Luận án tiến sĩ phát triển năng lực dạy học đọc hiểu văn bản cho sinh viên đại học ngành giáo dục tiểu học

Luận án tiến sĩ nghiên cứu phát triển năng lực dạy học đọc hiểu văn bản cho sinh viên đại học ngành giáo dục tiểu học, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng trong

Chuyên ngành

Giáo dục tiểu học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

283
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC

1.1. Giáo dục theo mục tiêu phát triển năng lực. Năng lực và năng lực trong giáo dục

1.2. Dạy học theo mục tiêu phát triển năng lực

1.3. Năng lực dạy học và năng lực dạy học đọc hiểu

1.4. Năng lực dạy học. NL dạy học đọc hiểu của giảng viên

1.5. Tiểu kết Chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC

2.1. Khái quát về quá trình khảo sát thực trạng

2.2. Mục đích, phạm vi khảo sát

2.3. Nội dung khảo sát

2.4. Phương pháp và kĩ thuật khảo sát

2.5. Kết quả khảo sát thực trạng

2.6. Kết quả khảo sát giảng viên

2.7. Kết quả khảo sát sinh viên

2.8. Kết quả khảo sát chương trình đào tạo

2.9. Nhận định chung về thực trạng

2.10. Tiểu kết Chương 2

3. CHƯƠNG 3: NHỮNG BIỆN PHÁP ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC ĐỌC HIỂU CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC

3.1. Nguyên tắc xây dựng các biện pháp phát triển năng lực dạy học đọc hiểu cho sinh viên đại học ngành giáo dục tiểu học

3.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học

3.3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi

3.4. Các biện pháp phát triển năng lực dạy học đọc hiểu cho sinh viên ngành giáo dục tiểu học trong đọc hiểu trong môn Tiếng Việt ở tiểu học

3.4.1. Biện pháp 1: Thiết kế chuẩn NLDH ĐHVB

3.4.2. Biện pháp 2: Tăng cường nội dung dạy học đọc hiểu cho sinh viên ngành giáo dục tiểu học

3.4.3. Biện pháp 3: Xác định phương pháp dạy PTNL DHĐH của giảng viên sư phạm

3.4.4. Biện pháp 4: Xác định phương pháp đánh giá kết quả năng lực dạy học đọc hiểu văn bản của sinh viên

3.5. Tiểu kết Chương 3

4. CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

4.1. Mô tả thực nghiệm

4.2. Mục đích thực nghiệm

4.3. Nội dung thực nghiệm

4.4. Đối tượng thực nghiệm

4.5. Tiến trình thực nghiệm

4.6. Tiêu chí, thang đánh giá

4.7. Phương pháp xử lí số liệu

4.8. Xử lí và phân tích kết quả thực nghiệm

4.9. Phân tích kết quả thực nghiệm đợt 1

4.10. Phân tích kết quả thực nghiệm đợt 2

4.11. Đánh giá chung về kết quả thực nghiệm

4.12. Tiểu kết Chương 4

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC BẢNG

Tóm tắt

I. Lý do chọn đề tài

Yêu cầu của xã hội hiện nay đặt ra một thách thức lớn đối với giáo dục, đặc biệt là trong việc phát triển năng lực dạy học cho sinh viên ngành giáo dục tiểu học. Nghị quyết số 29 NQ/TW đã nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đổi mới giáo dục, nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Đặc biệt, việc phát triển năng lực đọc hiểu văn bản cho sinh viên là một yếu tố then chốt trong việc nâng cao chất lượng giáo dục. Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2018 đã chuyển từ việc dạy học theo định hướng kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực cho người học. Điều này yêu cầu giáo viên tiểu học phải có năng lực dạy học đọc hiểu tốt để thực hiện nhiệm vụ này. Do đó, việc phát triển năng lực dạy học đọc hiểu văn bản cho sinh viên ngành giáo dục tiểu học là cần thiết để đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục mới.

II. Mục đích nhiệm vụ đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài là đề xuất các biện pháp nhằm phát triển năng lực dạy học đọc hiểu văn bản cho sinh viên ngành giáo dục tiểu học. Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm xác định cơ sở lý luận và thực tiễn của việc phát triển năng lực dạy học này, cũng như tổ chức thực nghiệm để kiểm chứng tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất. Đối tượng nghiên cứu là các biện pháp phát triển năng lực dạy học đọc hiểu văn bản cho sinh viên. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các trường đại học có ngành giáo dục tiểu học, với các khảo sát thực nghiệm được thực hiện tại một số trường đại học trên cả nước.

III. Cơ sở lý luận của việc phát triển năng lực dạy học đọc hiểu văn bản

Cơ sở lý luận của việc phát triển năng lực dạy học đọc hiểu văn bản cho sinh viên ngành giáo dục tiểu học được xây dựng trên nền tảng các lý thuyết về năng lựcphương pháp dạy học. Năng lực dạy học không chỉ bao gồm kiến thức mà còn phải có kỹ năng và thái độ phù hợp. Việc dạy học theo mục tiêu phát triển năng lực yêu cầu giảng viên phải có năng lực dạy học tốt, đặc biệt là trong việc hướng dẫn sinh viên phát triển năng lực đọc hiểu. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng việc phát triển năng lực dạy học cần phải được thực hiện một cách đồng bộ và có hệ thống, từ việc thiết kế chương trình đến phương pháp giảng dạy.

IV. Cơ sở thực tiễn của việc phát triển năng lực dạy học đọc hiểu văn bản

Thực trạng hiện nay cho thấy nhiều giáo viên tiểu học chưa đáp ứng được yêu cầu về năng lực dạy học đọc hiểu. Nhiều giáo viên vẫn còn thiếu kiến thức và kỹ năng cần thiết để dạy đọc hiểu cho học sinh. Kết quả khảo sát cho thấy sinh viên ngành giáo dục tiểu học cũng gặp khó khăn trong việc áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại. Điều này cho thấy cần có sự cải cách trong chương trình đào tạo giáo viên, nhằm nâng cao năng lực dạy học cho sinh viên. Việc phát triển năng lực dạy học đọc hiểu văn bản không chỉ giúp sinh viên có kiến thức vững vàng mà còn trang bị cho họ những kỹ năng cần thiết để thực hiện tốt nhiệm vụ giảng dạy trong tương lai.

V. Những biện pháp để phát triển năng lực dạy học đọc hiểu cho sinh viên

Để phát triển năng lực dạy học đọc hiểu văn bản, cần thiết phải thiết kế các biện pháp cụ thể như tăng cường nội dung dạy học, xác định phương pháp dạy học phù hợp và đánh giá kết quả học tập của sinh viên. Các biện pháp này cần được thực hiện đồng bộ và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các giảng viên và sinh viên. Việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực sẽ giúp sinh viên phát triển năng lực dạy học một cách hiệu quả hơn. Đặc biệt, việc thực nghiệm các biện pháp này trong môi trường học tập thực tế sẽ giúp đánh giá chính xác hơn về hiệu quả của chúng.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ phát triển năng lực dạy học đọc hiểu văn bản cho sinh viên đại học ngành giáo dục tiểu học

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Cơ sở lí luận của việc phát triển năng lực DH ĐHVB cho SVĐH ngành Giáo dục tiểu học. Cơ sở thực tiễn của việc phát triển năng lực DH ĐHVB cho SVĐH ngành Giáo dục tiểu học. Một số biện pháp việc phát triển năng lực DH ĐHVB cho SVĐH ngành Giáo dục tiểu học.

Thực nghiệm Sư phạm 8 4. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 4. Những nghiên cứu về năng lực và phát triển năng lực dạy học 4. Những nghiên cứu về năng lực Vấn đề NL được đề cập đến trong nhiều tài liệu nghiên cứu.

NL là một khái niệm có từ lâu trong lịch sử, và trở nên phổ biến được nghiên cứu tập trung vào những năm giữa thế kỷ XX. Trong các nghiên cứu, NL được tiếp cận và định nghĩa theo nhiều cách khác nhau. Với nghiên cứu vấn đề phát triển NL từ bối cảnh quốc tế, Knud Illeris đã viết: “Trong suốt 15 - 20 năm qua, khái niệm NL (competence) dần trở thành một từ chìa khóa trong lĩnh vực GD và đào tạo với ý nghĩa là “chiếm lĩnh” (take over) vị trí truyền thống của kiến thức và NL, trở thành những yếu tố trung tâm của kết quả đầu ra được dự kiến” [142, tr. Quả thật, nhìn vào sự thu hút mạnh mẽ các nước thành viên của tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế OECD (Organization for Economic Cooperation and Development) 2005, trong đó có nhiều nước Đông Á, đủ thấy sức hấp dẫn của khái niệm này.

NL hiện diện trong những phát ngôn của các tổ chức quốc tế như UNESCO như: NL được thể hiện ở một số khả năng ứng dụng các kiến thức, vận dụng các kiến thức để phát triển vốn kiến thức cá nhân khi tham gia vào những hoạt động cộng đồng xã hội. Và phát triển NL cho người học chính là định hướng xây dựng CT của nhiều quốc gia trên thế giới [148]. Theo DeSeCo NL là kết hợp của tư duy, KN và thái độ có sẵn hoặc ở dạng tiềm năng có thể học hỏi được ở một cá nhân hoặc tổ chức để thực hiện thành công nhiệm vụ (DeSeCo, 2002) [147]. Còn theo Mulder, Weigel & Collins [142] có thể phân loại các nghiên cứu về NL theo ba quan điểm tiếp cận chính: quan điểm tiếp cận hành vi (thebehaviourist) quan điểm tiếp cận chung (the geenric) và quan điểm tiếp 9 cận nhận thức (the cognitive).

Các tác giả cho rằng đây là cách phân loại dễ hiểu nhất so với nhiều cách phân loại khác. Cách phân loại của Weirnert (2000) [150] với chín cách tiếp cận đối với NL, đó là: khả năng nhận thức chung( general cognitive), các kĩ năng nhận thức chuyên biệt (specialized cognitive skills), mô hình NL thực hiện (competence-performance model), mô hình NL thực hiện biến đổi (modified competence-performance model), các xu hướng hành động có động cơ (motivated action tendencies), các khái niệm tự thân thuộc khách thể và chủ thể (objective and subjective self-concepts), NL hành động (action competence), các NL cốt lõi (key competencies) và các siêu NL (meta- competencies). Và theo Weinert – người theo chủ nghĩa nhận thức thực dụng thì năng lực được định nghĩa là “khả năng đáp ứng thành công những yêu cầu phức tạp trong một bối cảnh cụ thể thông qua việc huy động những tiền đề về mặt tâm lý xã hội. Điểm cốt lõi của năng lực chính là kết quả mà cá nhân đạt được thông qua hành động sự lựa chọn hay cách thức xử lý một tình huống cụ thể với những yêu cầu nhất định.

Đáng chú ý là khái niệm “NL cốt lõi” (key competences) [33] bao gồm một số NL được coi là nền tảng. Dựa trên những NL cốt lõi này, người học có thể thực hiện được yêu cầu của học tập cũng như các yêu cầu khác trong bối cảnh tình huống khác nhau để sống và làm việc trong bối cảnh xã hội của thế kỷ XXI. GD dựa trên NL (Competency- based education – CBE) nổi lên từ những năm 1970 ở Mỹ, NL hướng tới việc đo lường chính xác kiến thức, kĩ năng và thái độ của người học sau khi kết thúc mỗi chương trình học (Guskey, 2005) [33]. 10 Cũng tập trung đo lường kiến thức thông qua bài thi viết và nói (Chang, 2006) [132] thì GD NL tập trung vào phát triển các NL cần thiết để người học có thể thành công trong cuộc sống cũng như trong công việc.

Các NL thường tập trung phát triển bao gồm NL xử lý thông tin, giải quyết vấn đề, phản biện, NL học tập suốt đời (Jackson, et al, 2007) [143]. Theo định nghĩa của các nước có nền kinh tế phát triển (OECD), [148] NL cốt lõi bao gồm: những NL nền tảng như NL như NL đọc hiểu, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề, NL giao tiếp… Do vậy, NL có tính phức tạp hơn kĩ năng và mức độ thành thạo của một kĩ năng cũng quyết định một phần tới mức độ cao thấp của NL. “NL là khả năng hành động đạt được thành công và chứng minh sự tiến bộ nhờ vào khả năng huy động và sử dụng hiệu quả nhiều nguồn lực tích hợp của cá nhân khi giải quyết vấn đề trong cuộc sống”. Đó là nhận định của Denyse Tremblay (2002), Dựa trên cách tiếp cận học suốt đời [138].

Như vậy, cho dù khó định nghĩa NL một cách hoàn hảo nhưng các nhà nghiên cứu trên thế giới đều có cách hiểu thống nhất về khái niệm này. Tựu chung lại, NL được coi là sự kết hợp của nhận thức, kĩ năng, phẩm chất, thái độ/giá trị, động cơ của một cá nhân hoặc tổ chức để thực hiện, giải quyết một nhiệm vụ có hiệu quả trong cuộc sống. Ở Việt Nam, các nhà nghiên cứu GD đã kế thừa nền tảng lí luận về NL của các nhà nghiên cứu thế giới va vận dụng hợp lý vào nền GD nước nhà. Đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu về NL, rất nhiều những bài báo khoa học viết về NL của các tác giả như: Đặng Thành Hưng, Hoàng Hoà Bình, Nguyễn Thị Hạnh, Đỗ Ngọc thống, Lê Phương Nga, Đặng Quốc Bảo Lương Việt Thái… Nhìn chung các công trình nghiên cứu và các bài báo khoa học đã đưa ra những khái niệm, cấu trúc về NL và vận dụng vào quá trình DH để phát triển NL cho các cấp học 11 Tác giả Hoàng Hòa Bình xác định: “NL là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể” [17, tr.4-7], trong đó tác giả nhấn mạnh: hai đặc trưng cơ bản của NL là: Được bộc lộ,thể hiện qua hoạt động; và đảm bảo hoạt động có hiệu quả đạt kết quả mong muốn.

Với nhận thức này, tác giả hình dung một chương trình định hướng NL cho người học phải là một chương trình chú trọng tổ chức hoạt động cho HS. Qua hoạt động, bằng hoạt động, HS hình thành phát triển NL, bộc lộ những tiềm năng của bản thân, tự tin có niềm hạnh phúc bởi thành công và tiếp tục phát triển” [17]. Nhóm tác giả trường ĐHSP Hà Nội với tài liệu “Dạy học tích hợp phát triển NL HS” (2015), [97] đã tìm hiểu NL dưới góc độ tích hợp, và đưa ra những biện pháp phát triển NL HS thông qua DH tích hợp. Đồng thời đưa ra những cách hiểu chung về NL “NL là khả năng thực hiện hiệu quả một nhiệm vụ hay một hành động cụ thể liên quan đến một lĩnh vực nhất định dựa trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và sự sẵn sàng hành động” [97, tr7].

Các tác giả đã quan tâm tìm hiểu vấn đề NL của người học, bản chất NL của HS và những yếu tố cấu thành của một HS có NL. Tác giả Lương Việt Thái (2011) phân tích “phát triển chương trình theo định hướng PTNL” đã tổng hợp kinh nghiệm của nhiều nước trong việc phát triển chương trình GD phổ thông theo định hướng PTNL và khẳng định nền GD Việt Nam phải hướng tới đào tạo con người có NL, việc xác định các NL cần thiết và chú trọng đặc biệt. [114] Với tác giả Đặng Quốc Bảo và Phạm Minh Mục khi tiếp cận phạm trù NL cũng nhấn mạnh: NL không hiện hữu nếu không gắn với hoạt động và chỉ xác định khi con người thực hiện công việc cụ thể (competency) nếu chưa thực hiện nó là khả năng tiềm ẩn. Các tác giả phân biệt hai khái niệm NL và 12 năng khiếu, và bàn đến trí năng là “thành phần quan trọng nhất trong cấu trúc tổng thể của NL, tạo nên óc suy luận, trừu tượng khi con người tác động vào thực tiễn” [7, tr.

Khi quan sát thực tiễn GD của nhiều nước trên thế giới trong cải cách GD nước nhà năm 2000 [116], tác giả Đỗ Ngọc Thống nhận định, cách thức thể hiện trong việc xây dựng chương trình dựa trên tiếp cận NL là khác nhau. Các nước Úc, Canada, New Zealand, Pháp tuyên bố chương trình thiết kế theo NL, và nêu rõ NL cần có ở người học. Ở Indonesia cho biết chương trình thiết kế theo NL nhưng chỉ nêu chuẩn chứ không nêu hệ thống. Một số nước khác như Hàn Quốc, Phần Lan mặc dù không tuyên bố chương trình theo NL nhưng chương trình vẫn được thiết kế dựa trên cơ sở NL của người học.

Tóm lại, khái niệm NL là một khái niệm đang được phát triển, đó là những kết quả nghiên cứu chỉ dẫn lí luận quan trọng cho chúng tôi khi xây dựng xác định khái niệm NL, bản chất năng động, phức hợp và sự phụ thuộc chặt chẽ của nó vào bối cảnh hiện thực. NL được hình thành, phát triển, thể hiện qua hoạt động. Không có hoạt động, NL sẽ không tồn tại. Thước đo NL chính là tính hiệu quả của hoạt động.

Đó chính là những quan điểm để thiết kế và phân tích NLDH đọc hiểu cho SVĐH ngành GDTH trong luận án này. Những nghiên cứu về phát triển năng lực dạy học Việc phát triển NL đã được đặt ra như một vấn đề độc lập cần được nghiên cứu khoảng từ đầu thập kỷ chín mươi của thế kỉ XX. Các nghiên cứu đều định hướng phát triển NL mà người học cần phải có là bao gồm các việc xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp DH phương pháp ĐG để người học đạt được NL theo chuẩn ĐG các NL đó qua kết quả thực tế. Thế giới thay đổi nhanh chóng trên mọi lĩnh vực, trong đó có GD.

Nhật Bản là một ví dụ điển hình- một đất nước đã xây dựng được nền kinh tế thần 13 kì nhờ có chính sách GD đúng đắn dựa trên GDNL người học từ những năm 1960. Những năm cuối cùng của thế kỉ XX.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát Triển Năng Lực Dạy Học Đọc Hiểu Văn Bản Cho Sinh Viên Ngành Giáo Dục Tiểu Học" tập trung vào việc nâng cao kỹ năng dạy đọc hiểu văn bản cho sinh viên sư phạm tiểu học, giúp họ trở thành những giáo viên hiệu quả hơn trong việc hướng dẫn học sinh. Tài liệu này nhấn mạnh các phương pháp giảng dạy hiện đại, cách tiếp cận tích hợp và các kỹ thuật thực hành để phát triển năng lực đọc hiểu, từ đó tạo nền tảng vững chắc cho học sinh tiểu học. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho những ai quan tâm đến việc cải thiện chất lượng giáo dục tiểu học thông qua việc rèn luyện kỹ năng đọc hiểu.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Luận án rèn luyện kĩ năng đọc hiểu truyền thuyết cho học sinh lớp 6, tài liệu này cung cấp góc nhìn chi tiết về việc rèn luyện kỹ năng đọc hiểu ở cấp trung học cơ sở. Ngoài ra, Luận án tích hợp phát triển kĩ năng tự nhận thức cho học sinh trong dạy học đọc hiểu vbts ở trung học cơ sở cũng là một tài liệu đáng đọc, giúp bạn hiểu rõ hơn về cách tích hợp kỹ năng tự nhận thức trong quá trình dạy đọc hiểu. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ how to improve reading comprehension skills for the 11 gradestudents at u minh thuong high school by using some while reading activities sẽ mang đến những phương pháp cải thiện kỹ năng đọc hiểu cho học sinh cấp trung học phổ thông.