Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ triết học với đề tài "Phát triển nguồn nhân lực Việt Nam trong điều kiện của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Tùng Lâm thực hiện, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Tăng Văn Nghĩa, bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội – Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam vào năm 2022 (Chuyên ngành: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, Mã số: 9 22 90 02).

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả trình bày rằng cuộc Cách mạng công nghiệp (CMCN) lần thứ tư với trọng tâm là trí tuệ nhân tạo (AI) và tự động hóa đang làm thay đổi căn bản lực lượng sản xuất, phương thức quản lý và tổ chức kinh tế - xã hội. Máy móc và robot có khả năng thay thế con người ở nhiều khâu sản xuất; tuy nhiên, nguồn nhân lực (NNL) vẫn giữ vai trò quyết định hàng đầu trong toàn bộ tiến trình biến đổi xã hội. Tại Việt Nam, dù đang trong giai đoạn cơ cấu dân số vàng và năng suất lao động có bước cải thiện, chất lượng NNL nhìn chung còn thấp, thiếu hụt lao động tay nghề cao, cơ cấu kỹ năng chưa tương thích với yêu cầu của thị trường lao động (TTLĐ) và chuỗi giá trị toàn cầu. Thực tế đó đặt ra yêu cầu phải làm sáng tỏ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng và xác định hệ thống giải pháp phát triển NNL phù hợp với bối cảnh mới.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn về NNL, phát triển NNL những năm qua nhằm đề xuất các giải pháp phát triển NNL Việt Nam trong điều kiện của cuộc CMCN lần thứ tư.

Để đạt được mục tiêu này, luận án xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Phân tích và hệ thống hóa các nghiên cứu trước đó nhằm góp phần hoàn thiện lý luận về NNL, phát triển NNL, CMCN lần thứ tư và yêu cầu vận dụng tại Việt Nam.
  2. Phân tích thực trạng phát triển NNL ở Việt Nam trước khi tiếp cận CMCN lần thứ tư để chỉ ra tính tất yếu phải thay đổi quy mô và chất lượng NNL.
  3. Dựa trên cơ sở thực tiễn để đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể nhằm phát triển NNL đáp ứng yêu cầu của CMCN lần thứ tư.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của luận án gồm 3 câu hỏi chính:

  • Câu hỏi 1: Phát triển nguồn nhân lực là gì? Vì sao phải phát triển NNL và phát triển NNL có ý nghĩa như thế nào đối với phát triển kinh tế - xã hội trong điều kiện của cuộc CMCN lần thứ tư tại Việt Nam?
  • Câu hỏi 2: Phát triển NNL bao gồm các thành tố nào và các thành tố này có vai trò ra sao đối với sự phát triển NNL trong điều kiện của cuộc CMCN lần thứ tư?
  • Câu hỏi 3: Để phát triển NNL đáp ứng điều kiện của CMCN lần thứ tư, Việt Nam cần các giải pháp gì và điều kiện để thực hiện các giải pháp đó?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Phát triển NNL Việt Nam trong điều kiện CMCN lần thứ tư, bao gồm đánh giá chất lượng, thực trạng, cơ hội, thách thức và khả năng đáp ứng của NNL.
  • Phạm vi nội dung: Cơ sở lý luận và thực tiễn về NNL; vai trò của NNL trong CMCN lần thứ tư; hệ thống giải pháp phát triển NNL.
  • Phạm vi không gian: Tập trung chủ yếu vào NNL tại Việt Nam, đồng thời mở rộng khảo cứu kinh nghiệm phát triển NNL ở một số quốc gia tiêu biểu (như Malaysia, Hoa Kỳ).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát từ năm 2000 (giai đoạn Internet và công nghệ cao bắt đầu phổ biến, chuyển giao giữa CMCN lần thứ ba và lần thứ tư) đến năm 2020; các dự báo và giải pháp được xây dựng định hướng đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba nhóm vấn đề chính:

  1. Các nghiên cứu về cơ sở lý luận phát triển NNL trong CMCN lần thứ tư:

    • Tài liệu quốc tế: Bắt đầu từ lý thuyết vốn con người của T. Schultz; nghiên cứu của Culture Amp (2018); các báo cáo của LHQ, UNESCO, OECD; Adina Tarry (nhấn mạnh sự kết hợp giữa con người và AI); Zoe Karanikola và Georgios Panagiotopoulos (phân tích biến đổi lao động và sự mất cân bằng giữa các nhóm xã hội); Hillage và Pollard (động lực tuyển dụng và đạo đức nghề nghiệp); Gyuhee Hwang (2019, phân tích cấu trúc CMCN 4.0 và nhu cầu kỹ năng mới); Claude Phiri (2019, yêu cầu thay đổi tư duy quản lý NNL); M. Demidova (2020, chuyển đổi kỹ thuật số tác động đến NNL); Hana Gaščová Adamková (2020, tự động hóa quy trình nhân sự); Julie Cook Ramirez (2020); Violeta Sima, Ileana Georgiana Gheorghe, Jonel Subic và Dumitru Nancu (2020, tổng quan 160 bài báo từ Web of Science về tác động của CMCN 4.0 đến NNL và hành vi tiêu dùng).
    • Tài liệu trong nước: Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 4/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường năng lực tiếp cận CMCN lần thứ tư; quan điểm chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Hội nghị WEF lần thứ 47 ở Davos (2017); TSKH. Lương Đình Hải (2018, khái niệm "sản xuất con người" gồm thể lực, trí lực và tâm lực); Võ Văn Lợi (2019, 4 thách thức đối với NNL); Nguyễn Văn Song, Phùng Trần Mỹ Hạnh, Mai Thanh Cúc, Nguyễn Công Tiệp (2020, 6 yếu tố tác động đến NNL doanh nghiệp nhỏ và vừa); Lê Thanh Dung (2020); Từ Thúy Anh và đồng sự (2020, chiến lược NNL quốc gia và vai trò giáo dục đại học); Phạm Thị Hạnh (2020, gắn kết đào tạo, sử dụng, đãi ngộ); Trần Thị Dung (2021); Lê Phương Thảo và Trần Hồng Lĩnh (2021, thống kê 1/3 lao động đủ tiêu chuẩn, 1/6 không phù hợp kỹ năng); Nhân Thành Thành (2021); Lê Cẩm Hà (2021).
  2. Các nghiên cứu về thực trạng phát triển NNL trong CMCN lần thứ tư ở Việt Nam:

    • Báo cáo năm 2017 của Bộ Công Thương về tác động của CMCN 4.0 đối với ngành sản xuất; PGS.TSKH. Trần Nguyễn Tuyên (2018); Nguyễn Thắng (2019, xác định 3 bài toán lớn về thể chế, kỹ năng và mức độ tham gia số); Đỗ Thị Anh Phương (2020); Trần Thị Thanh Bình (2020, thực trạng giai cấp công nhân); Nguyễn Nam Hải (2020); Nguyễn Thị Thanh Hải (2020, trích dẫn điểm sẵn sàng tiếp cận 4.0 của Việt Nam đạt 4,9/10 theo Bộ KH&CN); số liệu khảo sát của Tập đoàn KIZUNA (2020–2021) và Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động TP.HCM - FALMI (94,78% người tìm việc qua đào tạo); Trần Lê Diễm Anh (2021, phân tích tỷ lệ lao động có bằng/chứng chỉ đạt 20,87% - 20,92%, còn 76,9% chưa qua đào tạo chuyên môn); Cao Thị Phương (2021, phát triển trí thức); Đào Thanh Trường (2021, di động xã hội của NNL KHCN); Phương An và Hoài Dương (2021) cùng khảo sát của VCCI (80% doanh nghiệp biết đến 4.0, 20% ứng dụng thực tế, chỉ 6% có kế hoạch NNL triển khai hiệu quả).
  3. Các nghiên cứu về giải pháp phát triển NNL:

    • Lê Lan Hương, Trần Thị Thu Dung, Trần Nguyên An, Đinh Văn Hiệp (2021); Tiến Dũng (2021); Mộc Miên; Vương Trần (2021); báo cáo của iFactory; Sách trắng của Diễn đàn Kinh tế Thế giới phối hợp với Saudi Aramco, Unilever và Willis Towers Watson; Trung tâm Phân tích và Dự báo - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (2020); Trần Quốc Toản (2022); Cao Văn Sâm (2022); Quyết định số 1446/QĐ-TTg ngày 30/8/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình "Đào tạo, đào tạo lại nâng cao kỹ năng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư".

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định:

  • Chưa có công trình phân tích toàn diện, hệ thống mối quan hệ biện chứng hai chiều (trực tiếp và gián tiếp) giữa NNL và CMCN lần thứ tư dưới góc độ triết học.
  • Chưa có nghiên cứu chuyên sâu đánh giá riêng cho việc phát triển NNL trong ngành giáo dục và đào tạo phục vụ CMCN 4.0 tại Việt Nam.
  • Các tiêu chí đo lường chất lượng NNL quốc tế chưa được cụ thể hóa thành các thành tố cấu thành phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam.
  • Chưa xây dựng được mô hình phân tích cụ thể nhằm đánh giá mức độ đáp ứng chất lượng NNL Việt Nam trước yêu cầu công nghệ mới và vận dụng kinh nghiệm quốc tế vào thực tiễn.
  • Các đánh giá tác động của CMCN 4.0 trước đây còn chung chung, chưa phân tích đa diện trên các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa, pháp luật, đạo đức.
  • Hệ thống giải pháp trước đây chủ yếu dừng ở tầm vĩ mô chung, thiếu các nhóm giải pháp phân hóa chi tiết theo từng chủ thể trong điều kiện CMCN lần thứ tư.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung khái niệm

  • Hệ thống lý luận nền tảng: Luận án dựa trên thế giới quan và phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử (CNDVBC & DVLS); các quan điểm, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam (Văn kiện Đại hội IX và các nghị quyết liên quan) cùng chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển con người, GDĐT và KHCN.
  • Phân định các khái niệm cơ bản:
    • Nhân lực: Sức lực nội tại nằm trong mỗi con người phục vụ cho hoạt động thực tiễn.
    • Nguồn lực con người: Tổng thể các yếu tố thể chất và tinh thần, các hoạt động vật chất và tinh thần đã, đang và sẽ tạo ra năng lực, sức mạnh thúc đẩy sự phát triển xã hội; bao hàm quy mô, cơ cấu, tốc độ tăng dân số và chất lượng (trí lực, thể lực, phẩm chất đạo đức).
    • Lực lượng lao động: Toàn bộ những người trong độ tuổi lao động (thường từ 15 đến 60–65 tuổi) đang tham gia lao động hoặc có nhu cầu làm việc.
    • Phát triển nguồn nhân lực: Luận án tiếp thu định nghĩa của Yoshihara Kunio (1999) và bổ sung quan điểm của Leonard Nadler (1969), Rao T.V và Udai Pareek, Khan, ILO, Swanson (1997), McLean (2004). Theo đó, phát triển NNL là quá trình tạo ra sự biến đổi cả về số lượng, cơ cấu và chất lượng (thể lực, trí lực, tâm lực), được thực hiện qua 3 phương thức: Giáo dục (học tập trước nghề), Đào tạo kỹ năng (nâng cao trình độ thực hiện công việc hiện tại) và Phát triển nghề nghiệp (chuẩn bị năng lực cho định hướng tương lai).
  • Nhận diện CMCN lần thứ tư: Bắt nguồn từ hội chợ Hannover (Đức, 2011), Kế hoạch hành động công nghệ cao của Đức (2012) và ấn phẩm của Klaus Schwab (2015). Đặc trưng bởi sự tích hợp giữa 3 thế giới: vật lý, kỹ thuật số và sinh học; phát triển theo 4 xu hướng công nghệ lớn (hệ thống thông minh/IoT/Big Data/Cloud; in 3D; vật liệu nano; AI và điều khiển học).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án thuộc hướng nghiên cứu định tính, sử dụng phương pháp luận CNDVBC và DVLS kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành và liên ngành:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết.
  • Phương pháp lịch sử và logic.
  • Phương pháp trừu tượng hóa khoa học và khái quát hóa.
  • Phương pháp so sánh và đối chiếu.
  • Phương pháp khảo cứu tài liệu, tổng kết thực tiễn và thống kê mô tả (thu thập, xử lý các bảng biểu số liệu thứ cấp từ cơ quan quản lý và các tổ chức nghiên cứu).

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Tư liệu nghiên cứu được trích xuất từ các văn kiện Đảng, văn bản quy phạm pháp luật, quyết định của Thủ tướng Chính phủ; số liệu thống kê chính thức của Tổng cục Thống kê, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), Trung tâm FALMI; các báo cáo và ấn phẩm nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới (WB), Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF), ILO, UNDP.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Chương 1 hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành 3 nhóm chủ đề lớn (cơ sở lý luận, thực trạng và giải pháp phát triển NNL). Tác giả tổng kết 6 nhóm kết quả đã đạt được từ các công trình trước: khẳng định vai trò trọng yếu của NNL; xác định tính toàn diện của NNL (thể lực, trí lực, tâm lực); thiết lập các yếu tố tác động vĩ mô; phác thảo thực trạng NNL Việt Nam; đề xuất vai trò then chốt của GDĐT; và chỉ rõ tác động đa chiều của CMCN 4.0. Đồng thời, chương 1 xác lập 6 khoảng trống nghiên cứu và chỉ ra 5 nội dung trọng tâm mà luận án tập trung giải quyết.

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG ĐIỀU KIỆN CỦA CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ TƯ

Chương 2 làm rõ các khái niệm công cụ, phân tích bản chất, đặc trưng, xu hướng và tác động của CMCN 4.0 đến các lĩnh vực kinh tế, chính trị, pháp luật, đạo đức và quyền riêng tư. Tác giả phân tích mối quan hệ biện chứng giữa NNL và CMCN 4.0: NNL giữ vai trò chủ thể sáng tạo, quyết định sự thành bại của CMCN 4.0; ngược lại, CMCN 4.0 tác động sâu sắc, buộc NNL phải tái cấu trúc kỹ năng làm việc.

Chương này trình bày các yếu tố vĩ mô tác động đến NNL (tăng trưởng kinh tế, nhân khẩu học, chính sách nhà nước, GDĐT, KHCN, thị trường lao động) và các yếu tố vi mô. Đồng thời, tác giả tổng hợp kinh nghiệm phát triển NNL của các nước (Malaysia, Hoa Kỳ) qua hệ thống bảng dữ liệu:

Bảng số Tên bảng dữ liệu trong Chương 2
Bảng 2.1 Phân loại nhóm kỹ năng cốt lõi liên quan đến công việc
Bảng 2.2 Trình độ và kỹ năng CNTT cần có cho CMCN lần thứ tư
Bảng 2.3 So sánh 10 kỹ năng cần thiết nhất của NNL năm 2015 - 2020 và 2025
Bảng 2.4 Số liệu thống kê ngân sách của Malaysia dành cho giáo dục qua các năm
Bảng 2.5 Tuyển sinh tại các trường cao đẳng, đại học công lập và tư nhân từ năm học 2015-16 đến 2020-2021
Bảng 2.6 Số tiền sinh viên có thể vay qua Quỹ William D.

Chương 3: CƠ SỞ THỰC TIỄN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN CỦA CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ TƯ

Chương 3 phân tích thực trạng NNL Việt Nam trên các bình diện số lượng, chất lượng, cơ cấu và mức độ sẵn sàng tiếp cận CMCN 4.0.

Các số liệu và phát hiện cụ thể được dẫn chứng trong văn bản:

  • Về số lượng và cơ cấu: Dân số tham gia lực lượng lao động tập trung cao nhất ở nhóm tuổi 25–29. Tuy nhiên, mức độ sẵn sàng tiếp cận CMCN 4.0 của Việt Nam theo đánh giá của Bộ KH&CN (tháng 4/2017) chỉ đạt 4,9/10 điểm.
  • Về chất lượng và đào tạo: Tỷ lệ lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật có bằng/chứng chỉ chỉ đạt 11,39 triệu người (tương đương 20,87% - 20,92% tổng LLLĐ); vẫn còn 76,9% người tham gia LLLĐ chưa qua đào tạo chuyên môn.
  • Cơ cấu nhu cầu tìm việc (số liệu FALMI 2020 trên 110.172 lượt người): Lao động qua đào tạo chiếm 94,78% (Đại học trở lên chiếm 66,57%, Cao đẳng chiếm 15,82%, Trung cấp chiếm 6,72%), trong khi sơ cấp nghề/công nhân kỹ thuật chỉ chiếm 5,67% và chưa qua đào tạo chiếm 5,22%.
  • Thực trạng tại doanh nghiệp (khảo sát VCCI và tác giả trích dẫn): Khoảng 80% doanh nghiệp biết đến CMCN 4.0, 50% mong muốn ứng dụng, nhưng mới chỉ 20% thực tế sử dụng thiết bị công nghệ 4.0. Gần 50% doanh nghiệp chưa chuẩn bị LLLĐ cho công nghiệp 4.0, 39,4% mới ở mức lập kế hoạch, và chỉ 6% có kế hoạch phát triển NNL 4.0 đang triển khai có kết quả.

Hệ thống bảng biểu thống kê thực trạng trong Chương 3 gồm:

Bảng số Tên bảng dữ liệu trong Chương 3
Bảng 3.1 Quy mô, sự phân bố và tỷ lệ tham gia lực lượng lao động năm 2016-2020
Bảng 3.2 Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo các cấp trên tổng số lao động trong độ tuổi lao động từ 2016 đến Quý 4/2020
Bảng 3.3 Cơ cấu của LLLĐ từ 15 tuổi trở lên phân theo độ tuổi, 2016-2019
Bảng 3.4 Cơ cấu nguồn nhân lực theo ngành/lĩnh vực từ 2016 đến Q4/2020
Bảng 3.5 Tổng chi cho Khoa học và công nghệ từ ngân sách nhà nước năm 2016-2019

Chương 3 kết luận những vấn đề đặt ra: thể chế chính sách chưa theo kịp tốc độ phát triển công nghệ; chất lượng NNL còn khoảng cách lớn so với yêu cầu; cơ cấu ngành nghề đào tạo chưa cân đối; nguy cơ mất việc làm gia tăng ở các ngành thâm dụng lao động giá rẻ.

Chương 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN CỦA CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LẦN THỨ TƯ

Chương 4 thực hiện dự báo nhu cầu NNL Việt Nam theo số lượng, chất lượng, ngắn hạn và dài hạn giai đoạn 2021–2030 thông qua các bảng dữ liệu:

  • Bảng 4.1: Dự báo nguồn lao động và tỷ lệ lao động của Việt Nam trên 15 tuổi từ 2021 - 2030.
  • Bảng 4.2: Kết quả dự báo các chuỗi tăng trưởng từ 2021 đến 2030.
  • Bảng 4.3: Cấu trúc của bộ Khung trình độ Quốc gia Việt Nam.

Trên cơ sở dự báo, luận án đề xuất hệ thống giải pháp phát triển NNL phân bổ theo 3 nhóm chủ thể:

  1. Giải pháp đối với cơ quan quản lý nhà nước và cơ sở GDĐT: Hoàn thiện thể chế, chính sách phát triển NNL và giáo dục nghề nghiệp; đổi mới chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra và tiếp cận chuẩn quốc tế; thúc đẩy giáo dục STEM, ngoại ngữ, CNTT; giao quyền tự chủ đại học và giáo dục nghề nghiệp; tăng cường liên kết giữa Nhà nước – Nhà trường – Doanh nghiệp; triển khai đồng bộ Chương trình đào tạo, đào tạo lại theo Quyết định số 1446/QĐ-TTg.
  2. Giải pháp đối với doanh nghiệp: Chuyển đổi mô hình quản trị nhân sự; chủ động tham gia vào quy trình đào tạo của nhà trường; đầu tư kinh phí đào tạo lại kỹ năng số và công nghệ cho người lao động; xây dựng chính sách đãi ngộ, thu hút và giữ chân nhân tài.
  3. Giải pháp đối với bản thân người lao động (chủ thể NNL): Nâng cao nhận thức về CMCN 4.0; rèn luyện tinh thần tự học, học tập suốt đời; chủ động cập nhật kỹ năng số, ngoại ngữ, tác phong công nghiệp và khả năng thích ứng linh hoạt với sự thay đổi của công nghệ.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học

Theo công bố của tác giả trong phần Mở đầu, luận án có những đóng góp mới cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận chung về NNL, phát triển NNL; nhận diện bản chất, xu hướng của CMCN lần thứ tư; chỉ ra mối quan hệ biện chứng và tính tất yếu của việc phát triển NNL dưới tác động của CMCN 4.0; phân tích kinh nghiệm phát triển NNL của các quốc gia để rút ra bài học cho Việt Nam.
  2. Phân tích thực trạng NNL Việt Nam trong bối cảnh CMCN 4.0 trên các khía cạnh số lượng, chất lượng, cơ cấu cũng như thực trạng định hướng chính sách; chỉ ra các vấn đề đặt ra đối với NNL trước yêu cầu chuyển đổi số và tự động hóa.
  3. Dự báo nhu cầu NNL trong ngắn hạn và dài hạn giai đoạn 2021–2030; đề xuất hệ thống định hướng và giải pháp phát triển NNL đồng bộ cho ba nhóm chủ thể: cơ quan quản lý nhà nước/cơ sở giáo dục, doanh nghiệp và bản thân người lao động.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

Luận án kiến nghị Nhà nước tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý, đổi mới cơ chế quản lý chất lượng đào tạo theo "chuẩn đầu ra", đẩy mạnh tự chủ giáo dục, hỗ trợ đào tạo các ngành công nghệ ưu tiên, đồng thời gắn kết chặt chẽ ba khâu: đào tạo, sử dụng và đãi ngộ nhân tài.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt giới hạn nghiên cứu, văn bản luận án cho thấy công trình tập trung khảo sát phạm vi thời gian từ năm 2000 đến năm 2020 và giới hạn không gian nghiên cứu chủ yếu ở quy mô tổng thể quốc gia Việt Nam (kết hợp nghiên cứu so sánh kinh nghiệm của một số nước như Malaysia, Hoa Kỳ).

Các phân tích thực trạng NNL ở một số ngành mũi nhọn và mô hình "nhà máy thông minh" tại Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu vẫn ở giai đoạn non trẻ. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát sâu theo từng ngành kinh tế kỹ thuật cụ thể hoặc đánh giá bổ sung các biến động của thị trường lao động sau giai đoạn 2020 khi các công nghệ 4.0 đi vào triển khai thực tế sâu rộng hơn.


Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên, giảng viên chuyên ngành Triết học (CNDVBC & DVLS), Xã hội học, Quản trị nhân lực và Kinh tế lao động: Tham khảo khung lý thuyết, cách tiếp cận triết học về phát triển NNL, hệ thống tổng quan tài liệu và danh mục các kỹ năng nghề nghiệp trong CMCN 4.0.
  • Các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp: Tham khảo cơ sở lý luận và cấu trúc Khung trình độ Quốc gia để đổi mới chương trình đào tạo, định hướng phát triển giáo dục STEM và kỹ năng số.
  • Các nhà hoạch định chính sách tại các cơ quan quản lý nhà nước: Sử dụng các số liệu thực trạng, phân tích khoảng cách kỹ năng và dự báo nhu cầu lao động giai đoạn 2021–2030 phục vụ xây dựng chiến lược phát triển NNL quốc gia.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp: Tham khảo giải pháp quản trị nhân sự, quy trình phối hợp đào tạo và đào tạo lại người lao động thích ứng với chuyển đổi số.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án kế thừa và phát triển khái niệm "Phát triển nguồn nhân lực" theo quan điểm của học giả nào?
Luận án kế thừa định nghĩa của nhà nghiên cứu Yoshihara Kunio (1999), theo đó phát triển NNL là các hoạt động đầu tư nhằm tạo ra nguồn nhân lực với số lượng và chất lượng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của đất nước, đồng thời đảm bảo sự phát triển của mỗi cá nhân. Luận án bổ sung các yếu tố phát triển toàn diện trên cả 3 phương diện: thể lực, trí lực và tâm lực (phẩm chất đạo đức).

2. Mức độ sẵn sàng tiếp cận CMCN lần thứ tư của Việt Nam và thực trạng chuẩn bị NNL của doanh nghiệp được nêu trong luận án như thế nào?
Theo đánh giá của Bộ Khoa học và Công nghệ (tháng 4/2017) được trích dẫn, mức độ sẵn sàng tiếp cận CMCN 4.0 của Việt Nam đạt 4,9/10 điểm. Về phía doanh nghiệp, khảo sát của VCCI cho thấy 80% DN biết đến CMCN 4.0, 50% mong muốn ứng dụng nhưng chỉ 20% đã sử dụng thiết bị công nghệ 4.0; gần 50% DN chưa có sự chuẩn bị về LLLĐ cho công nghiệp 4.0, 39,4% mới dừng lại ở lập kế hoạch, và chỉ 6% có kế hoạch phát triển NNL 4.0 đang triển khai có kết quả.

3. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có văn bằng/chứng chỉ của Việt Nam được luận án ghi nhận là bao nhiêu?
Trích dẫn nghiên cứu của Trần Lê Diễm Anh (2021), luận án ghi nhận số người có trình độ chuyên môn kỹ thuật có bằng/chứng chỉ chỉ đạt 11,39 triệu người (chiếm khoảng 20,87% - 20,92% tổng lực lượng lao động), đồng nghĩa với việc còn tới 76,9% người tham gia lực lượng lao động chưa qua đào tạo chuyên môn.

4. Luận án phân tích những yếu tố môi trường vĩ mô nào tác động đến phát triển nguồn nhân lực?
Luận án chỉ ra 6 yếu tố vĩ mô cơ bản tác động trực tiếp đến phát triển NNL: (1) Tăng trưởng kinh tế; (2) Nhân khẩu học; (3) Các chính sách của chính phủ; (4) Giáo dục và đào tạo; (5) Khoa học công nghệ; (6) Sự tác động của thị trường lao động.

5. Hệ thống giải pháp phát triển nguồn nhân lực trong Chương 4 được thiết kế cho những nhóm đối tượng nào?
Hệ thống giải pháp được phân định theo 3 nhóm đối tượng thực hiện: (1) Nhóm giải pháp dành cho các cơ quan quản lý nhà nước và cơ sở giáo dục đào tạo; (2) Nhóm giải pháp thông qua hoạt động của doanh nghiệp; (3) Nhóm giải pháp dành cho chính chủ thể người lao động (nguồn nhân lực).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Tùng Lâm đã tiếp cận vấn đề phát triển nguồn nhân lực Việt Nam dưới lăng kính của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử trong bối cảnh CMCN lần thứ tư. Công trình hệ thống hóa các vấn đề lý luận về vai trò quyết định của con người trước làn sóng tự động hóa và trí tuệ nhân tạo, đồng thời phản ánh bức tranh thực trạng NNL Việt Nam giai đoạn 2000–2020 với những hạn chế về chất lượng và cơ cấu đào tạo. Bằng việc dự báo nhu cầu lao động đến năm 2030, luận án đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gắn kết trách nhiệm giữa Nhà nước, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp và bản thân người lao động nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quốc gia.