Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Phát triển nông nghiệp hàng hóa ở vùng Đồng bằng sông Hồng" do nghiên cứu sinh Phạm Quốc Quân thực hiện tại Học viện Chính trị, Bộ Quốc phòng, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS,TS Lại Ngọc Hải và PGS,TS Đỗ Huy Hà. Công trình thuộc chuyên ngành Kinh tế Chính trị, mã số 931 01 02.
Về tính cấp thiết, Đồng bằng sông Hồng là trung tâm kinh tế - xã hội lớn thứ hai cả nước, giữ vị trí chiến lược và sở hữu nhiều tiềm năng, truyền thống sản xuất nông nghiệp. Sau hơn 30 năm đổi mới, nông nghiệp của vùng đã đạt được những kết quả quan trọng, đóng góp vào sự ổn định đời sống nhân dân. Mặc dù vậy, quá trình phát triển nông nghiệp hàng hóa tại đây vẫn tồn tại nhiều hạn chế: quy mô sản xuất còn phân tán, nhỏ lẻ; tỷ suất hàng hóa, chất lượng và năng lực cạnh tranh của nông sản chưa cao; sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa diễn ra chậm và thiếu tính bền vững. Bối cảnh toàn cầu hóa, tự do hóa thương mại, tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư và định hướng phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đòi hỏi phải có nhận thức mới về phương thức phát triển nông nghiệp.
Về khoảng trống nghiên cứu, mặc dù có nhiều công trình tiếp cận nông nghiệp dưới các góc độ khác nhau, song vấn đề phát triển nông nghiệp hàng hóa ở vùng Đồng bằng sông Hồng chưa được giải quyết một cách có hệ thống, toàn diện và triệt để dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế chính trị.
Mục đích nghiên cứu của công trình là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển nông nghiệp hàng hóa ở vùng Đồng bằng sông Hồng, từ đó đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp thúc đẩy nông nghiệp hàng hóa ở vùng này phát triển trong thời gian tới.
Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án được xác định gồm 4 nội dung:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án;
- Xây dựng cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp hàng hóa ở vùng Đồng bằng sông Hồng; tập trung xây dựng quan niệm, làm rõ nội dung và các tiêu chí đánh giá; khảo sát kinh nghiệm của một số quốc gia và vùng kinh tế - xã hội trong nước để rút ra bài học;
- Khảo sát, đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp hàng hóa ở vùng Đồng bằng sông Hồng thời gian qua, xác định nguyên nhân của thành tựu, hạn chế và rút ra các vấn đề cấp thiết cần giải quyết;
- Đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp phát triển nông nghiệp hàng hóa ở vùng Đồng bằng sông Hồng những năm tiếp theo.
Đối tượng nghiên cứu là phát triển nông nghiệp hàng hóa. Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:
- Về nội dung: Nghiên cứu nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi), lâm nghiệp và ngư nghiệp; tập trung làm rõ sự gia tăng quy mô, số lượng, nâng cao chất lượng và hoàn thiện cơ cấu kinh tế nông nghiệp hàng hóa dưới góc độ Kinh tế chính trị, gắn với quá trình cơ cấu lại ngành nông nghiệp cả nước.
- Về không gian: Địa bàn vùng Đồng bằng sông Hồng gồm 11 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Thái Bình, Hà Nam, Nam Định và Ninh Bình.
- Về thời gian: Khảo sát thực trạng giai đoạn 2010 - 2017 và đề xuất định hướng, giải pháp cho những năm tiếp theo.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu trong luận án được phân chia theo các nhóm nghiên cứu trong và ngoài nước:
Về các công trình nước ngoài:
- Hướng nghiên cứu về phát triển nông nghiệp có công trình của Park Sung Sang (1977) phân chia phát triển nông nghiệp thành ba giai đoạn (sơ khai, đang phát triển, phát triển) gắn với hàm sản xuất và chiến lược giải quyết việc làm; cuốn sách của Michael Paul Todaro (1989) khái quát quá trình phát triển qua ba nấc thang từ tự cung tự cấp, đa dạng hóa đến chuyên canh thương mại hóa; báo cáo của OECD (2015) đánh giá khung khổ chính sách nông nghiệp Việt Nam trong tương quan quốc tế; các bài viết phân tích chính sách trợ cấp nông nghiệp của Trung Quốc từ năm 2011 và Dự án phát triển nông dân mới của Thái Lan.
- Hướng nghiên cứu về nông nghiệp hàng hóa có báo cáo của M. Ataman Aksoy và John C. Beghin thuộc Ngân hàng Thế giới (2005) về thương mại nông nghiệp toàn cầu và rào cản bảo hộ; báo cáo của FAO (2015) về thị trường hàng hóa nông nghiệp và an ninh lương thực; báo cáo của Ngân hàng Thế giới (2016) khuyến nghị Việt Nam chuyển đổi nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, giảm chi phí đầu vào; các công trình của Zhen Zhong (2017) về hoàn thiện hệ thống thị trường sản phẩm nông nghiệp và thương mại điện tử ở Trung Quốc; nghiên cứu về các mô hình hợp tác xã nông nghiệp tại Thái Lan (Khao Kitchakood, Phan, Xanh Lục).
Về các công trình trong nước:
- Hướng nghiên cứu phát triển nông nghiệp có luận án của Trần Thành (2010) về nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long gắn với khu vực phòng thủ; sách của Đoàn Xuân Thủy (2011) về chính sách hỗ trợ nông nghiệp theo chuẩn mực WTO; bài viết của Nguyễn Trần Trọng (2011) với 5 định hướng phát triển nông nghiệp; nghiên cứu của Đặng Văn Thắng và Võ Thị Hồng Hạnh (2012) về chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế nông nghiệp từ chiều rộng sang chiều sâu; ấn phẩm của Vụ Hợp tác xã - Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2012) về tư tưởng hợp tác xã; công trình của Võ Hữu Phước (2014) về liên kết bốn nhà tại Trà Vinh; kỷ yếu của Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương (2014) về xúc tiến đầu tư; bài báo của Hoàng Triệu Huy và Phan Đình Khôi (2015) về bảo hiểm nông nghiệp; kỷ yếu của Viện Kinh tế và Chính sách (2015) về liên kết ngang và liên kết dọc; sách của Nguyễn Quốc Dũng (2016) về hiệu quả mô hình cánh đồng lớn ở Đồng bằng sông Cửu Long; sách của Trần Quang Trung (2017) về liên kết sản xuất nguyên liệu thức ăn chăn nuôi; nghiên cứu của Lương Trung Thành, Thịnh Văn Khang, Nguyễn Thị Lan Hương (2017) về kinh tế hợp tác ở Thanh Hóa; sách của Phạm Thị Thanh Bình (chủ biên, 2018) so sánh chính sách nông nghiệp tại Trung Quốc, Thái Lan, Israel.
- Hướng nghiên cứu kinh tế hàng hóa trong nông nghiệp có luận án của Lê Minh Vụ (1995) về phát triển kinh tế nông thôn hàng hóa; luận án của Mai Văn Bảo (1996) và luận án của Trần Xuân Châu (2002) về lý luận, điều kiện và giải pháp đẩy nhanh phát triển nông nghiệp hàng hóa ở Việt Nam.
- Hướng nghiên cứu chuyên biệt về Đồng bằng sông Hồng có đề tài của Nguyễn Thanh Long (2001) về các nhân tố tác động đến sản xuất hàng hóa; bài viết của Lại Ngọc Thanh (2010) về ảnh hưởng của manh mún đất đai; luận án của Đỗ Thị Thanh Loan (2015) về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp vùng.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Mặc dù các công trình đi trước đã làm rõ nhiều khía cạnh lý luận và thực tiễn của kinh tế nông nghiệp, song chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện việc phát triển nông nghiệp hàng hóa tại vùng Đồng bằng sông Hồng dưới góc độ Kinh tế chính trị. Luận án tập trung giải quyết 3 vấn đề trọng tâm: (1) Xác định rõ khái niệm, nội dung và hệ thống tiêu chí đánh giá phát triển nông nghiệp hàng hóa ở vùng Đồng bằng sông Hồng; (2) Đánh giá thực trạng giai đoạn 2010 - 2017, làm rõ nguyên nhân và xác định 5 vấn đề cấp thiết đặt ra; (3) Xác lập hệ thống quan điểm và các giải pháp đồng bộ thúc đẩy phát triển nông nghiệp hàng hóa của vùng trong giai đoạn mới.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận của luận án được xây dựng dựa trên:
- Lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về sản xuất hàng hóa, phân công lao động xã hội và tái sản xuất mở rộng, tiêu biểu là các luận điểm của C.Mác, Ph.Ăngghen và V.I.Lênin trong các tác phẩm "Bàn về cái gọi là vấn đề thị trường", "Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở Nga".
- Tư tưởng Hồ Chí Minh về phát triển nông nghiệp và nông thôn.
- Đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và tái cơ cấu ngành nông nghiệp.
Khái niệm nền tảng:
- Nông nghiệp được tiếp cận theo nghĩa rộng, là ngành sản xuất vật chất cơ bản bao gồm nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi), lâm nghiệp và ngư nghiệp.
- Nông nghiệp hàng hóa được tác giả xác định là bộ phận của kiểu tổ chức kinh tế - xã hội sản xuất ra sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp nhằm thỏa mãn nhu cầu xã hội thông qua hoạt động trao đổi, mua bán trên thị trường, mang lại lợi ích cho các chủ thể sản xuất kinh doanh, giúp họ thực hiện quá trình tái sản xuất mở rộng.
- Phát triển nông nghiệp hàng hóa ở vùng Đồng bằng sông Hồng là quá trình gia tăng quy mô, số lượng, nâng cao chất lượng và hoàn thiện cơ cấu kinh tế nông nghiệp hàng hóa thông qua hoạt động lãnh đạo, quản lý, sản xuất kinh doanh của các chủ thể trong vùng nhằm tạo ra, huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, bảo đảm an ninh lương thực và phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
Phương pháp nghiên cứu:
Luận án vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành:
- Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Áp dụng chủ yếu ở Chương 2 để làm rõ bản chất các phạm trù, xây dựng khái niệm, xác định tiêu chí đánh giá, phân tích nhân tố tác động và đúc kết các bài học kinh nghiệm.
- Phương pháp kết hợp lôgíc và lịch sử: Sử dụng ở Chương 2 nhằm thiết lập khung lý luận, ở Chương 3 để đánh giá thực trạng theo tiến trình thời gian 2010 - 2017, và ở Chương 4 để chuyển hóa quan điểm thành các giải pháp phù hợp với thực tiễn vùng.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng xuyên suốt từ Chương 1 đến Chương 4 để tổng thuật tài liệu, nhận diện nguyên nhân của thực trạng và luận giải các đề xuất chính sách.
- Phương pháp thống kê, so sánh: Vận dụng tại Chương 3 để tổng hợp, đối chiếu số liệu qua các năm và so sánh chỉ số của Đồng bằng sông Hồng với các vùng khác trong cả nước.
- Phương pháp chuyên gia: Tiếp thu ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, nhà quản lý nhằm hoàn thiện các luận điểm nghiên cứu.
Nguồn tư liệu và dữ liệu:
Luận án khai thác các nguồn dữ liệu thứ cấp đã công bố chính thức từ Tổng cục Thống kê, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cơ quan ban ngành Trung ương, các báo cáo tổng kết giai đoạn 2010 - 2017 của 11 tỉnh, thành phố thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng, cùng số liệu từ hai kỳ tổng điều tra nông nghiệp, nông thôn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học theo ba cụm nội dung chính: phát triển nông nghiệp, phát triển nông nghiệp hàng hóa, và phát triển nông nghiệp tại vùng Đồng bằng sông Hồng. Tác giả phân tích những kết quả đạt được từ y văn trong nước và quốc tế, chỉ ra rằng các nghiên cứu trước đây đã làm rõ bản chất kinh tế hàng hóa, quy luật chuyển đổi từ kinh tế tự nhiên sang sản xuất thương phẩm, vai trò của liên kết kinh tế và các bài học phát triển từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc, Thái Lan. Tuy nhiên, việc nghiên cứu chuyên biệt về nông nghiệp hàng hóa ở Đồng bằng sông Hồng dưới lăng kính Kinh tế chính trị còn thiếu vắng. Từ đó, chương này khẳng định tính độc lập của đề tài và xác lập 4 định hướng nghiên cứu tiếp theo của luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp hàng hóa ở vùng Đồng bằng sông Hồng và kinh nghiệm thực tiễn
Chương 2 luận giải các vấn đề lý luận cốt lõi:
- Đặc điểm của nông nghiệp: Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, không thể di chuyển; sản xuất mang tính thời vụ cao; đối tượng sản xuất là cơ thể sống; hoạt động diễn ra trên không gian rộng và có tính khu vực rõ nét.
- Nội hàm của nông nghiệp hàng hóa: Là bộ phận của kinh tế hàng hóa; sản xuất hướng đến thị trường; có quy mô và trình độ phân công lao động xã hội cao hơn nông nghiệp tự cung tự cấp; có tính lịch sử cụ thể.
- Vai trò kinh tế - xã hội của nông nghiệp hàng hóa: Khai thác tiềm năng vùng miền; thúc đẩy sự năng động, sáng tạo của chủ thể sản xuất; xóa bỏ tính tự cấp tự túc, khép kín và mở rộng giao lưu kinh tế.
- Khung lý luận phát triển nông nghiệp hàng hóa tại vùng Đồng bằng sông Hồng: Xác định rõ mục đích, 4 nhóm chủ thể (Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, các đơn vị sản xuất trực tiếp gồm hộ/trang trại/HTX/doanh nghiệp, và các tổ chức đoàn thể xã hội) cùng phương thức phát triển.
- Ba nội dung phát triển và các tiêu chí đánh giá:
- Mở rộng quy mô sản xuất, gia tăng khối lượng, tỷ trọng nông sản hàng hóa (đánh giá qua diện tích thửa, cánh đồng lớn, số lượng chủ thể, sản lượng cây trồng vật nuôi chủ lực và tỷ suất hàng hóa);
- Nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nông sản hàng hóa;
- Hoàn thiện cơ cấu kinh tế nông nghiệp hàng hóa theo hướng hiện đại, bền vững.
- Kinh nghiệm thực tiễn: Khảo sát mô hình của Trung Quốc, Thái Lan, vùng Đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên, rút ra các bài học về quy hoạch, tổ chức lại sản xuất, ứng dụng công nghệ và xây dựng chuỗi giá trị nông sản.
Chương 3: Thực trạng phát triển nông nghiệp hàng hóa ở vùng Đồng bằng sông Hồng thời gian qua
Chương 3 sử dụng dữ liệu thống kê giai đoạn 2010 - 2017 để phân tích kết quả vận hành nông nghiệp hàng hóa của vùng:
| Danh mục chỉ tiêu, dữ liệu thống kê phân tích trong luận án |
Nội dung và phạm vi phản ánh trong văn bản |
| Quy mô cánh đồng lớn phân theo cây trồng (Bảng 3.1) |
Số liệu diện tích, loại cây trồng tập trung tính đến ngày 01/7/2016 |
| Sản lượng các nhóm nông sản chủ lực |
Sản lượng nhóm rau, đậu; nhóm cây ăn quả; quy mô đàn gia súc, gia cầm |
| So sánh thịt hơi xuất bán |
Số liệu xuất bán gia súc, gia cầm giữa năm 2010 và năm 2016 |
| Hoạt động xuất khẩu nông sản |
Giá trị xuất khẩu ngành trồng trọt, chăn nuôi, lâm sản, thủy sản của vùng |
| Cơ cấu số lượng đơn vị sản xuất |
Biến động số lượng hộ, trang trại, hợp tác xã, doanh nghiệp qua 2 kỳ tổng điều tra |
| Tỷ trọng xuất khẩu nông sản năm 2017 |
Vị thế một số mặt hàng nông sản vùng Đồng bằng sông Hồng so với cả nước |
| Chỉ tiêu kinh tế - xã hội liên quan |
Tốc độ tăng trưởng giá trị toàn ngành; tỷ lệ hộ nghèo giai đoạn 2010 - 2016 |
Về thành tựu: Tăng trưởng giá trị sản xuất toàn ngành được duy trì; cơ cấu nội bộ nông, lâm, thủy sản có sự chuyển biến; sản lượng lương thực, rau quả, thịt hơi xuất bán tăng; xuất hiện nhiều mô hình cánh đồng lớn và chuỗi liên kết giá trị; tỷ lệ hộ nghèo nông thôn giảm từ năm 2010 đến 2016.
Về hạn chế: Đất đai canh tác còn manh mún, bình quân diện tích thửa ruộng nhỏ; tỷ suất hàng hóa chưa tương xứng với tiềm năng; chất lượng nông sản chưa đồng đều, khả năng cạnh tranh hạn chế; số lượng doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp còn ít; sự tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu còn ở phân khúc giá trị thấp; ô nhiễm môi trường nông thôn gia tăng.
Nguyên nhân và 5 vấn đề bức thiết đặt ra:
- Nhu cầu cấp bách về tích tụ, tập trung đất đai để mở rộng quy mô sản xuất;
- Nâng cao chất lượng, tiêu chuẩn an toàn thực phẩm và thương hiệu nông sản hàng hóa;
- Đổi mới các hình thức tổ chức sản xuất, đặc biệt là nâng cao năng lực hợp tác xã nông nghiệp và phát triển doanh nghiệp nông nghiệp;
- Xây dựng thị trường tiêu thụ ổn định, gắn kết sản xuất với bảo quản, chế biến và phân phối;
- Hoàn thiện hệ thống chính sách hỗ trợ tín dụng, đất đai, bảo hiểm nông nghiệp và quản lý chuỗi giá trị.
Chương 4: Quan điểm và giải pháp phát triển nông nghiệp hàng hóa ở vùng Đồng bằng sông Hồng thời gian tới
Chương 4 thiết lập hệ thống định hướng và giải pháp can thiệp chính sách:
Hệ thống 4 quan điểm phát triển:
- Phát triển nông nghiệp hàng hóa phải phù hợp với quy luật khách quan của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của vùng, cả nước;
- Phát triển nông nghiệp hàng hóa trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh của vùng, gắn kết nông nghiệp với công nghiệp chế biến và dịch vụ;
- Phát triển nông nghiệp hàng hóa gắn với đổi mới quan hệ sản xuất, phát huy vai trò của các chủ thể kinh tế, lấy kinh tế hộ, hợp tác xã và doanh nghiệp làm nòng cốt;
- Phát triển nông nghiệp hàng hóa bền vững, ứng dụng công nghệ cao, gắn với bảo vệ môi trường sinh thái và xây dựng nông thôn mới.
Hệ thống 6 nhóm giải pháp chủ yếu:
- Rà soát, hoàn thiện quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung, chuyên môn hóa theo từng nhóm nông sản chủ lực;
- Thúc đẩy tích tụ, tập trung đất đai nông nghiệp theo các hình thức dồn điền đổi thửa, chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất nhằm nhân rộng mô hình cánh đồng lớn;
- Đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của các chủ thể sản xuất kinh doanh, trọng tâm là củng cố hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới và khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp;
- Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sạch đạt tiêu chuẩn VietGap và GlobalGap;
- Mở rộng thị trường, xúc tiến thương mại, xây dựng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu hàng hóa và thiết lập chuỗi giá trị nông sản khép kín;
- Hoàn thiện các cơ chế, chính sách hỗ trợ của Nhà nước về vốn, thuế, bảo hiểm nông nghiệp và nâng cao năng lực quản lý nhà nước tại các địa phương trong vùng.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận:
- Luận giải và làm rõ quan niệm phát triển nông nghiệp hàng hóa ở vùng Đồng bằng sông Hồng dưới giác độ khoa học Kinh tế chính trị, xác định rõ cấu trúc chủ thể, mục đích và phương thức phát triển.
- Xác định và làm rõ nội dung phát triển gồm 3 phương diện: mở rộng quy mô sản xuất gia tăng khối lượng tỷ trọng; nâng cao năng suất chất lượng hiệu quả cạnh tranh; hoàn thiện cơ cấu kinh tế nông nghiệp hàng hóa; đồng thời xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá cho từng nội dung.
Đóng góp về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bức tranh thực trạng phát triển nông nghiệp hàng hóa tại 11 tỉnh, thành phố Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2010 - 2017 với hệ thống dẫn chứng, số liệu thống kê cụ thể.
- Chỉ rõ các nguyên nhân khách quan, chủ quan của thành tựu và hạn chế; khái quát 5 vấn đề bức thiết mà thực tiễn phát triển nông nghiệp của vùng đang phải giải quyết.
- Luận chứng khoa học cho 4 quan điểm chỉ đạo và đề xuất 6 nhóm giải pháp đồng bộ, có tính ứng dụng để phát triển nông nghiệp hàng hóa vùng Đồng bằng sông Hồng trong giai đoạn tiếp theo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Về phạm vi thời gian, các dữ liệu thống kê phục vụ phân tích thực trạng chủ yếu dừng lại ở mốc năm 2017 theo chu kỳ số liệu của các kỳ điều tra thống kê chính thức tại thời điểm tác giả thực hiện luận án.
- Do tiếp cận chuyên sâu dưới giác độ Kinh tế chính trị, luận án tập trung làm rõ quan hệ sản xuất, cơ cấu kinh tế và cơ chế chính sách, chưa đi sâu giải quyết các quy trình kỹ thuật nông học hay công nghệ sinh học cụ thể cho từng chủng loại cây trồng, vật nuôi.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Bổ sung, cập nhật chuỗi số liệu thực tiễn ở các giai đoạn tiếp theo sau năm 2017 để theo dõi diễn biến của nông nghiệp hàng hóa vùng trong bối cảnh mới.
- Mở rộng nghiên cứu tác động của chuyển đổi số, thương mại điện tử nông nghiệp, thích ứng biến đổi khí hậu và thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đối với chuỗi giá trị nông sản Đồng bằng sông Hồng.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho nhiều đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên: Cung cấp khung lý luận, hệ thống khái niệm, phương pháp tiếp cận kinh tế chính trị về phát triển nông nghiệp hàng hóa và phương pháp xử lý dữ liệu thống kê cấp vùng.
- Đối với giảng viên: Có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy các môn học Kinh tế chính trị, Kinh tế phát triển, Kinh tế nông nghiệp tại các trường đại học và học viện.
- Đối với các nhà hoạch định chính sách, cơ quan quản lý: Hệ thống đánh giá thực trạng ở Chương 3 và 6 nhóm giải pháp ở Chương 4 cung cấp luận cứ thực tiễn cho ủy ban nhân dân 11 tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông Hồng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cơ quan ban ngành liên quan trong việc xây dựng quy hoạch, đề án dồn điền đổi thửa và chính sách hỗ trợ phát triển chuỗi giá trị nông sản.
Câu hỏi thường gặp
-
Luận án định nghĩa thế nào về phát triển nông nghiệp hàng hóa ở vùng Đồng bằng sông Hồng?
Phát triển nông nghiệp hàng hóa ở vùng Đồng bằng sông Hồng là quá trình gia tăng quy mô, số lượng, nâng cao chất lượng và hoàn thiện cơ cấu kinh tế nông nghiệp hàng hóa thông qua hoạt động lãnh đạo, quản lý, sản xuất kinh doanh của các chủ thể trong vùng nhằm tạo ra, huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho sự phát triển, bảo đảm an ninh lương thực và đóng góp vào mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của vùng và cả nước.
-
Cấu trúc nội dung phát triển nông nghiệp hàng hóa trong luận án gồm những bộ phận nào?
Luận án xác định 3 nội dung trọng tâm: (1) Mở rộng quy mô sản xuất, gia tăng khối lượng, tỷ trọng nông sản hàng hóa đáp ứng nhu cầu thị trường và xuất khẩu; (2) Nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nông nghiệp hàng hóa; (3) Hoàn thiện cơ cấu kinh tế nông nghiệp hàng hóa theo hướng hiện đại, bền vững.
-
Điểm nghẽn lớn nhất trong thực trạng đất đai sản xuất nông nghiệp hàng hóa vùng Đồng bằng sông Hồng được chỉ ra là gì?
Đó là tình trạng đất đai phân tán, manh mún, diện tích canh tác bình quân trên một thửa ruộng còn rất nhỏ và số lượng thửa ruộng trên một hộ gia đình còn phân tán; điều này cản trở việc cơ giới hóa, làm tăng chi phí sản xuất, hạn chế khả năng áp dụng tiến bộ kỹ thuật đồng bộ và ảnh hưởng đến việc chuẩn hóa chất lượng nông sản.
-
Luận án đề xuất mấy quan điểm và giải pháp nhằm phát triển nông nghiệp hàng hóa tại vùng?
Tác giả đề xuất hệ thống gồm 4 quan điểm định hướng và 6 nhóm giải pháp chủ yếu bao gồm: hoàn thiện quy hoạch; thúc đẩy tích tụ ruộng đất; đổi mới các chủ thể tổ chức sản xuất (HTX, doanh nghiệp); ứng dụng khoa học công nghệ; phát triển thị trường và chuỗi giá trị; hoàn thiện cơ chế, chính sách của Nhà nước.
-
Địa bàn khảo sát của luận án bao gồm những tỉnh, thành phố cụ thể nào?
Địa bàn nghiên cứu bao gồm 11 tỉnh, thành phố thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng: Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình, Hà Nam, Nam Định và Ninh Bình.
Kết luận
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Phạm Quốc Quân đã giải quyết tương đối trọn vẹn các mục tiêu nghiên cứu đề ra về phát triển nông nghiệp hàng hóa ở vùng Đồng bằng sông Hồng dưới góc độ Kinh tế chính trị. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, xây dựng quan niệm, xác lập 3 nội dung phát triển cùng hệ thống tiêu chí đánh giá cụ thể. Dựa trên số liệu thống kê giai đoạn 2010 - 2017 tại 11 tỉnh, thành phố trong vùng, công trình đã phân tích khách quan các thành tựu, chỉ ra hạn chế, nguyên nhân và đúc kết 5 vấn đề cấp thiết. Các quan điểm và 6 nhóm giải pháp được đề xuất trong luận án có giá trị khoa học và cơ sở thực tiễn, đóng góp thiết thực cho công tác hoạch định chính sách phát triển nông nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng.