Luận án tiến sĩ phương pháp sơ đồ hóa kiến thức trong dạy học lịch sử việt nam 1919 1975 ở trường trung học phổ thông thực nghiệm sư phạm tại vùng tây bắc

Luận án tiến sĩ khám phá phương pháp sơ đồ hóa kiến thức trong dạy học lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919-1975 tại trường trung học Tây Bắc.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

181
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

NHỮNG TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1. Những nghiên cứu về lí thuyết sơ đồ và ứng dụng lý thuyết sơ đồ trong dạy học

1.1.1. Nghiên cứu của tác giả nước ngoài

1.1.2. Nghiên cứu của tác giả trong nước

1.2. Những nghiên cứu và ứng dụng sơ đồ hóa kiến thức trong dạy học lịch sử

1.2.1. Nghiên cứu của tác giả nước ngoài

1.2.2. Nghiên cứu của tác giả trong nước

1.3. Đánh giá khái quát kết quả nghiên cứu của các tài liệu đã công bố và những vấn đề đặt ra cho luận án tiếp tục giải quyết

1.3.1. Một số nhận xét chung về các công trình nghiên cứu

1.3.2. Những vấn đề luận án kế thừa

1.3.3. Những vấn đề đặt ra cho luận án tiếp tục giải quyết

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP SƠ ĐỒ HÓA KIẾN THỨC TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG: LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1. Quan niệm về phương pháp sơ đồ hóa kiến thức trong dạy học lịch sử

2.2. Các loại sơ đồ kiến thức trong dạy học lịch sử ở trường phổ thông

2.3. Đặc điểm của phương pháp sơ đồ hóa kiến thức trong dạy học lịch sử ở trường phổ thông

2.4. Ưu điểm của phương pháp sơ đồ hóa kiến thức trong dạy học lịch sử ở trường phổ thông

2.5. Yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học lịch sử ở trường phổ thông

2.6. Vai trò, ý nghĩa của phương pháp sơ đồ hóa kiến thức trong dạy học lịch sử ở trường phổ thông

2.7. Cơ sở thực tiễn

2.7.1. Mục đích, địa bàn và đối tượng điều tra khảo sát

2.7.2. Nội dung, thời gian tiến hành và phương pháp điều tra khảo sát

2.7.3. Đánh giá kết quả điều tra khảo sát

3. CHƯƠNG 3: SƠ ĐỒ HÓA KIẾN THỨC TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ VIỆT NAM (1919 – 1975) Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

3.1. Vị trí, mục tiêu và nội dung cơ bản của chương trình Lịch sử Việt Nam (1919 – 1975) ở trường THPT

3.1.1. Vị trí, mục tiêu của chương trình lịch sử Việt Nam (1919 - 1975) ở trường THPT

3.1.2. Nội dung kiến thức cơ bản của lịch sử Việt Nam (1919-1975) ở trường THPT cần khai thác để thiết kế sơ đồ kiến thức

3.2. Những yêu cầu cơ bản khi thiết kế và sử dụng sơ đồ hóa kiến thức trong dạy học lịch sử ở trường phổ thông

3.2.1. Những yêu cầu cơ bản khi thiết kế sơ đồ kiến thức

3.2.2. Một số yêu cầu và định hướng khi sử dụng sơ đồ hóa kiến thức trong dạy học lịch sử Việt Nam (1919-1975) ở trường THPT

3.3. Hướng dẫn thiết kế sơ đồ kiến thức trong dạy học lịch sử Việt Nam (1919 - 1975) ở trường THPT

3.3.1. Công cụ thiết kế sơ đồ kiến thức trong dạy học lịch sử

3.3.2. Quy trình thiết kế sơ đồ kiến thức

3.4. Sơ đồ hóa kiến thức trong dạy học lịch sử Việt Nam (1919-1975) ở trường THPT

4. CHƯƠNG 4: VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP SƠ ĐỒ HÓA KIẾN THỨC TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ VIỆT NAM (1919 -1975) Ở TRƯỜNG THPT. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

4.1. Sử dụng sơ đồ hóa kiến thức để tổ chức hoạt động khởi động trong dạy học lịch sử Việt Nam (1919 - 1975) ở trường THPT

4.1.1. Quy trình sử dụng sơ đồ hóa kiến thức khi tổ chức hoạt động khởi động

4.1.2. Sử dụng sơ đồ hóa kiến thức để tổ chức hoạt động khởi động

4.2. Sử dụng sơ đồ hóa kiến thức để tổ chức hoạt động hình thành kiến thức cho học sinh trong dạy học lịch sử Việt Nam (1919 -1975) ở trường THPT

4.2.1. Quy trình sử dụng sơ đồ hóa kiến thức khi tổ chức hoạt động hình thành kiến thức

4.2.2. Sử dụng sơ đồ hóa kiến thức để tổ chức hoạt động hình thành kiến thức

4.3. Sử dụng sơ đồ hóa kiến thức để tổ chức hoạt động củng cố, luyện tập trong dạy học lịch sử Việt Nam (1919 - 1975) ở trường THPT

4.3.1. Quy trình sử dụng sơ đồ hóa để hệ thống hóa kiến thức cho HS củng cố, luyện tập

4.3.2. Biện pháp sử dụng sơ đồ hóa kiến thức tổ chức hoạt động củng cố, luyện tập

4.4. Sử dụng sơ đồ hóa kiến thức để kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học lịch sử Việt Nam (1919 -1975) ở trường THPT

4.4.1. Sử dụng sơ đồ hóa kiến thức trong kiểm tra viết

4.4.2. Sử dụng sơ đồ hóa kiến thức trong kiểm quan sát

4.4.3. Sử dụng sơ đồ hóa kiến thức trong kiểm tra vấn đáp

4.5. Sử dụng sơ đồ hóa kiến thức để phát triển kĩ năng tự học lịch sử ở nhà cho học sinh

4.5.1. Sử dụng sơ đồ hóa để lập kế hoạch học tập

4.5.2. Sử dụng sơ đồ hóa để tóm tắt nội dung kiến thức cơ bản của bài học trong sách giáo khoa

4.5.3. Sử dụng sơ đồ hóa để tóm tắt nội dung kiến thức qua tài liệu tham khảo đã nghiên cứu

4.6. Thực nghiệm sư phạm

4.6.1. Mục đích thực nghiệm

4.6.2. Đối tượng, địa bàn thực nghiệm sư phạm

4.6.3. Nội dung và phương pháp thực nghiệm sư phạm

4.6.4. Đánh giá kết quả thực nghiệm

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về phương pháp sơ đồ hóa kiến thức trong dạy học lịch sử Việt Nam

Phương pháp sơ đồ hóa kiến thức đã trở thành một công cụ hữu ích trong dạy học lịch sử, đặc biệt là trong bối cảnh giáo dục hiện đại. Việc áp dụng phương pháp này giúp học sinh dễ dàng tiếp cận và ghi nhớ các sự kiện lịch sử quan trọng. Đặc biệt, trong giai đoạn 1919-1975, lịch sử Việt Nam chứng kiến nhiều biến cố lớn, từ sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam đến các cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ. Sơ đồ hóa kiến thức không chỉ giúp hệ thống hóa thông tin mà còn tạo điều kiện cho học sinh phát triển tư duy phản biện và khả năng phân tích.

1.1. Khái niệm và vai trò của phương pháp sơ đồ hóa kiến thức

Phương pháp sơ đồ hóa kiến thức là một kỹ thuật dạy học giúp tổ chức và trình bày thông tin một cách trực quan. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc giúp học sinh hình dung mối liên hệ giữa các sự kiện lịch sử, từ đó nâng cao khả năng ghi nhớ và hiểu biết.

1.2. Lịch sử phát triển của phương pháp sơ đồ hóa trong giáo dục

Phương pháp sơ đồ hóa đã được nghiên cứu và áp dụng từ lâu trong giáo dục. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng sơ đồ giúp cải thiện hiệu quả học tập, đặc biệt trong các môn học yêu cầu tư duy logic như lịch sử.

II. Thách thức trong việc dạy học lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919 1975

Dạy học lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919-1975 gặp nhiều thách thức. Lượng kiến thức lớn và phức tạp khiến học sinh khó khăn trong việc tiếp thu. Nhiều giáo viên vẫn sử dụng phương pháp truyền thống, dẫn đến việc học sinh không hứng thú với môn học. Việc áp dụng phương pháp sơ đồ hóa kiến thức có thể giúp giải quyết những vấn đề này.

2.1. Những khó khăn trong việc tiếp cận kiến thức lịch sử

Học sinh thường gặp khó khăn trong việc ghi nhớ các sự kiện lịch sử do lượng thông tin lớn và tính chất phức tạp của chúng. Điều này dẫn đến việc học sinh không thể liên kết các sự kiện với nhau.

2.2. Sự thiếu hụt trong phương pháp dạy học hiện tại

Nhiều giáo viên vẫn sử dụng phương pháp giảng dạy một chiều, không khuyến khích sự tham gia của học sinh. Điều này làm giảm tính tích cực và chủ động trong học tập của học sinh.

III. Phương pháp sơ đồ hóa kiến thức Giải pháp cho dạy học lịch sử

Phương pháp sơ đồ hóa kiến thức được xem là giải pháp hiệu quả cho việc dạy học lịch sử. Bằng cách sử dụng sơ đồ, giáo viên có thể giúp học sinh hình dung rõ ràng hơn về các sự kiện lịch sử, từ đó nâng cao khả năng ghi nhớ và hiểu biết. Việc thiết kế sơ đồ cần được thực hiện một cách khoa học và hợp lý.

3.1. Quy trình thiết kế sơ đồ hóa kiến thức

Quy trình thiết kế sơ đồ hóa kiến thức bao gồm việc xác định nội dung, lựa chọn hình thức sơ đồ phù hợp và tổ chức thông tin một cách logic. Điều này giúp học sinh dễ dàng tiếp cận và ghi nhớ kiến thức.

3.2. Các loại sơ đồ thường sử dụng trong dạy học lịch sử

Có nhiều loại sơ đồ có thể áp dụng trong dạy học lịch sử như sơ đồ thời gian, sơ đồ so sánh và sơ đồ nguyên nhân-kết quả. Mỗi loại sơ đồ có những ưu điểm riêng, giúp học sinh hiểu rõ hơn về các mối liên hệ giữa các sự kiện.

IV. Ứng dụng thực tiễn của phương pháp sơ đồ hóa trong dạy học lịch sử

Việc áp dụng phương pháp sơ đồ hóa kiến thức trong dạy học lịch sử đã cho thấy những kết quả tích cực. Nhiều trường học đã thực hiện các buổi thực nghiệm sư phạm, qua đó đánh giá được hiệu quả của phương pháp này. Học sinh không chỉ tiếp thu kiến thức tốt hơn mà còn phát triển kỹ năng tư duy phản biện.

4.1. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại các trường THPT

Các buổi thực nghiệm sư phạm cho thấy học sinh có sự tiến bộ rõ rệt trong việc tiếp thu kiến thức lịch sử. Học sinh tham gia tích cực hơn vào các hoạt động học tập.

4.2. Phản hồi từ giáo viên và học sinh

Giáo viên và học sinh đều đánh giá cao phương pháp sơ đồ hóa kiến thức. Họ cho rằng phương pháp này giúp tạo ra môi trường học tập tích cực và thú vị hơn.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của phương pháp sơ đồ hóa kiến thức

Phương pháp sơ đồ hóa kiến thức trong dạy học lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919-1975 đã chứng minh được tính hiệu quả. Việc áp dụng phương pháp này không chỉ giúp học sinh tiếp thu kiến thức tốt hơn mà còn phát triển kỹ năng tư duy. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển phương pháp này để nâng cao chất lượng dạy học.

5.1. Tầm quan trọng của việc đổi mới phương pháp dạy học

Đổi mới phương pháp dạy học là cần thiết để đáp ứng yêu cầu của giáo dục hiện đại. Phương pháp sơ đồ hóa kiến thức là một trong những giải pháp hiệu quả.

5.2. Hướng phát triển trong tương lai

Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các hình thức sơ đồ hóa kiến thức mới, đồng thời đào tạo giáo viên về phương pháp này để nâng cao chất lượng dạy học lịch sử.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Luận án tiến sĩ phương pháp sơ đồ hóa kiến thức trong dạy học lịch sử việt nam 1919 1975 ở trường trung học phổ thông thực nghiệm sư phạm tại vùng tây bắc

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu của cuốn sách trình bày về các cơ sở nhận thức – lý luận của tính trực quan và một số nguyên tắc sư phạm về ứng dụng phương tiện trực quan trong giảng dạy Triết học Mác- Lênin. Cuốn sách cũng chỉ rõ các loại đồ dùng trực quan được sử dụng trong Triết học “Ngoài các phương tiện trực quan nhờ mô tả bằng lời, người ta sử dụng các mô hình tạo hình kí hiệu (phẳng) ở dạng sơ đồ, đồ thị, bản vẽ bằng phấn…và ngay cả bức tranh ảnh minh họa, các bức ảnh tài liệu…”. Sách đã nhấn mạnh vai trò của sơ đồ trong quá trình dạy học “Các sơ đồ, bản vẽ dùng làm phương tiện trực quan là sự tái hiện tự nhiên (bằng vật thể) các biểu tượng mô hình tư tưởng hoặc lí luận, được biểu hiện dưới hình thức để nhìn” [54; tr11-13]. Nhìn chung, cuốn sách trình bày khá rõ về vai trò, ý nghĩa của đồ dùng trực quan trong dạy học trong đó có sơ đồ.

Tài liệu trên là cơ sở để chúng tôi tiếp tục nghiên cứu, vận dụng phương pháp sơ đồ ở tất cả các môn học trong đó có môn Lịch sử. Năm 1975, Nxb Giáo dục xuất bản cuốn “Hình thành biểu tượng và khái niệm trong dạy học địa lý” của Wolfgang Doran – Walter Jabn (người dịch: Nguyễn Trần Kiều, Nguyễn Trần Cầu). Nhóm tác giả dành một phần quan trọng để LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 trình bày việc sử dụng đồ dùng trực quan trong dạy học Địa lí, bao gồm cả phương pháp sơ đồ hóa kiến thức. Những khái niệm phức tạp và các hiện tượng tự nhiên và xã hội được tác giả mô hình hóa dưới dạng sơ đồ giúp học sinh dễ hiểu, dễ nhớ trong quá trình dạy học địa lí.

Điều đó cho thấy những ưu điểm của việc sử dụng sơ đồ trong dạy học nói chung và dạy học địa lí nói riêng. [151] Nhằm giúp học sinh lĩnh hội kiến thức, L.Levenbeg công bố cuốn sách “Dùng hình vẽ sơ đồ, bản vẽ, để dạy toán ở cấp I” (Người dịch: Nguyễn Thị Tâm Bắc) được Nxb Giáo dục ấn hành vào năm 1982. Nội dung cuốn sách tổng kết kinh nghiệm và kết quả nghiên cứu về vai trò, tác dụng, tính chất của hình vẽ, sơ đồ, bản vẽ trong việc dạy toán ở cấp I. Thông qua việc giới thiệu các loại đồ dùng trực quan, cuốn sách còn hướng dẫn học sinh sử dụng sơ đồ để tự học và tự nghiên cứu.

Đây là tài liệu quí để giáo viên môn Toán tham khảo, những giáo viên bộ môn khác cũng có thể tiếp cận để vận dụng linh hoạt, sáng tạo theo đặc trưng của từng bộ môn. [88] Việc sử dụng sơ đồ để giảng dạy môn Kinh tế chính trị đã trở thành phương tiện dạy học tích cực nhằm giúp người học lĩnh hội kiến thức nhanh nhất và hiệu quả nhất. Nhà xuất bản sách giáo khoa Mác- Lênin đã ấn hành cuốn “Sơ đồ kinh tế chính trị Mác – Lênin” (Tập 1). Nội dung cuốn sách không đi sâu vào việc nghiên cứu phương pháp sơ đồ mà chỉ dừng lại việc sử dụng sơ đồ như một công cụ, phương tiện để truyền tải lượng kiến thức có trong bài học.

Qua nghiên cứu, tác giả thấy rằng: sơ đồ có ưu điểm nổi bật trong việc trực quan hóa những mối quan hệ bản chất giữa các đối tượng và tạo được biểu tượng cụ thể trong từng nội dung kiến thức giúp người học dễ học, dễ nhớ và hiểu sâu sắc kiến thức cơ bản trong bài học. [103] Trong năm 1986 và 1987, Nxb Sách giáo khoa Mác – Lênnin xuất bản hai cuốn “Sơ đồ và biểu đồ về chủ nghĩa duy vật biện chứng” và “Sơ đồ và biểu đồ về chủ nghĩa duy vật lịch sử” của tác giả Vlaxôva T. Nội dung cuốn sách nhấn mạnh vai trò, tác dụng của sơ đồ trong dạy học. Qua đó, tác giả khai thác triệt để nhiều dạng sơ đồ nhằm khái quát hóa mối quan hệ, liên hệ bản chất giữa các nội dung kiến thức để truyền tải kiến thức cho người học một cách nhanh nhất và hiệu quả nhất.

[147, 148] Cuốn sách “Logical Reasoning with Diagrams” (Lý luận logic với sơ đồ) do Nxb Oxford University ấn hành năm 1996, của hai Biên tập viên Gerard Allwein, Jon Barwise nghiên cứu chuyên sâu về vai trò của tư duy logic thông qua các hình ảnh trực quan. Qua đó, tác giả phân tích những ưu điểm và hạn chế của từng sơ đồ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 để giải quyết vấn đề và rèn luyện kỹ năng tư duy logic cho học sinh trong quá trình dạy học. Tác giả khẳng định sơ đồ có vai trò, ý nghĩa quan trọng trong quá trình nhận thức của học sinh, việc sử dụng sơ đồ là biện pháp tích cực để nâng cao hiệu quả bài học.McKnight đã hướng dẫn học sinh cách thức sắp xếp các thông tin về kiến thức có trong bài học dưới dạng sơ đồ. Tác giả đặc biệt chú ý đến việc phân tích loại sơ đồ để tổng hợp kiến thức dưới dạng mô hình hóa mối quan hệ giữa các dữ kiện, thuật ngữ, ý tưởng giúp học sinh nhận thức sâu sắc nội dung kiến thức trong bài học.

Như vậy, sơ đồ là công cụ quan trong mang tính chiến lược để giảng dạy của giáo viên và công cụ học tập hữu hiệu của học sinh. 100 sơ đồ tổng hợp kiến thức giúp giáo viên có thể sử dụng ở nhiều khâu trong quá trình dạy học bao gồm cả trước, trong và sau quá trình sao cho phù hợp với nội dung bài học và tình huống, mục đích sử dụng. [168] Bằng những kinh nghiệm thực tế trong quá trình dạy học, Mickey Kolis, Benjamin H.Kolis đã viết cuốn “Thinking Diagrams: Processing and Connecting Experiences, Facts, and Ideas”( Sơ đồ tư duy: Kinh nghiệm triển khai và liên kết, thực tế và ý tưởng) do Nxb Rowman & Littlefield Publishers xuất bản năm 2016. Mở đầu cuốn sách tác giả đã đặt câu hỏi “Làm thế nào để học sinh tư duy rõ ràng và có mục đích?”.

Sử dụng sơ đồ để tạo biểu tượng giúp học sinh tư duy có mục đích chính là câu trả lời của tác giả khi nghiên cứu quá trình dạy học cũng như trong quá trình vận dụng kiến thức đã học vào thực tế. Việc sử dụng sơ đồ để tạo biểu tượng cho học sinh trong quá trình dạy học là biện pháp dạy học tích cực, hiệu quả làm phong phú hệ thống phương pháp dạy học đồn thời góp phần nâng cao hiệu quả quá trình nhận thức của học sinh trong học tập. [171] Năm 2014, cuốn “The Diagrams Book: 50 Ways to Solve Any Problem Visually” (Sách về sơ đồ: 50 cách để giải quyết các vấn đề trực quan) của Kevin Duncan được xuất bản bởi Nxb LID Publishing. Với 50 cách giải quyết vấn đề bằng nhiều loại sơ đồ: sơ đồ tam giác, sơ đồ hình kim tự tháp, sơ đồ thời gian, tác giả giới thiệu cách thức sử dụng từng loại sơ đồ, bao gồm cả những mẹo và lời khuyên làm thế nào để người học có thể đọc và vận dụng sơ đồ trong tình huống phù hợp của từng vấn đề Như vậy, tình huống có vấn đề chỉ xuất hiện khi học sinh tò mò và có mong muốn tìm hiểu.

Việc giải quyết các vấn đề trong nhận thức của học sinh được mô hình hóa dưới dạng sơ đồ sẽ giúp học sinh dễ dàng nhớ nhanh và LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 hiểu sâu kiến thức có trong vấn đề cần giải quyết. Đây là biện pháp quan trọng để phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh trong học tập. [170] Nhìn chung những công trình nghiên cứu của các tác giả nước ngoài về việc vận dụng sơ đồ trong dạy học đã đặt cơ sở cho việc nghiên cứu hệ thống lí luận phương pháp sơ đồ, trong đó nhấn mạnh đến vai trò, ý nghĩa, biện pháp sử dụng. Đây là cơ sở quan trọng, là nguồn tài liệu quí giá để tác giả tham khảo trong quá trình nghiên cứu.

Các nghiên cứu trên đã góp phần định hướng cho chúng tôi đề xuất những biện pháp sử dụng phương pháp sơ đồ hóa kiến thức trong dạy học lịch sử ở trường phổ thông tại Việt Nam hiện nay. Nghiên cứu của tác giả trong nước Ở Việt Nam những năm gần đây nhiều nhà nghiên cứu đã quan tâm đến phương pháp sơ đồ. Trước tiên, có thể kể đến cuốn “Phương pháp sơ đồ mạng lưới P.T” của Nhâm Văn Hanh do Bộ Giao thông vạn tải ấn hành năm 1973. Tác giả nghiên cứu và giới thiệu các bước xây dựng sơ đồ, cách sử dụng hai dạng sơ đồ.

Từ nghiên cứu trên, chúng tôi thấy được ưu điểm của phương pháp sơ đồ khi ứng dụng trong ngành giao thông vận tải cũng như trong nhiều ngành khoa học khác. [56] Trong cuộc sống hiện tại luôn nảy sinh những vấn đề vướng mắc đòi hỏi chúng ta cần tìm cách giải quyết. Năm 2015, tác giả Nguyễn Vũ Phương Nam viết cuốn “4 bước giải quyết vấn đề”. Trong cuốn sách, tác giả khẳng định công cụ để giải quyết vấn đề một cách hiệu quả nhất chính là sơ đồ.

Qua đó, tác giả đề xuất những phương pháp, cách thức sử dụng sơ đồ trong từng khâu của quá trình giải quyết vấn đề. Như vậy, cuốn sách không những giới thiệu về công cụ để giải quyết vấn đề mà còn tổng hợp những phương pháp cụ thể nhằm biến kiến thức của người khác thành kiến thức của mình thông qua công cụ hỗ trợ hữu ích là sơ đồ. [92] Nguyễn Ngọc Quang được biết đến là nhà sư phạm đầu tiên nghiên cứu và vận dụng lý thuyết sơ đồ vào dạy học ở Việt Nam. Từ những năm 70, vận dụng quy luật nhận thức, tác giả đã phát hiện sự chuyển hóa phương pháp khoa học thành phương pháp dạy học.

Qua đó, Nguyễn Ngọc Quang chọn phương pháp sơ đồ là đối tượng nghiên cứu thực nghiệm. Năm 1971, Nguyễn Ngọc Quang dịch cuốn “Những cơ sở lý luận dạy học” (tập 1) của tác giả B.Êxipôp [11; tr82], đến năm 1979, tiếp tục dịch cuốn “Phát huy tính tích cực của học sinh như thế nào” của tác giả I. Những nghiên cứu này làm sáng tỏ những cơ sở của phương pháp luận, tâm lí học và phương pháp dạy học chung, phương pháp dạy học bằng sơ đồ nói riêng [64]. Năm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 14 1994, Nxb Giáo dục xuất bản cuốn “Lí luận dạy học hóa học” của Nguyễn Ngọc Quang.

Chương VII của cuốn sách phân tích khá đầy đủ về những tổ hợp phương pháp dạy học phức hợp, trong đó có phương pháp sơ đồ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ