Tổng quan luận án

Công trình khoa học "Đảng bộ thành phố Hồ Chí Minh lãnh đạo phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc (2005 - 2015)" được nghiên cứu sinh Phạm Mạnh Trang thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội (bảo vệ năm 2022), dưới sự hướng dẫn khoa học của tập thể gồm PGS.TS Trần Kim Đỉnh và TS Phạm Ngọc Trâm. Luận án thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, mã số 62 22 03 15.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bảo vệ an ninh quốc gia (ANQG) và giữ gìn trật tự an toàn xã hội (TTATXH) là nhiệm vụ chiến lược xuyên suốt của Đảng và Nhà nước Việt Nam, quán triệt sâu sắc quan điểm "Cách mạng là sự nghiệp của nhân dân, vì nhân dân và do nhân dân". Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những đô thị lớn nhất cả nước, giữ vị trí trung tâm kinh tế, tài chính, văn hóa, khoa học - công nghệ, đồng thời là địa bàn trọng điểm chống phá của các thế lực thù địch thông qua chiến lược "Diễn biến hòa bình", cũng như nơi tập trung hoạt động phức tạp của các loại tội phạm hình sự nguy hiểm có tổ chức.

Trong giai đoạn 2005 - 2015, Đảng bộ thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành nhiều chủ trương và tập trung chỉ đạo phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc (ANTQ) nhằm xây dựng thế trận an ninh nhân dân vững chắc. Dù phong trào đạt được nhiều kết quả quan trọng, thực tiễn vẫn bộc lộ những hạn chế, chưa phát triển tương xứng với tiềm năng địa bàn. Do đó, việc nghiên cứu, tổng kết một cách hệ thống, khách quan toàn bộ quá trình lãnh đạo của Đảng bộ thành phố Hồ Chí Minh đối với phong trào này là một đòi hỏi cấp thiết nhằm bổ khuyết khoảng trống lịch sử chuyên sâu dưới góc độ Lịch sử Đảng và đúc rút bài học kinh nghiệm cho hiện tại.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Làm rõ hoạt động lãnh đạo của Đảng bộ thành phố Hồ Chí Minh đối với phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ từ năm 2005 đến năm 2015; từ đó đúc rút một số kinh nghiệm lịch sử có giá trị khoa học và thực tiễn.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 04 nhiệm vụ cụ thể):
    1. Tổng quan các công trình khoa học có liên quan đến đề tài; chỉ ra những thành tựu nghiên cứu và nêu lên những vấn đề luận án tập trung giải quyết.
    2. Phân tích những yếu tố tác động đến sự lãnh đạo của Đảng bộ thành phố Hồ Chí Minh đối với phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ từ năm 2005 đến năm 2015.
    3. Làm rõ chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ thành phố Hồ Chí Minh đối với phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ những năm 2005 - 2015.
    4. Nêu lên những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong sự lãnh đạo của Đảng bộ Thành phố đối với phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ những năm 2005 - 2015; trên cơ sở đó, đúc rút một số kinh nghiệm có giá trị khoa học và thực tiễn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động lãnh đạo của Đảng bộ thành phố Hồ Chí Minh (bao gồm việc hoạch định chủ trương và quá trình chỉ đạo tổ chức thực hiện) đối với phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ.
  • Phạm vi không gian: Không gian hành chính địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (gồm 19 quận và 5 huyện).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2005 - 2015.
    • Mốc mở đầu (2005): Đánh dấu thời điểm công tác phong trào được thể chế hóa và luật hóa trên phạm vi toàn quốc với Quyết định số 521/2005/QĐ-TTg ngày 13/6/2005 của Thủ tướng Chính phủ quy định ngày 19 tháng 8 hàng năm là "Ngày hội toàn dân bảo vệ ANTQ"; Quốc hội thông qua Luật Công an nhân dân ngày 22/9/2005 (Điều 11); đây cũng là năm diễn ra Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Hồ Chí Minh lần thứ VIII (nhiệm kỳ 2005 - 2010).
    • Mốc kết thúc (2015): Thời điểm tổng kết 10 năm thực hiện Quyết định số 521/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (19/8/2005 - 19/8/2015) và hoàn thành hai nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ thành phố Hồ Chí Minh lần thứ VIII (2005 - 2010) và lần thứ IX (2010 - 2015).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả luận án đã tiến hành khảo cứu, phân loại tài liệu nghiên cứu liên quan thành hai nhóm công trình chính:

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Các nhóm công trình nghiên cứu trước đây

  1. Nhóm công trình nghiên cứu về bảo vệ an ninh Tổ quốc và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc ở Việt Nam:

    • Bộ sách Khoa học Công an Việt Nam (08 tập) do Trần Đại Quang và Nguyễn Xuân Yêm làm Tổng chủ biên; tập chuyên sâu do Đỗ Đình Hòa chủ biên đã luận giải cơ sở khoa học, nội hàm khái niệm biện pháp vận động quần chúng bảo vệ ANQG và TTATXH, xác định vai trò nòng cốt của lực lượng Công an nhân dân (CAND).
    • Công trình cấp Bộ Tổng kết lịch sử Công an nhân dân trong kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) do Viện Lịch sử Công an nhân dân chủ trì (thực hiện 2012 - 2015) làm rõ vai trò của quần chúng nhân dân trong việc xây dựng "thế trận lòng dân" và trực tiếp đấu tranh phòng chống phản cách mạng.
    • Chuyên khảo Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo nhiệm vụ bảo vệ an ninh chính trị trong thời kỳ đổi mới - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn của Nguyễn Bình Ban (2013) khẳng định nguyên tắc Đảng lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt đối với sự nghiệp an ninh chính trị.
    • Các luận án tiến sĩ của Bùi Anh Tuấn (vận động quần chúng theo tư tưởng Hồ Chí Minh), Phùng Văn Nam (vai trò quần chúng tại vùng Đông Nam Bộ), Vũ Hoàng Toàn, Lê Hồng Phong, Nguyễn Mậu Linh (nghiên cứu địa bàn Tây Nguyên, công tác dân vận, an ninh tôn giáo, phòng chống Fulro), Đỗ Thị Bích Thảo, Hà Trọng Thà, cùng các bài nghiên cứu chuyên ngành của Lê Quý Vương, Phạm Thái Bình, Vũ Quang Đạo.
    • Các đề tài khoa học về địa bàn giáp ranh, khu công nghiệp và vùng đồng bào có đạo tại Bình Dương, Đồng Nai của Nguyễn Thành Thượng, Phan Hồng Tạm, Ngô Minh Đức, Trần Sỹ Quỳnh.
  2. Nhóm công trình nghiên cứu về sự lãnh đạo của Đảng và Đảng bộ thành phố Hồ Chí Minh đối với an ninh trật tự và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc:

    • Bộ sách Tổng luận Nhân dân - cội nguồn sức mạnh bảo vệ an ninh tổ quốc của tác giả Trần Đại Quang (Tổng chủ biên) phân tích toàn diện đường lối lãnh đạo của Đảng, vai trò tham mưu của ngành Công an và công tác vận động quần chúng phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm.
    • Công trình Tư tưởng Hồ Chí Minh về phát huy sức mạnh nhân dân trong xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc của tác giả Bùi Văn Nam.
    • Các công trình biên khảo lịch sử địa phương: Lịch sử Đảng bộ Đảng Cộng sản Việt Nam thành phố Hồ Chí Minh (Tập I và Tập II), Lịch sử Đảng bộ thành phố Hồ Chí Minh 1930 - 1975, Lịch sử Nam Bộ kháng chiến, luận án của Nguyễn Thị Phượng về căn cứ kháng chiến Sài Gòn - Gia Định.
    • Các công trình biên niên và lịch sử CAND thành phố Hồ Chí Minh của Phạm Hiếu, Lê Đông Phong; công trình Lịch sử công tác Đảng, công tác chính trị lực lượng vũ trang Thành phố Hồ Chí Minh (1945 - 2005).
    • Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Thớn (Hoạt động của Công an thành phố Hồ Chí Minh trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc 1975 - 2005) nghiên cứu 6 nội dung cơ bản của phong trào và các mô hình tự quản cơ sở; luận án của Lê Thị Hiền Lương (Công cuộc bảo vệ an ninh quốc gia tại thành phố Hồ Chí Minh 1975 - 2008) phân tích 70 chuyên án trọng điểm; luận án của Võ Quốc Bảo (Công tác vận động quần chúng tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc của Công an xã, phường, thị trấn thành phố Hồ Chí Minh); luận án của Dương Hoàng Việt; đề tài cấp Bộ của Đinh Huy Liêm.
    • Các công trình nghiên cứu chuyên đề về phòng ngừa tội phạm hình sự tại các quận huyện của Tô Lan Phương (Tân Bình), Trần Vũ Thủy (Quận 9), Trần Văn Hiếu, Phan Phương Nam (Quận 5), Huỳnh Minh Hồng (Thủ Đức), Nguyễn Hà Minh (Gò Vấp), Nguyễn Văn Khoa Điềm (luận án về tội phạm cướp giật tài sản tại TP.HCM).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù các công trình đi trước đã tiếp cận vấn đề an ninh trật tự và vận động quần chúng dưới nhiều góc độ (khoa học an ninh, luật học, xã hội học, quản lý hành chính), nhưng cho đến trước khi luận án thực hiện, chưa có bất kỳ công trình nào đi sâu khảo cứu một cách toàn diện, có hệ thống quá trình lãnh đạo của Đảng bộ thành phố Hồ Chí Minh đối với phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ trong trọn vẹn giai đoạn 2005 - 2015 dưới góc độ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng hệ thống quan điểm lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về vai trò của quần chúng nhân dân trong sự nghiệp cách mạng ("dân là gốc", cách mạng là sự nghiệp của quần chúng); đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam và chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, xây dựng "nền an ninh nhân dân" kết hợp chặt chẽ với "thế trận quốc phòng toàn dân".

Nội hàm khái niệm trung tâm được luận án kế thừa và sử dụng thống nhất:

  • Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc: Là một hình thức hoạt động tự giác, có tổ chức của đông đảo quần chúng nhân dân tham gia xây dựng, quản lý nền an ninh trật tự và phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống tội phạm nhằm bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội.
  • Sự lãnh đạo của Đảng bộ: Bao gồm việc quán triệt đường lối của Trung ương, ban hành nghị quyết, chỉ thị, chương trình hành động (hoạch định chủ trương) và tổ chức, điều hành, phân công, phối hợp các lực lượng trong hệ thống chính trị triển khai thực hiện (chỉ đạo thực tiễn), gắn liền với kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận lịch sử duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp hệ phương pháp chuyên ngành và liên ngành:

  • Phương pháp chuyên ngành: Phương pháp lịch sử (tái hiện tiến trình lãnh đạo và diễn biến phong trào theo trình tự thời gian xác thực) và phương pháp logic - lịch sử (khái quát các mối quan hệ bản chất, quy luật vận động, làm rõ nguyên nhân, kết quả và bài học).
  • Phương pháp bổ trợ: Phương pháp phân tích, tổng hợp văn bản quy phạm và văn kiện chính trị; phương pháp so sánh, đối chiếu lịch sử; phương pháp thống kê mô tả số liệu; phương pháp điều tra xã hội học và phương pháp chuyên gia.

Nguồn tư liệu nghiên cứu

  1. Văn kiện kinh điển: Tác phẩm của C.Mác, Ph.Ăng-ghen, V.I.Lênin và Chủ tịch Hồ Chí Minh về an ninh, trật tự và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân.
  2. Tài liệu lưu trữ, văn kiện chỉ đạo gốc: Các nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc (khóa VIII, IX, X, XI); văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Hồ Chí Minh (khóa VIII, IX); các chỉ thị, thông tư, kế hoạch của Thành ủy, UBND thành phố Hồ Chí Minh; hệ thống văn bản chỉ đạo của Đảng ủy, Ban Giám đốc Công an thành phố Hồ Chí Minh và các đơn vị nghiệp vụ (PA35/PA82/PA03, PA17/PA81/PA04, PA25, PV11/PV01, PV28/PX28/PV05...).
  3. Tài liệu thống kê và báo cáo tổng kết: Số liệu của Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê TP.HCM; các báo cáo sơ kết, tổng kết định kỳ về an ninh trật tự và phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ của Công an thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 1996 - 2015.
  4. Sách, bài báo khoa học và tạp chí chuyên ngành: Các ấn phẩm khoa học đã được công bố của các viện nghiên cứu, học viện trong và ngoài ngành Công an.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 hệ thống hóa và đánh giá toàn diện các công trình nghiên cứu khoa học liên quan trực tiếp và gián tiếp đến đề tài trên 3 phương diện: nội dung khoa học, nguồn tư liệu và phương pháp tiếp cận. Tác giả chỉ ra các thành tựu của giới nghiên cứu đi trước trong việc làm rõ vai trò của quần chúng và lực lượng CAND, đồng thời xác định rõ 04 vấn đề cốt lõi mà luận án tập trung giải quyết:

  • Phân tích hệ thống các yếu tố tác động hai chiều (thuận lợi và bất lợi) đến sự lãnh đạo của Đảng bộ Thành phố (2005 - 2015).
  • Làm sáng tỏ chủ trương và thực tiễn chỉ đạo của Đảng bộ TP.HCM qua hai giai đoạn: 2005 - 2010 và 2010 - 2015, nhấn mạnh nét đặc thù của địa bàn đô thị lớn.
  • Đánh giá khách quan những ưu điểm, hạn chế và chỉ ra các nguyên nhân chủ quan, khách quan.
  • Đúc rút hệ thống kinh nghiệm lịch sử có giá trị khoa học và khả năng ứng dụng thực tiễn.

Chương 2. Chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ thành phố Hồ Chí Minh đối với phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc (2005 - 2010)

Chương 2 phục dựng bối cảnh lịch sử, điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội đặc thù của TP.HCM tác động đến việc ra đời chủ trương và công tác chỉ đạo phong trào giai đoạn 2005 - 2010:

Chỉ số / Đặc điểm Dữ liệu thực tế tại Thành phố Hồ Chí Minh (Giai đoạn nghiên cứu)
Đơn vị hành chính (năm 2005) 19 quận, 5 huyện (tổng cộng 322 xã, phường, thị trấn: gồm 259 phường, 5 thị trấn, 58 xã)
Quy mô dân cư Dân số tăng nhanh, gồm 8.497.000 người thường trú, 3.236.000 người tạm trú, 325.136 người lưu trú
Thành phần dân tộc thiểu số 51 dân tộc thiểu số với 437.532 người (6,10% dân số Thành phố); trong đó đông nhất là người Hoa: 411.505 người (94,05%), người Khmer: 11.807 người (2,69%), người Chăm: 7.000 người (1,61%)
Đặc điểm tôn giáo Gần 1.500 cơ sở tôn giáo (chùa, nhà thờ, thánh thất, tịnh xá), khoảng 2 triệu tín đồ (chiếm ~35% dân số thường trú) thuộc 8 tôn giáo chính: Phật giáo, Công giáo, Tin lành, Cao đài, Hồi giáo, Phật giáo Hòa Hảo, Ấn giáo...
Tỷ trọng kinh tế Chiếm 0,6% diện tích và 8,3% dân số cả nước nhưng đóng góp 21,3% GDP, 29,38% thu ngân sách và 1/3 tổng dự án FDI toàn quốc; hạ tầng gồm 03 khu chế xuất, 01 khu công nghệ cao, 01 công viên phần mềm Quang Trung và 14 khu công nghiệp
Tình hình ANTT trước 2005 Giai đoạn 1996 - 2000 phát hiện 14 tổ chức đưa 83 đối tượng về chống phá; năm 2004 nhân dân cung cấp tin giúp khám phá 2.301 vụ việc, bắt 3.239 đối tượng, trực tiếp bắt giữ 645 đối tượng

Trong giai đoạn 2005 - 2010, Đảng bộ Thành phố đã quán triệt Nghị quyết Đại hội X của Đảng, Chỉ thị số 10-CT/TU ngày 14/5/2003 của Ban Thường vụ Thành ủy, tập trung lãnh đạo 5 nội dung chỉ đạo thực hiện:

  1. Xây dựng lực lượng chuyên trách và nòng cốt: Củng cố Công an xã, Bảo vệ dân phố, lực lượng bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp, nâng cao năng lực Cảnh sát khu vực.
  2. Vận động, tổ chức quần chúng tham gia phong trào: Thực hiện dân chủ ở cơ sở, triển khai Kế hoạch số 24/KH-CATP(PX15) ngày 18/2/2004 về công tác dân vận nơi đóng quân; tuyên truyền nâng cao ý thức cảnh giác phòng ngừa tội phạm.
  3. Phối hợp hoạt động liên ngành: Thực hiện các nghị quyết liên tịch giữa Công an với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội.
  4. Xây dựng mô hình, điển hình tiên tiến: Hình thành các tổ dân phố, nhóm hộ tự quản về ANTT, "Nhóm kiểm tra bảo vệ môi trường", "Câu lạc bộ pháp luật", "Câu lạc bộ thanh niên hoàn lương".
  5. Kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết: Định kỳ đánh giá công tác phát động phong trào gắn với phong trào xây dựng đời sống mới tại cơ sở.

Chương 3. Sự lãnh đạo của Đảng bộ thành phố Hồ Chí Minh đối với phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc (2010 - 2015)

Chương 3 phân tích sự phát triển trong nhận thức lý luận và các quyết sách của Đảng bộ Thành phố căn cứ vào Nghị quyết Đại hội XI của Đảng và Nghị quyết Đại hội IX Đảng bộ Thành phố:

  • Bối cảnh phát triển mới: Kinh tế Thành phố duy trì tăng trưởng bình quân 9,6%/năm giai đoạn 2011 - 2016 (gấp 1,66 lần mức bình quân cả nước); GDP bình quân đầu người năm 2016 đạt 5.538 USD; tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh còn 1,35%, hộ cận nghèo còn 2,78%. Quá trình đô thị hóa tiếp tục gia tăng áp lực quản lý nhân khẩu, lao động nhập cư, an ninh phi truyền thống và an ninh mạng.
  • Chỉ đạo triển khai toàn diện các mặt công tác:
    1. Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao phẩm chất, đạo đức công vụ của cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân theo hướng gắn bó mật thiết với nhân dân.
    2. Đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền phù hợp từng nhóm đối tượng (công nhân khu công nghiệp, sinh viên, đồng bào có đạo, đồng bào dân tộc thiểu số).
    3. Tăng cường cơ chế phối hợp giữa lực lượng nòng cốt với Ủy ban MTTQ các cấp, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội Cựu chiến binh.
    4. Nhân rộng các mô hình liên kết tự quản, mô hình camera an ninh giám sát, phát huy vai trò của già làng, trưởng bản và người có uy tín trong cộng đồng.
    5. Tổ chức tổng kết sâu rộng 10 năm thực hiện Quyết định số 521/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về "Ngày hội toàn dân bảo vệ ANTQ" (19/8/2005 - 19/8/2015), biểu dương và nhân rộng các tập thể, cá nhân điển hình tiên tiến.

Chương 4. Nhận xét và kinh nghiệm

Chương 4 tổng hợp các phân tích, đánh giá về kết quả đạt được, chỉ rõ hạn chế và đúc rút bài học kinh nghiệm:

  • Nhận xét ưu điểm: Đảng bộ Thành phố đã bám sát chủ trương của Trung ương, vận dụng sáng tạo vào điều kiện đặc thù của đô thị trung tâm kinh tế; khơi dậy sức mạnh của quần chúng trong đấu tranh phòng chống tội phạm, giữ vững an ninh chính trị trong các thời điểm phức tạp; hệ thống mô hình phong trào phong phú, linh hoạt.
  • Nhận xét hạn chế và nguyên nhân: Phong trào phát triển chưa đồng đều giữa các địa bàn, một số nơi còn mang tính hình thức; hiệu quả công tác phối hợp giữa các lực lượng có lúc thiếu chặt chẽ; công tác nắm tình hình và dự báo ở cơ sở còn bộc lộ điểm yếu. Nguyên nhân do áp lực gia tăng dân số cơ học quá nhanh, tính chất tội phạm ngày càng tinh vi, cùng với nhận thức của một bộ phận cán bộ cơ sở về vai trò của phong trào chưa thực sự đầy đủ.
  • Hệ thống 04 bài học kinh nghiệm lịch sử:
    1. Nhận thức đầy đủ, sâu sắc về vị trí, vai trò chiến lược của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc đối với sự nghiệp xây dựng nền an ninh nhân dân.
    2. Coi trọng việc xây dựng lực lượng nòng cốt của phong trào (lực lượng Công an trong sạch, vững mạnh, gắn bó mật thiết với dân và các lực lượng an ninh cơ sở).
    3. Chú trọng phát huy vai trò lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của toàn bộ hệ thống chính trị, phân định rõ trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền và các đoàn thể.
    4. Dựa chắc vào dân, tôn trọng và bảo vệ quyền làm chủ của nhân dân, phát huy mạnh mẽ sức mạnh to lớn của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về nguồn tư liệu

  • Luận án đã dày công sưu tầm, xác minh và hệ thống hóa một khối lượng tư liệu lịch sử phong phú, tin cậy từ các nguồn văn kiện Đảng bộ thành phố Hồ Chí Minh, các báo cáo lưu trữ nghiệp vụ, chỉ thị, thông tư liên tịch của các sở, ban ngành và Công an Thành phố giai đoạn 2005 - 2015.
  • Cung cấp hệ thống phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo có giá trị cao cho việc nghiên cứu lịch sử Đảng bộ địa phương và lịch sử phong trào bảo vệ an ninh trật tự.

Đóng góp về nội dung khoa học

  • Tái hiện bức tranh lịch sử chân thực, hệ thống và khách quan về quá trình Đảng bộ thành phố Hồ Chí Minh lãnh đạo phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ trong 10 năm chuyển đổi kinh tế - xã hội quan trọng (2005 - 2015).
  • Làm rõ sự vận động, chuyển biến trong tư duy chỉ đạo của Thành ủy qua hai nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ VIII và IX, khẳng định việc phát huy sức mạnh nhân dân là nhân tố quyết định bảo đảm ANQG và TTATXH.
  • Đúc kết 04 bài học kinh nghiệm lịch sử có giá trị thực tiễn đối với công tác bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tại các đô thị lớn trong cả nước.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Tiếp tục nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy Đảng và chính quyền về công tác dân vận trong lĩnh vực an ninh trật tự.
  • Tăng cường đầu tư trang thiết bị, chế độ chính sách và bồi dưỡng nghiệp vụ cho lực lượng nòng cốt cơ sở (Bảo vệ dân phố, Dân phòng, Công an xã).
  • Đổi mới nội dung, phương thức tuyên truyền phong trào gắn chặt với việc chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, giải quyết dứt điểm các mâu thuẫn xã hội phát sinh ngay tại cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung phản ánh tiến trình lịch sử theo trục thời gian 2005 - 2015 và giới hạn phạm vi trong địa giới hành chính thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng so sánh sâu với các đô thị trực thuộc Trung ương khác có cùng quy mô dân số và tính chất phức tạp về trật tự xã hội.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu hoạt động lãnh đạo của Đảng bộ Thành phố đối với phong trào từ năm 2015 đến nay, trong bối cảnh tác động mạnh mẽ của không gian mạng và cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0.
    • Nghiên cứu đối sánh mô hình tổ chức phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ giữa thành phố Hồ Chí Minh với các đô thị đặc biệt và các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng hưởng lợi:
    • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Lịch sử CAND, Khoa học An ninh, Xây dựng Đảng và Quản lý nhà nước.
    • Cán bộ lãnh đạo cấp ủy, chính quyền các cấp, cán bộ phụ trách công tác Dân vận, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội.
    • Chỉ huy, cán bộ, chiến sĩ lực lượng Công an nhân dân, đặc biệt là cán bộ làm công tác xây dựng phong trào (PV05/V05) và Cảnh sát khu vực.
  • Phần nội dung đáng tham khảo:
    • Chương 1 với hệ thống điểm luận tài liệu dày dặn về lịch sử an ninh trật tự.
    • Bảng dữ liệu thực trạng dân cư, tôn giáo, dân tộc và tội phạm tại Chương 2.
    • Bốn bài học kinh nghiệm lịch sử tại Chương 4 có khả năng vận dụng trực tiếp vào công tác lãnh đạo thực tiễn.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao luận án lựa chọn mốc thời gian nghiên cứu từ năm 2005 đến năm 2015?

Năm 2005 là mốc đánh dấu sự kiện Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 521/2005/QĐ-TTg (ngày 13/6/2005) quy định ngày 19/8 hàng năm là "Ngày hội toàn dân bảo vệ ANTQ", Quốc hội thông qua Luật Công an nhân dân (Điều 11), và là năm tổ chức Đại hội Đảng bộ TP.HCM lần thứ VIII. Năm 2015 là thời điểm tổng kết 10 năm thực hiện Quyết định 521/QĐ-TTg, kết thúc hai nhiệm kỳ Đại hội VIII và Đại hội IX của Đảng bộ Thành phố.

2. Những đặc điểm dân cư và tôn giáo nào tại TP.HCM tác động lớn nhất đến công tác phong trào trong luận án?

Thành phố có dân số cơ học tăng rất nhanh (hơn 8,49 triệu thường trú, 3,23 triệu tạm trú), quy tụ 51 dân tộc thiểu số (chiếm 6,10% dân số, đông nhất là người Hoa với 94,05% khối dân tộc thiểu số). Thành phố cũng là trung tâm tôn giáo lớn với gần 1.500 cơ sở thờ tự, khoảng 2 triệu tín đồ (chiếm ~35% dân số thường trú) thuộc 8 tôn giáo chính, tạo ra sự đa dạng văn hóa nhưng cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ bị các thế lực thù địch lợi dụng chống phá.

3. Khái niệm "Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc" được luận án định nghĩa như thế nào?

Luận án xác định phong trào là một hình thức hoạt động tự giác, có tổ chức của đông đảo quần chúng nhân dân tham gia xây dựng, quản lý nền an ninh trật tự và phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống các loại tội phạm nhằm bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội dưới sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước.

4. Trong giai đoạn trước năm 2005, quần chúng nhân dân TP.HCM đã đóng góp những số liệu cụ thể nào cho công tác an ninh?

Theo các báo cáo tổng kết được luận án trích xuất, riêng trong năm 2004, quần chúng nhân dân Thành phố đã cung cấp tin báo giúp lực lượng Công an khám phá 2.301 vụ vi phạm pháp luật, bắt giữ 3.239 đối tượng và nhân dân đã trực tiếp truy bắt 645 đối tượng phạm pháp.

5. Luận án đã đúc rút được những bài học kinh nghiệm lịch sử chủ yếu nào?

Luận án tổng kết 04 kinh nghiệm cốt lõi: (1) Nhận thức đầy đủ về vị trí, vai trò của phong trào; (2) Coi trọng việc xây dựng lực lượng nòng cốt; (3) Phát huy vai trò của toàn bộ hệ thống chính trị trong lãnh đạo; (4) Dựa chắc vào dân và phát huy mạnh mẽ sức mạnh làm chủ của nhân dân.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Đảng bộ thành phố Hồ Chí Minh lãnh đạo phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc (2005 - 2015)" của tác giả Phạm Mạnh Trang là công trình khoa học chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam được thực hiện nghiêm túc, công phu và chuẩn mực. Bằng phương pháp tiếp cận lịch sử kết hợp logic và hệ thống tư liệu phong phú, luận án đã phục dựng toàn diện quá trình hoạch định chủ trương và chỉ đạo thực tiễn của Đảng bộ TP.HCM đối với công tác vận động quần chúng bảo vệ an ninh trật tự qua hai nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ VIII và IX. Các nhận xét khách quan và 04 bài học kinh nghiệm được rút ra trong công trình không chỉ làm sáng tỏ khoảng trống lịch sử của địa phương mà còn mang giá trị tham khảo thiết thực cho công tác lãnh đạo, quản lý an ninh đô thị hiện nay.