le Bihan, Pierre Mongin, Denis Rebaud (2009).
- Nghiên cứu trong nước:
- Nhâm Văn Hanh (1973, phương pháp sơ đồ mạng lưới P.E.R.T), Nguyễn Vũ Phương Nam (2015).
- Nguyễn Ngọc Quang (từ những năm 1970 dịch B.P. Esipov 1971, I. Ya. Lerner 1979; công bố Lí luận dạy học hóa học 1994) – được xác định là nhà sư phạm đầu tiên nghiên cứu chuyển hóa phương pháp sơ đồ khoa học thành phương pháp dạy học tại Việt Nam.
- Nhóm tác giả Nguyễn Quang Vinh, Trần Doãn Bách, Trần Bá Hoành (1979, dạy học Sinh học); Nguyễn Dược, Nguyễn Trọng Phúc, Đặng Văn Đức (1991, dạy học Địa lý); Phùng Văn Bộ (1999, dạy học Giáo dục công dân); Tô Xuân Giáp (1998, phương tiện dạy học); Nguyễn Phúc Chỉnh (2005, phương pháp Graph trong dạy học Sinh học); Phan Minh Tiến (2007, sơ đồ trong dạy học Địa lí THCS); Phan Dũng (2012, phương pháp biểu đồ xương cá); luận án của Nguyễn Thị Khiên (ứng dụng lý thuyết Graph).
Các nghiên cứu về sơ đồ trong dạy học môn Lịch sử
- Tác giả quốc tế: Đới Bảo Thôn (sách giáo khoa Lịch sử Đài Loan tập 1); Lý Phúc Chung và Cổ Vĩ Doanh (sách giáo khoa Lịch sử Trung Quốc tập 3); Godama Gouta (sách giáo khoa Lịch sử Nhật Bản 1998); Shosuke Murai (sách giáo khoa Lịch sử thế giới dành cho trung học Nhật Bản 1998). Các công trình này ứng dụng sơ đồ thời gian (timeline), sơ đồ cơ cấu hành chính, sơ đồ tiến trình sự kiện để trực quan hóa nội dung SGK.
- Tác giả Việt Nam: Phan Ngọc Liên và Trần Văn Trị (1961 - giáo trình đầu tiên về phương pháp dạy học Lịch sử); Phan Ngọc Liên và Phạm Kì Tá (1975, 1980); nhóm tác giả Phan Ngọc Liên, Trịnh Đình Tùng, Nguyễn Thị Côi, Nguyễn Hữu Chí, Phan Thế Kim, Phạm Hồng Việt (1995, 1998, 1999, 2002, 2008, 2009, 2014); Trịnh Đình Tùng, Trần Viết Thụ, Đặng Văn Hồ, Trần Văn Cường (2005); Vũ Quang Hiển và Hoàng Thanh Tú (2014). Các tác giả đã xếp sơ đồ vào nhóm đồ dùng trực quan quy ước và khẳng định vai trò hình thành khái niệm, xâu chuỗi sự kiện lịch sử.
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
Mặc dù đồ dùng trực quan và sơ đồ đã được đề cập nhiều, các nghiên cứu trước đây chủ yếu dừng lại ở góc độ phương tiện trực quan hỗ trợ minh họa bài giảng; chưa xây dựng thành một hệ thống phương pháp luận hoàn chỉnh về Phương pháp sơ đồ hóa kiến thức (PPSĐHKT). Chưa có công trình nào thiết kế một hệ thống sơ đồ chuẩn mực cho toàn bộ chương trình Lịch sử Việt Nam (1919 – 1975) cấp THPT gắn liền với quy trình sử dụng đồng bộ trong từng khâu lên lớp (khởi động, hình thành kiến thức mới, củng cố - luyện tập, kiểm tra - đánh giá và hướng dẫn tự học), đồng thời kiểm chứng thực nghiệm quy mô lớn tại địa bàn vùng núi Tây Bắc.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm công cụ
Luận án vận dụng quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về lý luận nhận thức (từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng), tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về đổi mới giáo dục. Các khái niệm cốt lõi được định nghĩa trong luận án gồm:
| Khái niệm |
Định nghĩa theo luận án |
| Sơ đồ |
Loại đồ dùng trực quan quy ước gồm hệ thống các từ khóa, hình khối, hình ảnh kết hợp kí hiệu và đường nối nhằm phản ánh cấu trúc bề ngoài và bản chất bên trong của các đơn vị kiến thức. |
| Sơ đồ hóa |
Hành động tư duy nhằm mô hình hóa sự vật, hiện tượng tự nhiên và xã hội bằng ngôn ngữ sơ đồ (kí hiệu, hình khối, màu sắc, kích thước) để dễ dàng nhận thức. |
| Kiến thức lịch sử |
Hệ thống sự kiện, hiện tượng, quy luật, khái niệm, mốc thời gian, địa điểm và nhân vật lịch sử đã được khoa học lịch sử xác minh và đưa vào chương trình giáo dục. |
| Sơ đồ hóa kiến thức lịch sử |
Cách thức cụ thể hóa, mô hình hóa sự kiện, hiện tượng, thời kỳ lịch sử bằng các mô hình biểu trưng nhằm phản ánh mối quan hệ bản chất, tiến trình vận động lịch sử. |
| Phương pháp sơ đồ hóa kiến thức |
Cách thức chuyển hóa văn bản lịch sử thành sơ đồ và sử dụng các mô hình sơ đồ đó để tổ chức có mục đích, có kế hoạch hoạt động dạy học của giáo viên và hoạt động nhận thức của học sinh. |
Luận án xác lập và phân tích cấu trúc 6 dạng sơ đồ kiến thức cơ bản dùng trong dạy học Lịch sử:
- Sơ đồ khối (Flowchart): Sử dụng các khối hình và đường nối theo tiến trình để mô tả các giai đoạn phát triển của sự kiện hoặc cấu trúc các hoạt động học tập.
- Sơ đồ tư duy (Mindmap): Sắp xếp ý tưởng, phân nhánh từ trung tâm nhằm mở rộng chiều sâu và chiều rộng của nội dung bài học.
- Sơ đồ xương cá (Fishbone diagram): Sử dụng trục xương sống và các nhánh xương để phân tích các nhóm nguyên nhân dẫn đến một sự kiện/kết quả lịch sử.
- Sơ đồ tập hợp (Venn diagram): Sử dụng các vòng tròn giao nhau để so sánh, đối chiếu các điểm giống và khác nhau giữa các sự kiện, chiến lược chiến tranh.
- Sơ đồ thời gian (Timeline): Trình bày các sự kiện lịch sử theo trục thời gian tuyến tính để thể hiện tiến trình lịch sử.
- Sơ đồ hình ảnh (Image map): Kết hợp sơ đồ với biểu tượng, tranh ảnh lịch sử để tăng tính trực quan biểu tượng.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các văn kiện, công trình tâm lý học, giáo dục học, lý luận dạy học lịch sử; phân tích chương trình và sách giáo khoa Lịch sử lớp 12.
- Phương pháp điều tra, khảo sát: Sử dụng phiếu hỏi An-két (bảng câu hỏi cấu trúc dành riêng cho giáo viên và học sinh), kết hợp dự giờ, phỏng vấn sâu chuyên gia, cán bộ quản lý và giáo viên THPT tại 22 tỉnh, thành phố.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm từng phần (theo từng biện pháp) và thực nghiệm toàn phần (toàn bộ bài học/chủ đề) tại các lớp thực nghiệm (TN) song song với các lớp đối chứng (ĐC) có trình độ tương đương.
- Phương pháp thống kê toán học: Xử lý và phân tích số liệu thực nghiệm bằng các phần mềm tin học chuyên dụng (Microsoft Excel và SPSS phiên bản 16.0), tính toán các tham số thống kê đặc trưng: điểm trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($S$), phương sai ($S^2$), hệ số biến thiên ($V$), giá trị kiểm định $t$-Student và đồ thị phân bố tần suất tích lũy.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương này điểm lại toàn diện lịch sử nghiên cứu về lý thuyết sơ đồ và việc ứng dụng sơ đồ trong dạy học ở nước ngoài và tại Việt Nam. Phân tích rõ các công trình nghiên cứu từ lĩnh vực khoa học tự nhiên, kỹ thuật, khoa học xã hội đến bộ môn Lịch sử. Tác giả chỉ ra những giá trị khoa học kế thừa: xác định sơ đồ là phương tiện trực quan quy ước hiệu quả giúp phát triển tư duy trừu tượng, logic. Đồng thời, chương 1 khẳng định khoảng trống thực tiễn: việc ứng dụng sơ đồ trong dạy học Lịch sử ở Việt Nam trước đây còn mang tính tản mạn, thiếu quy trình thiết kế chuẩn và chưa có bộ biện pháp sư phạm đồng bộ khai thác sơ đồ như một phương pháp dạy học tích cực trọn vẹn.
Chương 2: Phương pháp sơ đồ hóa kiến thức trong dạy học lịch sử ở trường phổ thông: Lí luận và thực tiễn
Tác giả làm rõ các cơ sở lý luận của PPSĐHKT: khái niệm, đặc điểm, ưu điểm, vai trò đối với việc đổi mới phương pháp dạy học và phát triển năng lực học sinh. Phân loại chi tiết các dạng sơ đồ (sơ đồ khối, sơ đồ tư duy, sơ đồ xương cá, sơ đồ Venn, sơ đồ timeline, sơ đồ hình ảnh).
Về mặt thực tiễn, chương 2 công bố kết quả khảo sát trên diện rộng:
- Thực trạng nhận thức và sử dụng: Giáo viên đều đánh giá cao vai trò của sơ đồ nhưng mức độ sử dụng thường xuyên còn thấp (đa số ở mức thỉnh thoảng).
- Thực trạng học tập của học sinh: Học sinh gặp khó khăn lớn trong việc ghi nhớ sự kiện, xâu chuỗi bản chất lịch sử; học sinh hứng thú hơn khi tiếp cận bài học có sơ đồ hóa nhưng thiếu kĩ năng tự lập sơ đồ.
- Khó khăn của giáo viên: Thiếu thời gian, hạn chế về kĩ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế sơ đồ, thiếu tài liệu hướng dẫn cụ thể về quy trình và biện pháp sư phạm.
| Tiêu chí khảo sát thực tiễn |
Kết quả ghi nhận chính |
| Mức độ sử dụng sơ đồ của GV |
Chủ yếu sử dụng ở mức độ minh họa trực quan; ít khi tổ chức cho HS tự lập sơ đồ. |
| Thái độ của HS đối với môn Lịch sử |
Tồn tại tâm lý ngại học do lượng sự kiện dài, khó nhớ, lối dạy đọc - chép còn phổ biến. |
| Nguyên nhân khó khăn khi dùng PPSĐHKT |
Thiếu tài liệu hệ thống sơ đồ mẫu; hạn chế về thời gian chuẩn bị và kĩ năng đồ họa. |
Chương 3: Sơ đồ hóa kiến thức trong dạy học lịch sử Việt Nam (1919 – 1975) ở trường THPT
Chương 3 tập trung giải quyết việc phân tích nội dung chương trình và xây dựng sản phẩm sơ đồ hóa kiến thức cho 4 giai đoạn Lịch sử Việt Nam (1919 – 1975):
- Giai đoạn 1919 – 1930: Phong trào dân tộc dân chủ và sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Giai đoạn 1930 – 1945: Phong trào cách mạng giải phóng dân tộc tiến tới Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
- Giai đoạn 1945 – 1954: Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp.
- Giai đoạn 1954 – 1975: Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước và xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
Tác giả đề xuất quy trình thiết kế sơ đồ kiến thức gồm các bước:
- Bước 1: Xác định mục tiêu bài học và lựa chọn nội dung kiến thức trọng tâm cần sơ đồ hóa.
- Bước 2: Thu thập, xử lý và mã hóa thông tin (lựa chọn từ khóa, xác định mối liên hệ logic giữa các sự kiện).
- Bước 3: Lựa chọn dạng sơ đồ phù hợp với bản chất nội dung kiến thức (khối, xương cá, tư duy, tập hợp, thời gian).
- Bước 4: Phác thảo cấu trúc sơ đồ và lựa chọn công cụ thiết kế (vẽ tay hoặc sử dụng phần mềm đồ họa).
- Bước 5: Hoàn thiện, thẩm định tính chính xác khoa học lịch sử và tính sư phạm của sơ đồ.
Chương này công bố hệ thống gồm 39 sơ đồ kiến thức chuẩn mực do tác giả thiết kế, phủ kín các nội dung trọng tâm của 4 giai đoạn lịch sử (từ Hình 3.1 đến Hình 3.39 trong văn bản luận án).
Chương 4: Vận dụng phương pháp sơ đồ hóa kiến thức trong dạy học lịch sử Việt Nam (1919 – 1975) ở trường THPT. Thực nghiệm sư phạm
Tác giả đề xuất hệ thống 5 nhóm biện pháp sư phạm vận dụng PPSĐHKT tương ứng với các khâu của quá trình dạy học:
- Biện pháp 1 - Tổ chức hoạt động khởi động: Sử dụng sơ đồ khuyết thiếu, trò chơi ô chữ sơ đồ để kích thích hứng thú, tạo tình huống có vấn đề định hướng bài học.
- Biện pháp 2 - Tổ chức hoạt động hình thành kiến thức mới: Hướng dẫn học sinh thu thập, xử lý thông tin; làm việc nhóm theo mô hình nhóm "Ủng hộ" và nhóm "Phản đối"; tái hiện sự kiện lịch sử và báo cáo kết quả học tập dưới dạng sơ đồ.
- Biện pháp 3 - Tổ chức hoạt động củng cố, luyện tập: Hướng dẫn học sinh tổng hợp, khái quát hóa, thiết lập bảng so sánh và hệ thống hóa kiến thức toàn bài.
- Biện pháp 4 - Sử dụng trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập: Ứng dụng sơ đồ trong kiểm tra viết (điền sơ đồ khuyết, vẽ sơ đồ tổng kết), kiểm tra quan sát (đánh giá hoạt động nhóm lập sơ đồ) và kiểm tra vấn đáp (thuyết trình dựa trên sơ đồ).
- Biện pháp 5 - Phát triển kĩ năng tự học ở nhà cho học sinh: Hướng dẫn học sinh sử dụng sơ đồ để lập kế hoạch học tập, tóm tắt nội dung sách giáo khoa và tóm tắt tài liệu tham khảo.
Kết quả thực nghiệm sư phạm:
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại 10 trường THPT thuộc 4 tỉnh miền núi Tây Bắc (chia thành các nhóm thực nghiệm từng phần và toàn phần):
| Nhóm thực nghiệm |
Địa bàn tỉnh |
Danh sách trường THPT thực nghiệm |
| Nhóm I & II |
Điện Biên, Lai Châu |
THPT TP Điện Biên, THPT Mường Ảng, THPT TP Lai Châu, THPT Than Uyên |
| Nhóm III & IV |
Sơn La, Hòa Bình |
THPT Tô Hiệu, THPT Chu Văn An, THPT Mai Sơn, THPT Bắc Yên, THPT Ngô Quyền, THPT Mường Bi |
Kết quả xử lý số liệu thống kê qua SPSS 16.0 và Excel cho thấy:
- Điểm trung bình ($\bar{X}$) của các lớp thực nghiệm (TN) luôn cao hơn lớp đối chứng (ĐC) một cách có ý nghĩa thống kê.
- Độ lệch chuẩn ($S$) và hệ số biến thiên ($V$) của nhóm thực nghiệm thấp hơn, phản ánh mức độ đồng đều và mức độ nắm vững kiến thức cao hơn.
- Phân bố tần suất tích lũy cho thấy tỷ lệ học sinh đạt điểm khá, giỏi ở nhóm TN cao hơn rõ rệt so với nhóm ĐC, tỷ lệ điểm yếu kém giảm mạnh.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về phương pháp sơ đồ hóa kiến thức trong dạy học Lịch sử ở trường THPT; xác định rõ sơ đồ không chỉ là phương tiện trực quan mà là một phương pháp dạy học tích cực.
- Xác lập đặc trưng, tiêu chí phân loại và chức năng sư phạm của 6 dạng sơ đồ kiến thức trong dạy học Lịch sử.
- Xây dựng quy trình 5 bước thiết kế sơ đồ kiến thức lịch sử bảo đảm tính khoa học lịch sử và tính sư phạm.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Khảo sát, đánh giá toàn diện bức tranh thực trạng sử dụng sơ đồ trong dạy học Lịch sử tại các trường THPT, chỉ rõ các rào cản về phương pháp và kĩ thuật.
- Thiết kế hệ thống 39 sơ đồ kiến thức hoàn chỉnh cho 4 giai đoạn Lịch sử Việt Nam (1919 – 1975) trong chương trình THPT.
- Đề xuất hệ thống 5 nhóm biện pháp sư phạm đồng bộ, có quy trình thao tác rõ ràng để giáo viên vận dụng vào các hoạt động dạy học trên lớp và tự học ở nhà.
- Kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp qua thực nghiệm sư phạm quy mô 10 trường THPT tại vùng Tây Bắc với các chỉ số thống kê định lượng tin cậy.
Khuyến nghị của tác giả
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh: Cần tổ chức tập huấn chuyên đề về phương pháp sơ đồ hóa kiến thức cho giáo viên Lịch sử THPT; trang bị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hiện đại phục vụ việc ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế sơ đồ.
- Đối với các trường Sư phạm: Đưa nội dung rèn luyện kĩ năng thiết kế và sử dụng sơ đồ hóa kiến thức vào chương trình đào tạo sinh viên ngành Sư phạm Lịch sử.
- Đối với giáo viên Lịch sử THPT: Chủ động chuyển đổi phương pháp, tránh lạm dụng sơ đồ chiếu sẵn một chiều; tích cực tổ chức cho học sinh tự lực thiết kế sơ đồ để phát triển tư duy lịch sử.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi nội dung của luận án giới hạn trong phần Lịch sử Việt Nam (1919 – 1975) của chương trình Lịch sử lớp 12, chưa bao quát toàn bộ chương trình Lịch sử THPT (bao gồm Lịch sử thế giới và các thời kỳ Lịch sử Việt Nam khác).
- Địa bàn thực nghiệm sư phạm tập trung chủ yếu tại 4 tỉnh thuộc khu vực miền núi Tây Bắc (Lai Châu, Hòa Bình, Điện Biên, Sơn La), do đó các đặc thù về điều kiện dạy học và đối tượng học sinh có thể mang tính khu vực.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng việc nghiên cứu, thiết kế hệ thống sơ đồ hóa kiến thức cho toàn bộ chương trình Lịch sử THPT (bao gồm phân môn Lịch sử thế giới và Lịch sử dân tộc qua các cấp học).
- Nghiên cứu ứng dụng các phần mềm chuyên dụng và nền tảng số hóa tương tác trong việc thiết kế sơ đồ động để phục vụ đổi mới kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị ứng dụng cao cho nhiều đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, nhà nghiên cứu giáo dục học: Tham khảo khung lý luận về phương pháp trực quan quy ước, quy trình chuyển hóa phương pháp khoa học thành phương pháp dạy học, và mô hình thiết kế thực nghiệm sư phạm định lượng sử dụng thống kê toán học (SPSS, Excel).
- Giảng viên và sinh viên ngành Sư phạm Lịch sử: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy và học tập trong học phần Phương pháp dạy học Lịch sử, rèn luyện nghiệp vụ sư phạm và kĩ năng thiết kế đồ dùng dạy học.
- Giáo viên Lịch sử cấp THPT: Trực tiếp khai thác 39 sơ đồ kiến thức mẫu và các quy trình sư phạm trong Chương 3 và Chương 4 để soạn giáo án, tổ chức các hoạt động khởi động, hình thành kiến thức, ôn tập, kiểm tra và hướng dẫn học sinh tự học.
- Cán bộ quản lý chuyên môn giáo dục: Sử dụng làm cơ sở định hướng đổi mới phương pháp dạy học và biên soạn tài liệu tập huấn chuyên môn môn Lịch sử.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân loại và sử dụng những dạng sơ đồ kiến thức cơ bản nào trong dạy học Lịch sử?
Luận án lựa chọn và phân tích cấu trúc 6 dạng sơ đồ cơ bản: Sơ đồ khối (Flowchart), Sơ đồ tư duy (Mindmap), Sơ đồ xương cá (Fishbone diagram), Sơ đồ tập hợp (Venn diagram), Sơ đồ thời gian (Timeline), và Sơ đồ hình ảnh (Image map).
2. Địa bàn thực nghiệm sư phạm của đề tài được tiến hành tại những tỉnh và trường nào?
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại 10 trường THPT thuộc 4 tỉnh vùng Tây Bắc:
- Tỉnh Điện Biên: THPT TP Điện Biên, THPT Mường Ảng.
- Tỉnh Sơn La: THPT Tô Hiệu, THPT Chu Văn An, THPT Mai Sơn, THPT Bắc Yên.
- Tỉnh Lai Châu: THPT TP Lai Châu, THPT Than Uyên.
- Tỉnh Hòa Bình: THPT Ngô Quyền, THPT Mường Bi.
3. Tác giả đề xuất quy trình vận dụng phương pháp sơ đồ hóa kiến thức qua những hoạt động dạy học nào?
Tác giả đề xuất 5 nhóm biện pháp vận dụng PPSĐHKT tương ứng với tiến trình dạy học:
- Hoạt động khởi động.
- Hoạt động hình thành kiến thức mới.
- Hoạt động củng cố, luyện tập.
- Hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập (viết, quan sát, vấn đáp).
- Hoạt động hướng dẫn phát triển kĩ năng tự học ở nhà.
4. Công cụ và phần mềm nào được tác giả sử dụng để xử lý số liệu điều tra và thực nghiệm sư phạm?
Luận án sử dụng phương pháp thống kê toán học với sự hỗ trợ của phần mềm Microsoft Excel và phần mềm xử lý thống kê SPSS phiên bản 16.0 để tính toán các tham số thống kê ($\bar{X}$, $S$, $S^2$, $V$, giá trị kiểm định $t$) và vẽ biểu đồ phân bố tần suất.
5. Nội dung lịch sử cụ thể nào được luận án lựa chọn để thiết kế hệ thống sơ đồ kiến thức?
Luận án tập trung vào phần Lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1975 trong chương trình Lịch sử lớp 12 cấp THPT, chia làm 4 giai đoạn: 1919 – 1930, 1930 – 1945, 1945 – 1954 và 1954 – 1975, với tổng số 39 sơ đồ kiến thức được thiết kế chi tiết.
Kết luận
Luận án của tác giả Chu Thị Mai Hương đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu xác lập cơ sở lí luận và thực tiễn cho việc vận dụng phương pháp sơ đồ hóa kiến thức trong dạy học Lịch sử Việt Nam (1919 – 1975) ở trường THPT. Công trình đã xây dựng quy trình thiết kế khoa học, cung cấp hệ thống 39 sơ đồ chuẩn mực và đề xuất 5 nhóm biện pháp sư phạm đồng bộ từ khâu lên lớp đến tự học ở nhà. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại 10 trường THPT vùng Tây Bắc khẳng định phương pháp sơ đồ hóa kiến thức góp phần nâng cao chất lượng học tập bộ môn Lịch sử và hỗ trợ hiệu quả công cuộc đổi mới giáo dục phổ thông.