Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Phát triển nhân lực quản trị tại các doanh nghiệp lữ hành quốc tế của Hà Nội" được thực hiện tại Trường Đại học Thương mại (bảo vệ năm 2022). Luận án giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển nhân lực quản trị (NLQT) trong bối cảnh du lịch Việt Nam thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.

  • Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Hà Nội là một trong hai trung tâm du lịch lớn nhất cả nước, chiếm gần 50% tổng số doanh nghiệp lữ hành quốc tế (DNLHQT) trên toàn quốc (với trên 1.000 doanh nghiệp, chủ yếu là công ty cổ phần và công ty TNHH quy mô vừa và nhỏ). Mặc dù lượng khách du lịch đến Hà Nội tăng bình quân hơn 10%/năm giai đoạn trước dịch bệnh, chất lượng đội ngũ NLQT tại các DNLHQT của Hà Nội nhìn chung chưa theo kịp yêu cầu tăng trưởng. Tại các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ, công tác phát triển nhân lực quản trị (PTNLQT) còn thiếu chiến lược, năng lực quản trị, kỹ năng nghề nghiệp và trình độ ngoại ngữ còn hạn chế, các hoạt động đào tạo, bố trí, đãi ngộ còn nghèo nàn. Mặt khác, quản lý nhà nước về PTNLQT còn thiếu quy hoạch và tiêu chí đánh giá rõ ràng. Cho đến thời điểm tác giả thực hiện nghiên cứu, chưa có công trình nào giải quyết toàn diện, có hệ thống khung lý thuyết và thực tiễn PTNLQT riêng cho khối DNLHQT tại địa bàn Hà Nội.

  • Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị có cơ sở lý luận, thực tiễn nhằm phát triển nhân lực quản trị tại các doanh nghiệp lữ hành quốc tế của Hà Nội giai đoạn đến năm 2030.

  • Nhiệm vụ nghiên cứu:

    1. Tổng quan tình hình nghiên cứu, xác định khoảng trống nghiên cứu và luận giải phương pháp nghiên cứu đề tài.
    2. Hệ thống hóa chọn lọc các vấn đề lý luận về PTNLQT tại DNLHQT; nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn và rút ra bài học cho các DNLHQT của Hà Nội.
    3. Khảo sát, phân tích thực trạng PTNLQT tại các DNLHQT của Hà Nội; đánh giá thành công, hạn chế và nguyên nhân khách quan, chủ quan.
    4. Nêu phương hướng, quan điểm và đề xuất một số nhóm giải pháp, kiến nghị chủ yếu nhằm PTNLQT tại các DNLHQT của Hà Nội giai đoạn đến năm 2030.
  • Câu hỏi nghiên cứu:

    1. Nội dung và hoạt động PTNLQT tại các DNLHQT là gì? Có những tiêu chí và phương pháp nào đánh giá PTNLQT tại các DNLHQT? Mô hình và các yếu tố ảnh hưởng đến PTNLQT tại các DNLHQT?
    2. Kinh nghiệm nào có thể áp dụng để PTNLQT tại các DNLHQT của Hà Nội?
    3. Thực trạng PTNLQT tại các DNLHQT của Hà Nội có bất cập gì và nguyên nhân do đâu?
    4. Quan điểm nào để PTNLQT tại các DNLHQT của Hà Nội? Giải pháp và kiến nghị nào cần triển khai thực hiện để PTNLQT tại các DNLHQT của Hà Nội trong bối cảnh, định hướng phát triển du lịch Hà Nội giai đoạn đến năm 2030?
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về PTNLQT tại DNLHQT.
    • Phạm vi nội dung: NLQT tại các DNLHQT ở 3 cấp: cấp cao, cấp trung và cấp cơ sở. Nghiên cứu nội dung PTNLQT theo số lượng, cơ cấu và chất lượng; 06 hoạt động PTNLQT (quy hoạch, tuyển dụng, bố trí và sử dụng, đào tạo và phát triển đội ngũ kế cận, đánh giá, đãi ngộ); tiêu chí và phương pháp đánh giá; mô hình các yếu tố ảnh hưởng.
    • Phạm vi không gian: Các DNLHQT do Thành phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và quản lý hoạt động kinh doanh.
    • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp nghiên cứu thực trạng phát triển du lịch Hà Nội giai đoạn 2015-2021; dữ liệu sơ cấp và thứ cấp nghiên cứu thực trạng PTNLQT tại các DNLHQT của Hà Nội giai đoạn 2015-2019; bối cảnh dịch bệnh COVID-19 giai đoạn 2020-2021 và đề xuất giải pháp định hướng đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 3 nhóm nội dung chính:

  1. Nghiên cứu về doanh nghiệp lữ hành và doanh nghiệp lữ hành quốc tế:

    • Quốc tế: Adrian Bull (1993), David Weaver & Laura Lawton (2006), John R. Walker làm rõ khái niệm, đặc điểm, phân loại DNLHQT (gửi khách và nhận khách) cùng ba chức năng cơ bản: cung cấp thông tin, sản xuất và thực hiện chương trình du lịch trọn gói, dịch vụ đại lý.
    • Trong nước: Nguyễn Văn Mạnh (2002), Lê Thị Lan Hương (2005), Trần Thị Bích Hằng (2007), Phạm Hồng Chương (2008), Nguyễn Trùng Khánh (2011), Nguyễn Quang Vinh (2011) phân tích cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng, nội dung kinh doanh và vai trò của DNLHQT đối với khách du lịch và nhà cung cấp.
  2. Nghiên cứu về nhân lực và nhân lực quản trị trong doanh nghiệp:

    • Khái niệm và đặc điểm nhân lực: World Bank (2000), Stivastava M/P (1997), Phạm Minh Hạc (2007), Nguyễn Thế Phong (2010), Nguyễn Tiến Dũng (2017), Vũ Văn Viện (2017), Vũ Đức Minh (2004), Trần Thị Bích Hằng (2017), Trần Sơn Hải (2010), Đinh Thị Hải Hậu (2014), Nguyễn Thị Nguyên Hồng & cs (2014), Phạm Hồng Chương & Nguyễn Văn Mạnh (2012) xác định nhân lực lữ hành có tính chuyên môn hóa cao, tính thời vụ, cường độ lao động cao, môi trường làm việc phức tạp và mức độ tự động hóa thấp.
    • Vai trò và khung năng lực NLQT: Henry Mintzberg (1990) xác lập 3 nhóm vai trò (quan hệ con người, thông tin, ra quyết định); Boyatzis (1982, 2008), Quinn & cs (2002), Hellriegel & cs (2002), Chung-Herrera & cs (2003), Card & Selvarajan (2006) đề xuất các khung năng lực lãnh đạo; Lê Quân (2009), Đỗ Vũ Phương Anh (2017), Đặng Thị Hương (2013), Nguyễn Thị Lan Anh (2012) phân định NLQT thành 3 cấp (cao, trung, cơ sở) và phân tích thẩm quyền điều hành tại doanh nghiệp Việt Nam.
  3. Nghiên cứu về phát triển nhân lực và phát triển nhân lực quản trị:

    • Phát triển nhân lực (PTNL): Harbison & Myers (1964), ILO (2005), Yoshihara Kunio (2009), Kim (2005), Leonard Nadler (1984), Nadler & Wiggs (1986), McLagan (1989), Henry J.A (2001), Jerry W. Gilley & cs (2002), Smith (2004), Morrison (1996), Hill & Stewart (2000), Singh (2004), Marwat & Tahir (2011), Guest (1997), Henrietta Lake (2008), DeFillippi (2002), Viện Kinh tế thế giới (2003), Lê Thị Mỹ Linh (2009), Đinh Thị Hải Hậu (2014), Nguyễn Thế Phong (2010), Nguyễn Tiến Dũng (2017), Trần Sơn Hải (2010), Vũ Văn Viện (2017), Nguyễn Mạnh Hùng (2019), Lê Văn Kỳ (2018), Nguyễn Phan Thu Hằng (2017), Võ Thị Kim Loan (2010), Quyết định số 291/QĐ-TTg (2013), Lê Thị Hồng Điệp (2010), Nguyễn Quang Hậu (2012), Nguyễn Thanh Vũ (2015).
    • Phát triển nhân lực quản trị (PTNLQT): Mô hình đánh giá năng lực ASK của Bass (1990); nghiên cứu của OECD (2002), Zheltoukhova & Suckley (2014), Fuller-Love (2006), Walker & cs (2007), Devins & cs (2005), Stuart (1984), Mumford (1988), McGuire & cs (2008), Battisti & cs (2010), Fred Fiedler (1967), Hollander (1978); cùng các công trình trong nước của Nguyễn Thị Lan Anh (2012), Nguyễn Thị Anh Trâm (2012, 2014), Nguyễn Thị Hồng Thúy (2019), Đặng Thị Hương (2013), Đỗ Anh Đức (2015).
  • Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết:
    • Về tiếp cận: Phần lớn nghiên cứu trước đây tiếp cận PTNL ở cấp độ vĩ mô hoặc toàn ngành du lịch nói chung; thiếu các nghiên cứu tiếp cận trực diện nhóm NLQT ở góc độ vi mô trong nội bộ DNLHQT.
    • Về phương pháp: Các nghiên cứu trong nước về PTNL chủ yếu dừng lại ở phân tích định tính truyền thống; luận án lựa chọn kết hợp phương pháp định tính (phỏng vấn chuyên gia) và phương pháp định lượng (EFA, hồi quy bội), kết hợp nghiên cứu điển hình.
    • Về nội dung: Các nghiên cứu trước thường đồng nhất PTNL với đào tạo, chưa phân tách rõ khung lý thuyết PTNLQT bao gồm đủ 3 khía cạnh (số lượng, cơ cấu, chất lượng theo mô hình ASK), 06 hoạt động cụ thể và mô hình 09 yếu tố ảnh hưởng phù hợp với các đặc thù của DNLHQT trên địa bàn Hà Nội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Lý thuyết và mô hình ứng dụng:
    • Mô hình năng lực ASK (Attitude - Skill - Knowledge) của Bass (1990): Đánh giá chất lượng NLQT qua 3 trụ cột: Kiến thức (kiến thức chung về ngành, kiến thức lãnh đạo, kiến thức bổ trợ), Kỹ năng (tư duy chiến lược, phân tích, ra quyết định, giao tiếp, ngoại ngữ, tin học, xử lý khủng hoảng...) và Thái độ (đạo đức nghề nghiệp, trách nhiệm, tính thích ứng).
    • Mô hình 3 nhóm vai trò quản trị của Henry Mintzberg (1990): Quan hệ con người, thông tin, ra quyết định.
    • Cơ cấu tổ chức DNLHQT: Khối Ban lãnh đạo (NLQT cấp cao), Khối chức năng (Nhân sự, Tài chính - Kế toán), Khối nghiệp vụ (Phòng Thị trường, Phòng Điều hành, Phòng Hướng dẫn) và Khối hỗ trợ/phát triển kinh doanh (chi nhánh, văn phòng đại diện).
  • Khung nội dung và hoạt động PTNLQT:
    • Nội dung PTNLQT: Phát triển về quy mô số lượng, chuyển dịch cơ cấu (theo độ tuổi, giới tính, thâm niên, trình độ chuyên môn đào tạo) và nâng cao chất lượng theo mô hình ASK.
    • 06 hoạt động PTNLQT: (1) Quy hoạch NLQT; (2) Tuyển dụng NLQT; (3) Bố trí và sử dụng NLQT; (4) Đào tạo NLQT và đội ngũ kế cận; (5) Đánh giá NLQT; (6) Đãi ngộ NLQT.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp nghiên cứu điển hình:

[Thu thập dữ liệu điều tra] 
       ↓ 
[Nhập và xử lý dữ liệu thô] 
       ↓ 
[Kiểm định biến quan sát (Cronbach's Alpha)] 
       ↓ 
[Phân tích nhân tố khám phá (EFA)] 
       ↓ 
[Phân tích tương quan và hồi quy bội] 
       ↓ 
[Khung kết quả nghiên cứu được kiểm định]
  • Phương pháp thu thập dữ liệu định tính:

    • Thực hiện phỏng vấn sâu trực tiếp 12 chuyên gia (tháng 5/2019) dựa trên chức danh, học vị, kinh nghiệm thực tế trong ngành du lịch để hiệu chỉnh thang đo và tiêu chí đánh giá.
    • Kết quả phỏng vấn: Thống nhất 3 nhóm năng lực gồm 26 tiêu chí đánh giá chất lượng NLQT (bổ sung 2 tiêu chí kiến thức: kinh nghiệm thực tế trong ngành du lịch, kiến thức thị trường; bổ sung 1 tiêu chí kỹ năng: kỹ năng xử lý khủng hoảng); thống nhất 9 nhóm yếu tố ảnh hưởng và 6 hoạt động PTNLQT.
  • Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu định lượng:

    • Thu thập dữ liệu: Khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (1: Rất kém đến 5: Rất tốt). Thời gian khảo sát: từ tháng 9/2019 đến tháng 11/2019.
    • Chọn mẫu: Phương pháp chọn mẫu có chủ đích. Cỡ mẫu tối thiểu tính theo công thức Bollen (1998) là $n \times 5 = 44 \text{ biến quan sát} \times 5 = 220$ quan sát. Tác giả phát ra 300 phiếu, thu về và làm sạch được 272 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 90,67%), đáp ứng tiêu chuẩn kiểm định mô hình (Hair & cs, 2006).
    • Kỹ thuật phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS 20:
      • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận hệ số $\ge 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng $> 0,3$).
      • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với điều kiện $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$), giá trị Eigenvalue $> 1$ và tổng phương sai trích $\ge 50%$.
      • Phân tích tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính đa biến (hồi quy bội) xác định mức độ tác động của các yếu tố đến PTNLQT.
Nhóm yếu tố / Thang đo Số lượng biến quan sát Nội dung đo lường chính
Yếu tố độc lập (09 yếu tố) 41
1. Chính sách, pháp luật của Nhà nước 4 Tác động của luật du lịch, cơ chế quản lý, quy hoạch ngành
2. Nhu cầu của khách hàng 3 Sự thay đổi thị hiếu, đòi hỏi chất lượng phục vụ của du khách quốc tế
3. Cơ sở giáo dục và đào tạo 4 Chất lượng cung ứng nhân lực, chương trình đào tạo du lịch
4. Tiến bộ của khoa học công nghệ 3 Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong lữ hành
5. Nhận thức của doanh nghiệp về PTNLQT 6 Sự quan tâm, quan điểm của ban lãnh đạo đối với đội ngũ quản lý
6. Chính sách PTNL của doanh nghiệp 8 Chiến lược nhân sự, ngân sách đầu tư, quy định hỗ trợ học tập
7. Đào tạo tại doanh nghiệp 4 Phương thức đào tạo nội bộ, kèm cặp thực tế, bồi dưỡng định kỳ
8. Yếu tố nội tại của cá nhân NLQT 6 Ý thức tự học, động lực, tố chất, sức khỏe, định hướng cá nhân
9. Khả năng tài chính của doanh nghiệp 3 Nguồn kinh phí dành cho chi trả, đào tạo, đãi ngộ NLQT
Yếu tố phụ thuộc (01 yếu tố) 3
10. Phát triển nhân lực quản trị 3 Đánh giá tổng thể về sự phát triển số lượng, cơ cấu và chất lượng NLQT
Tổng cộng 44 Thang đo Likert 5 mức độ

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình và phương pháp nghiên cứu luận án

Chương này tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến DNLHQT, NLQT và PTNLQT; chỉ ra 3 khoảng trống nghiên cứu chính về phương pháp tiếp cận, phương pháp xử lý dữ liệu và khung lý thuyết chuyên biệt. Chương 1 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phỏng vấn sâu 12 chuyên gia và khảo sát 272 mẫu điều tra tại các DNLHQT Hà Nội, xây dựng thang đo 44 biến quan sát xử lý qua SPSS 20.

Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển nhân lực quản trị tại các doanh nghiệp lữ hành quốc tế

Chương 2 thiết lập cơ sở lý thuyết cho luận án:

  • Khái quát bản chất, chức năng, CCTC của DNLHQT (Ban lãnh đạo, Khối chức năng, Khối nghiệp vụ: thị trường, điều hành, hướng dẫn, Khối hỗ trợ).
  • Xác lập khái niệm NLQT tại DNLHQT và phân cấp thành 3 cấp: NLQT cấp cao (HĐQT, Ban Giám đốc), NLQT cấp trung (Trưởng các phòng nghiệp vụ, phòng chức năng, lãnh đạo chi nhánh), NLQT cấp cơ sở (Trưởng tổ, nhóm).
  • Xác định 4 đặc thù của NLQT lữ hành quốc tế: yêu cầu kiến thức tổng hợp sâu rộng; am hiểu môi trường kinh doanh quốc tế và ngoại ngữ; kỹ năng thiết lập quan hệ xã hội; tố chất chịu áp lực công việc và tính thời vụ.
  • Hệ thống hóa 06 hoạt động PTNLQT: Quy hoạch, tuyển dụng, bố trí - sử dụng, đào tạo - phát triển đội ngũ kế cận, đánh giá và chính sách đãi ngộ.
  • Đề xuất khung đánh giá chất lượng NLQT theo mô hình ASK và mô hình 09 yếu tố ảnh hưởng.
  • Tổng kết kinh nghiệm phát triển nhân lực tại DNLHQT ở một số địa phương trong nước (như TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Quảng Ninh) để rút ra bài học cho Hà Nội về quy hoạch, liên kết đào tạo với các trường đại học và cơ chế đãi ngộ giữ chân nhân tài.

Chương 3: Thực trạng phát triển nhân lực quản trị tại các doanh nghiệp lữ hành quốc tế của Hà Nội

Chương 3 phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh du lịch và công tác PTNLQT của Hà Nội giai đoạn 2015-2019 (có cập nhật dữ liệu đến 10/2021 và bối cảnh COVID-19):

  • Số lượng và cơ cấu: Số lượng NLQT tăng trưởng theo sự gia tăng số lượng DNLHQT (Hà Nội có trên 1.000 DNLHQT). Tuy nhiên, cơ cấu chưa thực sự cân đối; cơ cấu theo độ tuổi có xu hướng trẻ hóa nhưng thiếu hụt NQT cấp cao có thâm niên và kinh nghiệm thị trường quốc tế lớn; tỷ lệ đào tạo đúng chuyên ngành quản trị lữ hành chưa đồng đều giữa các cấp.
  • Chất lượng NLQT theo mô hình ASK:
    • Kiến thức: NLQT cấp cao có kiến thức chiến lược ở mức khá, nhưng NLQT cấp trung và cơ sở còn hạn chế về kiến thức pháp luật quốc tế, chuyển đổi số và nghiên cứu thị trường ngách.
    • Kỹ năng: Kỹ năng ngoại ngữ, kỹ năng xử lý khủng hoảng và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý điều hành còn nhiều bất cập, đặc biệt ở nhóm doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ.
    • Thái độ: Tinh thần trách nhiệm và tính gắn kết tương đối tốt, nhưng tính chủ động đổi mới sáng tạo chưa đồng đều.
  • Thực trạng 06 hoạt động PTNLQT: Công tác tuyển dụng chủ yếu dựa vào kinh nghiệm sẵn có, ít quy hoạch dài hạn; đào tạo nội bộ chưa bài bản, kinh phí dành cho đào tạo còn thấp; đánh giá nhân lực còn mang tính hình thức; chính sách đãi ngộ chưa đủ sức cạnh tranh để thu hút và giữ chân NQT giỏi. Nghiên cứu điển hình tại Công ty Cổ phần Du lịch Hà Nội (Hanoi Toserco) làm rõ thêm các ưu thế và điểm nghẽn thực tế.
  • Kết quả phân tích định lượng:
    • Kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích EFA xác nhận tính hội tụ và phân biệt của các thang đo sau khi loại bỏ các biến không đạt chuẩn.
    • Phân tích hồi quy bội lần 2, kiểm định ANOVA, bảng Model Summary và hệ số Beta chuẩn hóa xác định mức độ tác động cụ thể của các yếu tố môi trường bên ngoài (chính sách nhà nước, công nghệ, đào tạo từ các trường...) và môi trường bên trong (nhận thức của lãnh đạo, chính sách doanh nghiệp, năng lực tài chính, nỗ lực tự thân của cá nhân NLQT) tới kết quả PTNLQT.
  • Đánh giá chung: Luận án chỉ rõ các thành công đạt được cùng các hạn chế căn bản về chất lượng, cơ cấu và chỉ rõ nguyên nhân khách quan (môi trường pháp lý, tác động thiên tai/dịch bệnh, chất lượng đào tạo vĩ mô) và chủ quan (tiềm lực tài chính doanh nghiệp mỏng, nhận thức của lãnh đạo doanh nghiệp nhỏ còn xem nhẹ đào tạo).

Chương 4: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển nhân lực quản trị tại các doanh nghiệp lữ hành quốc tế của Hà Nội trong thời gian tới

  • Phân tích bối cảnh phát triển du lịch Thủ đô, định hướng đến năm 2030 và thực hiện phân tích ma trận SWOT đối với công tác PTNLQT tại các DNLHQT Hà Nội.
  • Xác lập quan điểm: PTNLQT phải gắn liền với chiến lược kinh doanh lữ hành quốc tế, lấy nâng cao chất lượng theo chuẩn ASK làm trọng tâm, chuẩn hóa theo chức danh và tiếp cận xu thế chuyển đổi số.
  • Đề xuất 05 nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Nâng cao nhận thức: Đổi mới tư duy của chủ doanh nghiệp và NQT về tầm quan trọng của PTNLQT như một tài sản chiến lược.
    2. Xã hội hóa và liên kết: Đẩy mạnh liên kết giữa DNLHQT với các cơ sở đào tạo du lịch, hiệp hội nghề nghiệp trong việc đặt hàng đào tạo.
    3. Nâng cao chất lượng NLQT: Chuẩn hóa khung năng lực ASK cho từng cấp (cao, trung, cơ sở), đào tạo kỹ năng số, ngoại ngữ chuyên sâu và quản trị rủi ro.
    4. Hoàn thiện 06 hoạt động PTNLQT: Xây dựng quy hoạch nhân sự dài hạn; chuyên nghiệp hóa khâu tuyển dụng; bố trí đúng người đúng việc; đa dạng hóa phương thức đào tạo; xây dựng KPI đánh giá minh bạch; thiết lập chính sách đãi ngộ, lương thưởng và lộ trình thăng tiến hấp dẫn.
    5. Kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng: Nâng cao năng lực tài chính doanh nghiệp, đầu tư công nghệ, tạo động lực tự học hỏi cho NLQT.
  • Đề xuất hệ thống kiến nghị đồng bộ tới các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức liên quan.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và hoàn thiện lý luận về NLQT và PTNLQT chuyên biệt cho loại hình DNLHQT; khẳng định tính tất yếu của việc phát triển đồng bộ 3 phương diện: số lượng, cơ cấu và chất lượng theo từng cấp quản trị (cấp cao, cấp trung, cấp cơ sở).
  • Chuẩn hóa và làm rõ nội dung của 06 hoạt động PTNLQT mang tính chu trình khép kín trong DNLHQT: Quy hoạch, tuyển dụng, bố trí - sử dụng, đào tạo - phát triển kế cận, đánh giá, đãi ngộ.
  • Xây dựng và kiểm định mô hình nghiên cứu gồm 09 yếu tố tác động đến PTNLQT tại DNLHQT trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi và hội nhập quốc tế.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phản ánh bức tranh toàn diện, khách quan về thực trạng đội ngũ NLQT và công tác PTNLQT tại hơn 1.000 DNLHQT Hà Nội giai đoạn 2015-2019 và bối cảnh dịch bệnh 2020-2021 qua việc kết hợp dữ liệu thứ cấp, nghiên cứu điển hình (Hanoi Toserco) và phân tích định lượng từ 272 phiếu khảo sát hợp lệ.
  • Xác định rõ mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tác động (qua hệ số hồi quy Beta), giúp các nhà quản trị nhận diện đúng các điểm nghẽn ưu tiên.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp 5 nhóm có tính khả thi cao và hệ thống kiến nghị cụ thể đến 7 cơ quan, đơn vị:
    • Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Hoàn thiện khung trình độ kỹ năng nghề, chính sách hỗ trợ đào tạo nghề lữ hành.
    • Bộ Tài chính: Cơ chế ưu đãi thuế, chính sách hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp đầu tư đào tạo nhân lực du lịch.
    • Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (và Tổng cục Du lịch): Hoàn thiện tiêu chuẩn nghề du lịch (VTOS), quy hoạch nhân lực du lịch quốc gia.
    • Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội: Ban hành các đề án phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ngành du lịch Thủ đô.
    • Sở Du lịch Hà Nội: Tăng cường thanh tra, giám sát chất lượng điều hành lữ hành; tổ chức các khóa bồi dưỡng ngắn hạn cho NQT.
    • Hiệp hội Du lịch Việt Nam (VITA) và Hiệp hội Đào tạo du lịch Việt Nam (VITEA): Làm cầu nối chia sẻ kinh nghiệm, tổ chức mạng lưới đào tạo thực hành.
    • Các cơ sở giáo dục đào tạo du lịch: Đổi mới giáo trình gắn với thực tế hoạt động của DNLHQT, đẩy mạnh mô hình đào tạo theo đơn đặt hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Dữ liệu điều tra sơ cấp tập trung chủ yếu vào giai đoạn 2015-2019 (thời điểm trước khi đại dịch COVID-19 bùng phát diện rộng), do đó các biến động lớn về dòng dịch chuyển lao động quản trị trong giai đoạn 2020-2021 chủ yếu được phản ánh qua quan sát thứ cấp và nhận định định tính.
    • Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn trên địa bàn Thành phố Hà Nội, chưa thực hiện so sánh đối chiếu quy mô lớn với các trung tâm du lịch lớn khác như TP. Hồ Chí Minh hay Đà Nẵng bằng cùng một bộ công cụ định lượng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng mô hình nghiên cứu khảo sát trên phạm vi toàn quốc để kiểm định tính tổng quát hóa của thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến PTNLQT lữ hành.
    • Đi sâu nghiên cứu tác động của quá trình chuyển đổi số toàn diện, du lịch thông minh và các mô hình quản trị khủng hoảng hậu COVID-19 đến yêu cầu khung năng lực mới của NLQT lữ hành quốc tế.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các doanh nghiệp lữ hành quốc tế (đặc biệt tại Hà Nội): Luận án là tài liệu tham khảo để ban lãnh đạo doanh nghiệp rà soát, tự đánh giá khung năng lực ASK của đội ngũ quản lý các cấp; từ đó hoàn thiện quy trình 06 hoạt động quản trị nhân sự từ khâu tuyển dụng, quy hoạch đến đào tạo nội bộ và xây dựng chính sách đãi ngộ.
  • Đối với các nhà nghiên cứu, nghiên cứu sinh, học viên cao học: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp kết hợp định tính (phỏng vấn chuyên gia Delphi/chuyên sâu) và định lượng (EFA, hồi quy bội) trong chuyên ngành Quản lý kinh tế và Quản trị kinh doanh du lịch.
  • Đối với các cơ sở đào tạo đại học, cao đẳng du lịch: Cung cấp căn cứ thực tiễn về nhu cầu kỹ năng, kiến thức của doanh nghiệp lữ hành để điều chỉnh chuẩn đầu ra và chương trình đào tạo ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Sở Du lịch Hà Nội, Bộ VHTTDL): Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển nhân lực, tiêu chuẩn hóa các chức danh quản lý lữ hành quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân loại nhân lực quản trị tại doanh nghiệp lữ hành quốc tế thành những cấp bậc nào?
Luận án phân chia NLQT tại DNLHQT thành 3 cấp: NLQT cấp cao (Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc), NLQT cấp trung (Trưởng các phòng ban chức năng và nghiệp vụ: thị trường, điều hành, hướng dẫn; lãnh đạo chi nhánh/văn phòng đại diện) và NLQT cấp cơ sở (Trưởng các bộ phận, tổ, nhóm chuyên môn).

2. Mô hình đánh giá chất lượng nhân lực quản trị trong luận án dựa trên khung lý thuyết nào?
Luận án sử dụng mô hình ASK (Attitude - Skill - Knowledge) của Bass (1990) gồm 3 nhóm năng lực với 26 tiêu chí cụ thể (đã được hiệu chỉnh qua phỏng vấn 12 chuyên gia) bao gồm Kiến thức (ngành, lãnh đạo, bổ trợ, thị trường), Kỹ năng (tư duy chiến lược, ra quyết định, ngoại ngữ, xử lý khủng hoảng...) và Thái độ (đạo đức nghề nghiệp, trách nhiệm, tính thích ứng).

3. Quy mô mẫu điều tra định lượng của luận án là bao nhiêu và được xử lý qua những kỹ thuật thống kê nào?
Luận án tiến hành khảo sát 300 phiếu đối với các nhà quản trị DNLHQT Hà Nội, thu về 272 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 90,67%). Dữ liệu được phân tích trên phần mềm SPSS 20 thông qua kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến.

4. Luận án xác định có bao nhiêu hoạt động phát triển nhân lực quản trị trong doanh nghiệp lữ hành quốc tế?
Luận án xác định 06 hoạt động cốt lõi: (1) Quy hoạch NLQT; (2) Tuyển dụng NLQT; (3) Bố trí và sử dụng NLQT; (4) Đào tạo NLQT và đội ngũ kế cận; (5) Đánh giá NLQT; (6) Chính sách đãi ngộ NLQT.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào cho các doanh nghiệp lữ hành quốc tế Hà Nội?
Luận án đề xuất 05 nhóm giải pháp: (1) Nâng cao nhận thức của các bên liên quan; (2) Đẩy mạnh xã hội hóa và liên kết phát triển nhân lực; (3) Nâng cao chất lượng đội ngũ NLQT theo khung ASK; (4) Hoàn thiện đồng bộ 06 hoạt động PTNLQT nội bộ; (5) Kiểm soát và nâng cao các yếu tố tài chính, công nghệ ảnh hưởng đến PTNLQT.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Phát triển nhân lực quản trị tại các doanh nghiệp lữ hành quốc tế của Hà Nội" là công trình nghiên cứu hệ thống hóa khung lý luận và phân tích thực chứng về công tác phát triển nhân lực quản trị trong khối doanh nghiệp lữ hành quốc tế tại địa bàn trọng điểm du lịch của cả nước. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên cỡ mẫu 272 nhà quản trị, luận án đã làm rõ thực trạng năng lực theo mô hình ASK, chỉ ra các điểm nghẽn trong 06 hoạt động quản trị nhân sự và kiểm định mức độ ảnh hưởng của 09 yếu tố tác động. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống giải pháp 5 nhóm và các kiến nghị có tính ứng dụng cao cho các cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở đào tạo và cộng đồng doanh nghiệp lữ hành quốc tế của Thủ đô định hướng đến năm 2030.