Luận án Tiến sĩ: Phát triển năng lực đọc cho HS lớp 4, 5 qua dạy học Tiếng Việt (ĐH Trà Vinh)

Luận án tiến sĩ: Phát triển năng lực đọc cho học sinh lớp 4, 5 thông qua dạy học tiếng Việt. Nghiên cứu phương pháp, giải pháp nâng cao hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại học Trà Vinh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2025

184
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Dạy học phát triển năng lực là xu hướng và yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

Phát triển năng lực đọc cho học sinh qua dạy học Tiếng Việt lớp 4, 5 là nội dung, biện pháp góp phần hiện thực hóa mục tiêu của Chương trình Ngữ văn 2018

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT

Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng khảo sát:

PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Phạm vi về nội dung

Phạm vi về không gian

Phạm vi về thời gian

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu lí luận

Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp điều tra, khảo sát

Phương pháp phỏng vấn

Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Phương pháp phân tích dữ liệu

GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN

Về mặt lí luận

Về mặt thực tiễn

KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. NGHIÊN CỨU VỀ DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

1.2. Nghiên cứu về năng lực

1.3. Nghiên cứu về dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh

1.4. NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỌC CHO HỌC SINH LỚP 4, 5 QUA DẠY HỌC TIẾNG VIỆT

1.5. Nghiên cứu về dạy đọc theo hướng phát triển năng lực học sinh tiểu học

1.6. Nghiên cứu về phương pháp dạy đọc theo hướng phát triển năng lực học sinh lớp 4, 5 qua môn Tiếng Việt

1.7. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỌC CHO HỌC SINH LỚP 4, 5 QUA DẠY HỌC TIẾNG VIỆT

2.1. Cơ sở lí luận về dạy học theo định hướng phát triển năng lực đọc cho học sinh tiểu học

2.2. Cơ sở tâm lí của học sinh lớp 4, 5 với việc phát triển năng lực đọc

2.3. CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.4. Khái quát yêu cầu cần đạt về năng lực đọc và việc dạy học đọc trong chương trình Tiếng Việt lớp 4, 5

2.5. Khảo sát Thực trạng dạy học phát triển năng lực đọc HS lớp 4, 5

2.6. Đánh giá thực trạng dạy học phát triển năng lực đọc cho HS lớp 4, 5

2.7. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC DẠY HỌC TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH LỚP 4, 5 THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỌC

3.1. NGUYÊN TẮC DẠY ĐỌC CHO HỌC SINH LỚP 4, 5 THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

3.2. Nguyên tắc phát triển

3.3. Nguyên tắc thực hành nhận thức

3.4. Nguyên tắc tích hợp

3.5. Nguyên tắc phù hợp với đặc điểm thể loại văn bản

3.6. CÁC BIỆN PHÁP DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỌC CHO HỌC SINH LỚP 4, 5 QUA MÔN TIẾNG VIỆT

3.7. Định hướng vận dụng mô hình dạy đọc ba giai đoạn để phát triển năng lực đọc cho học sinh lớp 4, 5 qua môn Tiếng Việt

3.8. Các biện pháp phát triển năng lực đọc cho HS lớp 4, 5 qua môn Tiếng Việt

3.9. QUY TRÌNH DẠY HỌC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỌC CHO HỌC SINH LỚP 4, 5 QUA MÔN TIẾNG VIỆT

3.10. Quy trình lĩnh hội kĩ năng đọc trong giờ dạy học đọc

3.11. Quy trình dạy học Tập đọc lớp 4, 5 theo hướng phát triển năng lực đọc

3.12. Kĩ thuật giảng dạy ở một số hoạt động quan trọng trong giờ dạy học đọc

3.13. Định hướng thiết kế Kế hoạch dạy học

3.14. KIỂM TRA - ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐỌC CỦA HỌC SINH LỚP 4, 5 QUA DẠY HỌC TIẾNG VIỆT

3.15. Kiểm tra đánh giá thường xuyên theo định hướng phát triển năng lực

3.16. Kiểm tra đánh giá định kì theo hướng phát triển năng lực

3.17. Công cụ hỗ trợ đánh giá năng lực đọc

3.18. Tiểu kết chương 3

4. CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

4.1. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ THỰC NGHIỆM

4.2. Mục đích thực nghiệm

4.3. Nhiệm vụ thực nghiệm

4.4. ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA BÀN VÀ THỜI GIAN THỰC NGHIỆM

4.5. Đối tượng và địa bàn thực nghiệm

4.6. Thời gian thực nghiệm

4.7. QUY TRÌNH VÀ CÔNG CỤ THỰC NGHIỆM

4.8. Quy trình thực nghiệm

4.9. Công cụ thực nghiệm

4.10. TỔ CHỨC THỰC NGHIỆM

4.11. Công tác chuẩn bị

4.12. Tiến hành thực nghiệm

4.13. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM

4.14. Đánh giá kết quả về mặt định lượng

4.15. Đánh giá kết quả về mặt định tính

4.16. KẾT LUẬN THỰC NGHIỆM

4.17. Tiểu kết chương 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHIẾU KHẢO SÁT SAU THỰC NGHIỆM

PHỤ LỤC 4 – HÌNH ẢNH THỰC NGHIỆM

Tóm tắt

I. Luận án Tiến sĩ Nền tảng phát triển năng lực đọc lớp 4 5

Luận án Tiến sĩ của tác giả Phạm Thị Kiều Diễm cung cấp một công trình nghiên cứu khoa học giáo dục chuyên sâu, tập trung vào việc phát triển năng lực đọc cho học sinh lớp 4, 5. Đây là một vấn đề cấp thiết, phù hợp với xu hướng đổi mới của Chương trình giáo dục phổ thông mới (CT GDPT 2018). Công trình không chỉ hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực đọc mà còn đi sâu vào thực tiễn, đề xuất các giải pháp cụ thể và khả thi. Mục tiêu chính là chuyển đổi phương pháp dạy học từ truyền thụ kiến thức sang dạy học theo định hướng phát triển năng lực, giúp học sinh không chỉ đọc đúng, đọc nhanh mà còn đạt đến trình độ năng lực đọc hiểu sâu sắc. Luận án nhấn mạnh rằng đọc không chỉ là một kỹ năng cơ bản mà là công cụ cốt lõi để học sinh tự học, khám phá tri thức và hình thành phẩm chất. Việc nghiên cứu này tạo ra một khung lý thuyết vững chắc và bộ công cụ thực tiễn, giúp giáo viên và các nhà quản lý giáo dục có định hướng rõ ràng trong việc cải thiện chất lượng dạy và học môn Tiếng Việt ở bậc tiểu học. Tầm quan trọng của luận án còn thể hiện ở việc nó đáp ứng trực tiếp yêu cầu của xã hội về một thế hệ học sinh chủ động, sáng tạo và có khả năng vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

1.1. Phân tích cơ sở lý luận về năng lực đọc trong nghiên cứu

Luận án đã hệ thống hóa một cách toàn diện các khái niệm nền tảng. Năng lực đọc được định nghĩa là sự huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng và thái độ để giải quyết các nhiệm vụ đọc hiểu cụ thể. Công trình kế thừa các quan điểm tiến bộ, xem đọc là một quá trình nhận thức phức hợp, bao gồm các cấp độ từ giải mã ký tự, hiểu nghĩa tường minh, suy luận đến đánh giá và phản hồi văn bản. Nghiên cứu phân loại năng lực đọc thành các thành tố chính: kỹ năng đọc thầm, kỹ năng đọc diễn cảm, tốc độ đọc, và quan trọng nhất là năng lực đọc hiểu văn bản thông tinđọc hiểu văn bản văn học. Việc làm rõ các khái niệm này là tiền đề khoa học để xây dựng các biện pháp rèn luyện đọc và công cụ đánh giá năng lực đọc một cách chính xác, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của học sinh cuối cấp tiểu học.

1.2. Sự cần thiết của việc phát triển kỹ năng đọc tiểu học

Giai đoạn lớp 4, 5 là bước chuyển quan trọng từ “học để đọc” sang “đọc để học”. Việc phát triển năng lực đọc trong giai đoạn này là nền tảng cho sự thành công ở các bậc học cao hơn và hình thành thói quen học tập suốt đời. Luận án chỉ ra rằng, một học sinh có kỹ năng đọc cho học sinh tiểu học tốt sẽ dễ dàng tiếp thu kiến thức ở tất cả các môn học khác. Ngược lại, những yếu kém trong năng lực đọc hiểu sẽ tạo ra rào cản lớn trong học tập. Hơn nữa, việc đọc các tác phẩm văn học, các văn bản thông tin đa dạng còn góp phần bồi dưỡng tâm hồn, hình thành nhân cách và phát triển tư duy phản biện cho học sinh. Vì vậy, đầu tư vào việc nâng cao năng lực đọc chính là đầu tư cho sự phát triển toàn diện của thế hệ tương lai.

II. Thực trạng thách thức trong dạy học phát triển năng lực đọc

Để đề xuất các giải pháp hiệu quả, luận án đã tiến hành một cuộc khảo sát thực tiễn quy mô tại ba tỉnh Cần Thơ, Hậu Giang và Sóc Trăng. Kết quả khảo sát đã vẽ nên một bức tranh chân thực về thực trạng dạy và học đọc hiện nay, chỉ ra những ưu điểm cần phát huy và những thách thức lớn cần phải vượt qua. Một trong những khó khăn chính là nhiều giáo viên vẫn còn áp dụng các phương pháp dạy đọc hiểu truyền thống, tập trung vào việc đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi có sẵn trong sách giáo khoa. Cách dạy này chưa thực sự kích thích được tư duy độc lập và khả năng kiến tạo ý nghĩa từ văn bản của học sinh. Hơn nữa, việc đánh giá năng lực đọc còn mang tính hình thức, chủ yếu dựa vào điểm số các bài kiểm tra định kỳ, chưa có công cụ đo lường toàn diện các khía cạnh của năng lực đọc. Học sinh, đặc biệt ở các vùng khó khăn, thiếu môi trường đọc sách, hạn chế tiếp cận với các nguồn học liệu phong phú ngoài sách giáo khoa. Đây là những rào cản trực tiếp ảnh hưởng đến việc hình thành và phát triển năng lực đọc cho học sinh lớp 4, 5.

2.1. Những hạn chế trong phương pháp dạy học đọc hiểu hiện tại

Khảo sát cho thấy, mặc dù giáo viên có nhận thức về tầm quan trọng của dạy học theo định hướng phát triển năng lực, việc triển khai vào thực tế còn gặp nhiều lúng túng. Các tiết học tập đọc thường diễn ra theo một kịch bản quen thuộc: giáo viên đọc mẫu, gọi học sinh đọc nối tiếp, và sau đó trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. Hoạt động tương tác sâu, thảo luận nhóm, hay các hoạt động khuyến khích học sinh liên hệ bản thân với văn bản còn hạn chế. Việc dạy đọc chưa thực sự chú trọng đến đặc trưng thể loại, dẫn đến cách tiếp cận đọc hiểu văn bản văn họcđọc hiểu văn bản thông tin không có nhiều khác biệt. Điều này làm giảm hứng thú của học sinh và chưa khai thác hết tiềm năng của văn bản trong việc phát triển tư duy.

2.2. Khó khăn từ phía học sinh và điều kiện dạy học

Bên cạnh phương pháp, luận án cũng chỉ ra những khó khăn từ chính học sinh. Nhiều em còn yếu về kỹ năng đọc thầmtốc độ đọc, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng nắm bắt nội dung. Vốn từ và kiến thức nền của học sinh không đồng đều cũng là một thách thức lớn. Ngoài ra, thư viện trường học ở một số nơi chưa phong phú, các hoạt động khuyến đọc chưa được tổ chức thường xuyên. Sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc tạo thói quen đọc sách cho trẻ chưa thực sự hiệu quả. Tất cả những yếu tố này tạo thành một rào cản tổng thể, đòi hỏi phải có những biện pháp rèn luyện đọc mang tính hệ thống và đồng bộ để có thể cải thiện thực trạng.

III. Phương pháp cốt lõi Mô hình dạy đọc ba giai đoạn đột phá

Điểm sáng và là đóng góp quan trọng nhất của luận án chính là việc đề xuất và vận dụng mô hình dạy đọc ba giai đoạn: Đọc chia sẻ, Đọc có hướng dẫn và Đọc độc lập. Đây là một phương pháp dạy đọc hiểu tiên tiến, được kiểm chứng hiệu quả trên thế giới và được điều chỉnh để phù hợp với bối cảnh giáo dục Việt Nam. Mô hình này không phải là một công thức cứng nhắc mà là một quy trình linh hoạt, lấy học sinh làm trung tâm và thúc đẩy sự tương tác tích cực. Mục tiêu của mô hình là chuyển dần trách nhiệm đọc hiểu từ giáo viên sang học sinh, giúp các em từng bước làm chủ kỹ năng và trở thành những người đọc tự chủ. Thay vì chỉ tiếp thu một chiều, học sinh được tham gia vào quá trình khám phá, thảo luận và kiến tạo ý nghĩa của văn bản. Việc áp dụng mô hình này đòi hỏi giáo viên phải thay đổi vai trò, từ người truyền thụ kiến thức trở thành người tổ chức, hướng dẫn và hỗ trợ. Đây thực sự là một giải pháp chiến lược nhằm phát triển năng lực đọc một cách bền vững cho học sinh lớp 4, 5.

3.1. Giai đoạn 1 Đọc chia sẻ Shared Reading Khơi gợi hứng thú

Ở giai đoạn này, giáo viên đóng vai trò là một người đọc chuyên gia, đọc mẫu một cách diễn cảm và thể hiện các chiến lược tư duy trong khi đọc (suy nghĩ thành lời). Giáo viên và học sinh cùng nhau đọc chung một văn bản (thường có kích thước lớn). Mục đích không chỉ là rèn kỹ năng đọc diễn cảm mà còn là khơi gợi sự tò mò, tạo kết nối ban đầu với văn bản. Giáo viên sẽ đặt các câu hỏi mở, khuyến khích học sinh dự đoán, liên tưởng và chia sẻ những suy nghĩ ban đầu. Giai đoạn này giúp xây dựng kiến thức nền, giới thiệu từ vựng mới và làm quen với cấu trúc văn bản. Đây là bước đệm quan trọng, tạo ra một không khí học tập tích cực và chuẩn bị tâm thế sẵn sàng cho các hoạt động sâu hơn.

3.2. Giai đoạn 2 Đọc có hướng dẫn Guided Reading Rèn luyện kỹ năng

Đây là giai đoạn trọng tâm của quá trình phát triển năng lực đọc hiểu. Học sinh được chia thành các nhóm nhỏ dựa trên trình độ đọc. Mỗi nhóm sẽ làm việc với một văn bản phù hợp với khả năng của mình dưới sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên. Giáo viên không giảng giải mà đưa ra các câu hỏi, bài tập có định hướng để giúp học sinh tự mình vượt qua các khó khăn khi đọc hiểu. Các biện pháp rèn luyện đọc cụ thể như xác định ý chính, tóm tắt, suy luận, phân tích nhân vật... được thực hành một cách có hệ thống. Giai đoạn này cho phép giáo viên quan sát, đánh giá năng lực đọc của từng học sinh và đưa ra hỗ trợ kịp thời, đảm bảo mọi học sinh đều có sự tiến bộ.

3.3. Giai đoạn 3 Đọc độc lập Independent Reading Vận dụng và mở rộng

Sau khi đã được trang bị các kỹ năng cần thiết, học sinh có thời gian để tự mình lựa chọn sách và đọc độc lập. Mục tiêu của giai đoạn này là củng cố kỹ năng, tăng tốc độ đọc, và quan trọng nhất là hình thành tình yêu và thói quen đọc sách. Giáo viên đóng vai trò là người cố vấn, giới thiệu các đầu sách hay và tạo ra các hoạt động sau khi đọc như viết nhật ký đọc sách, thảo luận nhóm, giới thiệu sách... Đây là bước khẳng định sự tự chủ của người học, biến kỹ năng đọc thành một năng lực thực sự, có thể vận dụng linh hoạt trong học tập và cuộc sống. Hoạt động này cũng là cơ sở để thực hiện các đề tài nghiên cứu về đọc ở quy mô nhỏ trong lớp học.

IV. Kết quả thực nghiệm Minh chứng hiệu quả của các biện pháp

Để kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp đề xuất, luận án đã tiến hành thực nghiệm sư phạm tại các trường tiểu học thuộc ba tỉnh đã khảo sát. Quá trình thực nghiệm được thiết kế chặt chẽ, có nhóm lớp thực nghiệm (áp dụng phương pháp mới) và nhóm lớp đối chứng (dạy theo phương pháp truyền thống). Kết quả thu được là một minh chứng thuyết phục cho hướng đi đúng đắn của đề tài nghiên cứu về đọc này. Dữ liệu định lượng cho thấy học sinh ở các lớp thực nghiệm có sự cải thiện vượt trội về mọi mặt của năng lực đọc, từ tốc độ đọc, khả năng đọc đúng, đến điểm số các bài kiểm tra đọc hiểu văn bản thông tin và văn học. Dữ liệu định tính, thông qua phỏng vấn giáo viên và quan sát giờ học, cũng khẳng định học sinh trở nên tự tin, chủ động và hứng thú hơn với việc đọc. Các em tham gia thảo luận sôi nổi, đưa ra được những ý kiến cá nhân sâu sắc. Thành công của thực nghiệm không chỉ khẳng định giá trị của luận án mà còn cung cấp một mô hình đã được kiểm chứng, sẵn sàng để nhân rộng.

4.1. Đánh giá kết quả định lượng Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê

Các bài kiểm tra trước và sau thực nghiệm được xử lý bằng phần mềm thống kê. Kết quả cho thấy điểm trung bình của nhóm thực nghiệm ở các kỹ năng đọc hiểu, suy luận và phản hồi văn bản cao hơn một cách có ý nghĩa so với nhóm đối chứng. Biểu đồ tần suất điểm cho thấy sự dịch chuyển tích cực của phổ điểm ở lớp thực nghiệm về phía điểm khá, giỏi. Điều này chứng tỏ các biện pháp rèn luyện đọc được đề xuất trong luận án không chỉ là lý thuyết mà còn mang lại hiệu quả đo lường được, tác động trực tiếp đến kết quả học tập của học sinh.

4.2. Ghi nhận từ thực tiễn Thay đổi trong thái độ và không khí lớp học

Bên cạnh những con số, sự thay đổi trong không khí lớp học là một thành công lớn. Giáo viên tham gia thực nghiệm cho biết, giờ học tập đọc trở nên sinh động và ý nghĩa hơn. Học sinh không còn thụ động chờ đợi câu trả lời từ giáo viên mà tích cực hợp tác, tranh luận để tìm ra ý nghĩa của văn bản. Thói quen đọc sách ngoài giờ lên lớp cũng được cải thiện rõ rệt. Những ghi nhận này cho thấy phương pháp mới không chỉ nâng cao năng lực đọc hiểu mà còn nuôi dưỡng tình yêu với sách và văn hóa đọc, một mục tiêu quan trọng của Chương trình giáo dục phổ thông mới.

V. Đề xuất ứng dụng Hướng đi cho giáo dục tiểu học hiện nay

Từ những kết quả nghiên cứu và thực nghiệm thành công, luận án không chỉ dừng lại ở việc kết luận mà còn đưa ra những đề xuất, kiến nghị mang tính ứng dụng cao. Đây là phần giá trị thực tiễn, định hướng cho các nhà quản lý, giáo viên và cả phụ huynh trong việc chung tay phát triển năng lực đọc cho học sinh lớp 4, 5. Các đề xuất tập trung vào việc thay đổi cách thiết kế kế hoạch bài dạy, tích hợp mô hình ba giai đoạn vào chương trình chính khóa, và xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực đọc đa dạng, bám sát quá trình tiến bộ của học sinh. Luận án cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên, giúp họ tự tin và thành thạo trong việc áp dụng các phương pháp dạy đọc hiểu tích cực. Đồng thời, nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm xây dựng môi trường đọc thân thiện trong nhà trường và cộng đồng. Những đóng góp này có thể được xem như một nguồn tài liệu tham khảo giá trị, tương tự như các luận văn thạc sĩ giáo dục tiểu học nhưng ở cấp độ chuyên sâu hơn, góp phần vào sự nghiệp đổi mới giáo dục căn bản và toàn diện.

5.1. Kiến nghị đối với giáo viên và nhà trường trong giảng dạy

Luận án đề xuất giáo viên cần chủ động, sáng tạo trong việc lựa chọn ngữ liệu đọc, không chỉ giới hạn trong sách giáo khoa. Cần mạnh dạn áp dụng mô hình dạy học ba giai đoạn và các kỹ thuật dạy học tích cực khác. Nhà trường cần tạo điều kiện, tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên môn để giáo viên trao đổi kinh nghiệm, tháo gỡ khó khăn. Việc xây dựng một thư viện mở, thân thiện và tổ chức các sự kiện như “Ngày hội đọc sách”, “Câu lạc bộ sách” là những biện pháp rèn luyện đọc hiệu quả, giúp lan tỏa văn hóa đọc trong toàn trường.

5.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo về phát triển năng lực ngôn ngữ

Công trình mở ra nhiều hướng nghiên cứu tiếp theo. Có thể kể đến việc phát triển mô hình này cho các khối lớp khác ở bậc tiểu học hoặc nghiên cứu sâu hơn về việc ứng dụng công nghệ thông tin, các nền tảng kỹ thuật số để hỗ trợ hoạt động đọc độc lập. Một hướng khác là xây dựng và chuẩn hóa bộ công cụ đánh giá năng lực đọc toàn diện cho học sinh tiểu học Việt Nam. Việc tiếp tục các đề tài nghiên cứu về đọc sẽ góp phần làm phong phú thêm kho tàng lý luận và thực tiễn về dạy học theo định hướng phát triển năng lực, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Chúng tôi điểm qua một số công trình nghiên cứu tiêu biểu trong và ngoài nước liên quan đến nội dung đề tài nghiên cứu theo 2 cụm vấn đề: thứ nhất, nghiên cứu về dạy học theo định hướng PTNL; thứ hai, nghiên cứu về PTNL đọc cho HS lớ 4, 5 qua dạy học Tiếng Việt. Đây là cơ sở để chúng tôi có thể đánh giá những vấn đề nào liên quan đến luận án đã được nghiên cứu và những vấn đề nào luận án sẽ tiếp tục thực hiện nhằm cung cấp thêm cho người đọc, những người quan tâm đến vấn đề nghiên cứu nguồn tài liệu tham khảo hữu ích, mang tính cập nhật.1 NGHIÊN CỨU VỀ DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC 1.1 Nghiên cứu về năng lực Năng lực là một khái niệm thuộc phạm trù tâm lí bắt nguồn từ tiếng Latinh – competentia. Trong tiếng Anh, năng lực được dùng tương đương với những thuật ngữ như: competence nghĩa là: “có đủ khả năng để thực hiện nhiệm vụ” [99, tr. (2001); hay theo Moon J.

(2004) cho rằng “competency” liên quan đến khả năng vận dụng kiến thức và cả kĩ năng, thái độ, nhằm thực hiện thành công một công việc cụ thể [103, tr. Bàn đến khái niệm năng lực, cũng đã có nhiều nghiên cứu theo những góc nhìn khác nhau. Cụ thể, tác giả Weinert, F. (2001) cho rằng: “Năng lực là tổng hợp các khả năng và kĩ năng sẵn có hoặc học được cũng như sự sẵn sàng của một HS nhằm giải quyết những vấn đề nảy sinh và hành động, có sự phê phán và đi đến giải pháp”[102, tr.

Tremblay Denyse (2002), nhà tâm lí học người Pháp, quan niệm rằng: “Năng lực là khả năng hành động, đạt được thành công và chứng minh sự tiến bộ nhờ vào khả năng huy động và sử dụng hiệu quả nhiều nguồn lực tích hợp của cá nhân khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống” [11, tr. Nhà tâm lí học người Mĩ, ông Richard E.Snow (1936 – 1997) thì quan niệm năng lực sự đáp ứng ngay những yêu cầu cụ thể được đặt ra. Do đó, theo tác giả, khái niệm năng lực gắn với tâm thế luôn sẵn lòng tham gia học hỏi và thực hiện tốt một nhiệm vụ cụ thể nào đó. Điểm qua các cách hiểu về năng lực, có thể thấy dù có rất nhiều cách hiểu, cách diễn đạt khác nhau.

Tuy nhiên, có thể tìm thấy những điểm chung từ trong các cách hiểu 8 như sau: năng lực là khả năng đáp ứng yêu cầu cụ thể của một nhiệm vụ hay một hoạt động thực tiễn và nó luôn gắn với hoạt động cụ thể. Ở trong nước, khi đề cập về năng lực cũng có những quan niệm đáng chú ý sau: Theo Theo cách hiểu trong Từ điển Tiếng Việt: “Năng lực là phẩm chất tâm lí và sinh lí tạo cho con người khả năng hoàn hành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao” [84, tr. Cùng quan điểm này, Hoàng Hòa Bình (2015) cho rằng “năng lực của cá nhân được hình thành và phát triển thông qua quá trình rèn luyện để đạt được kết quả nhất định” [8, tr. Trong CT GDPT 2018 quan niệm như sau: “Năng lực vốn là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và thông qua quá trình học tập, rèn luyện; cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,.

để thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể” [5, tr. Trên cơ sở lược khảo những cách hiểu khác nhau về năng lực, có thể rút ra những điểm tương đồng. Đó là năng lực được hình thành thông qua việc cá nhân tham gia giải quyết các vấn đề cụ thể của cuộc sống. Với quan niệm này, nội hàm của năng lực sẽ bao gồm cấu trúc, chức năng, con đường hình thành và phát triển.

Để vận dụng hiệu quả các PPDH theo hướng PTNL cần xác định cụ thể các thành phần và cấu trúc của năng lực. Cấu trúc chung của năng lực được mô tả là sự kết hợp của bốn năng lực thành phần: năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực cá thể. Vấn đề phân loại năng lực cũng có nhiều quan điểm, tiêu chí khác nhau. Trong đó đáng chú ý là cách phân loại năng lực theo hai nhóm ở CTGDPT 2018: năng lực chung (Generic competency) và năng lực đặc thù (Subject-specific competency).

“Năng lực chung là năng lực cơ bản, thiết yếu để con người có thể sống và làm việc bình thường trong xã hội, gồm: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo”. Còn “năng lực đặc thù gồm: năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ, năng lực tính toán, năng lực khoa học, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thể chất” [5, tr. Năng lực được hình thành và phát triển thông qua việc cá nhân thực hiện giải quyết các tình huống nhất định. Khi cá nhân thực hành các tình huống với sự phức tạp tăng dần, thì năng lực của cá nhân đó cũng dần được phát triển ở mức độ cao hơn.

Chính vì 9 vậy, khi con người thường xuyên một năng lực nào đó, thì độ thành thạo của năng lực được kích hoạt sẽ trở nên mạnh hơn. Chính vì vậy, nếu năng lực đọc của HS được kích hoạt thường xuyên sẽ giúp các em phát triển được ở mức độ cao hơn. Đối với HS cấp TH, năng lực của các em có thể được hình thành, phát triển không chỉ ở trong phạm vi nhà trường qua việc giải quyết những nhiệm vụ mà GV giao ở các hoạt động học tập cụ thể mà năng lực của các em còn được hình thành thông qua việc các em tham gia các hoạt động bên ngoài như: các hoạt động trong phạm vi gia đình, cộng đồng, môi trường văn hóa xã hội… cũng góp phần bổ sung, hoàn thiện và PTNL cá nhân HS. Ngoài ra, các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, năng lực của mỗi cá nhân con người có được nhờ vào sự bẩm sinh, di truyền và rèn luyện (học tập, lao động…) Trong đó, sự cố gắng rèn luyện, sự chăm chỉ học tập, sự kiên trì vượt khó… có thể nói là những yếu tố không thể thiếu trong việc hình thành và PTNL của HS.2 Nghiên cứu về dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh Dạy học theo định hướng PTNL được khởi đầu tại Cannada và Thuỵ Điển.

Sau đó mở rộng sang Pháp, Hà Lan những năm 90 của thế kỉ XX và đã trở thành xu hướng giáo dục chung trên thế giới hiện nay. Ở Việt Nam, dạy học theo định hướng PTNL cũng không còn mới vì từ khi có Nghị quyết số 29-NQ/TƯ của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện GD & ĐT, nhiều nghiên cứu về dạy học theo hướng PTNL ở các bậc học đã được chú trọng. Có những nghiên cứu đã đóng góp nhất định trong việc làm sáng rõ thêm các vấn đề về dạy học theo hướng PTNL như: Phát triển chương trình, biên soạn SGK theo hướng PTNL, đổi mới PPDH, xây dựng kế hoạch dạy học theo định hướng PTNL,. Đi theo hướng nghiên cứu này có thể kể đến những nghiên cứu của Đặng Thành Hưng, Đỗ Ngọc Thống, Lương Việt Thái,…và gần đây nhất là Chương trình Ngữ văn 2018.

Trong đó, các nhà giáo dục đặc biệt nhấn mạnh đến việc GV thay đổi quan niệm và PPDH theo hướng PTNL cho người học và Đỗ Ngọc Thống cho đó là “tư tưởng quan trọng trong dạy học ở chương trình mới” [66, tr. Lương Việt Thái (2011) trong đề tài nghiên cứu Phát triển Chương trình giáo dục phổ thông theo định hướng phát triển năng lực người học [62] đã đề cập đến một số nội dung quan trọng như khái niệm về năng lực; vai trò của việc xây dựng chương trình theo hướng PTNL; sự quan tâm của các nhà nghiên cứu ở các quốc gia về vấn đề PTNL cho người hoc; chương trình theo định hướng PTNL người học; những ưu điểm của chương trình theo định hướng năng lực và một số yêu cầu khi thực hiện chương trình theo định 10 hướng PTNL người học. Có thể nói, công trình nghiên cứu của tác giả đã khái quát được cái nhìn tổng thể về diện mạo của chương trình giáo dục mới; định hướng những vấn đề nghiên cứu mới cho người đọc về các vấn đề liên quan đến chương trình giáo dục theo định hướng PTNL. Đặng Thành Hưng (2011) trong chuỗi các nghiên cứu về năng lực, tác giả đã giới thiệu về cơ cấu, dạng thức, kiểu loại của năng lực.

Vấn đề cơ bản của giáo dục theo tiếp cận năng lực được xác định thành khung năng lực (7 lĩnh vực tương ứng với 7 mục tiêu giáo dục cơ bản). Bài viết Năng lực và giáo dục theo tiếp cận năng lực [37], đã bàn về quan niệm năng lực, cơ cấu, dạng thức, kiểu loại và những vấn đề trọng tâm của giáo dục theo tiếp cận năng lực. Khi xác định khung năng lực, bài viết cho rằng có bảy lĩnh vực tương ứng với bảy mục tiêu giáo dục cơ bản. Chuẩn đánh giá kết quả giáo dục và xác định những lĩnh vực cần ưu tiên nghiên cứu hàng đầu về giáo dục như: Ngôn ngữ, Công nghệ, Nghệ thuật và Giáo dục Công dân.

Hoàng Hoà Bình (2015) trong bài viết Năng lực và cấu trúc của năng lực, cho rằng năng lực có các dạng cơ bản: dạng được bộc lộ qua hoạt động cụ thể; dạng hoạt động có hiệu quả. Mỗi năng lực như vậy sẽ ứng với một loại hoạt động. Tác giả cho rằng một khi có cách hiểu đúng về năng lực sẽ là cơ sở để chúng ta đổi mới PPDH; đổi mới cách đánh giá kết quả dạy học để hướng đến mục đích chính là chú trọng chuẩn năng lực đầu ra của HS như chúng ta mong đợi. Qua bài viết, tác giả đã nhấn mạnh đến tầm quan trọng của nhận thức đúng về năng lực.

Đây là yêu cầu cần của hoạt động đổi mới dạy học. Một khi GV nhận thức được những năng lực nào cần thiết để phát triển ở người học, khi đó GV sẽ có sự lựa chọn phù hợp về nội dung dạy học; xác định được những cách thức đánh giá người học phù hợp. Có thể nói, yếu tố này chính là điều kiện đủ để hướng đến mục tiêu đổi mới giáo dục theo hướng PTNL của người học; đáp ứng yêu cầu đổi mới toàn diện giáo dục như chúng ta mong mỏi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ