Luận án tiến sĩ phát triển kinh tế trong xây dựng nông thôn mới theo hướng đô thị hóa ở thị xã phổ yên tỉnh thái nguyên

Luận án tiến sĩ nghiên cứu phát triển kinh tế trong xây dựng nông thôn mới theo hướng đô thị hóa tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

Chuyên ngành

Phát triển nông thôn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

214
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Cơ sở lý luận về phát triển kinh tế trong xây dựng nông thôn mới theo hướng đô thị hóa

1.2. Nông thôn và phát triển nông thôn

1.3. Xây dựng nông thôn mới

1.4. Phát triển kinh tế

1.5. Phát triển kinh tế trong xây dựng nông thôn mới theo hướng đô thị hóa

1.6. Tổng quan các nghiên cứu đã công bố trên thế giới và Việt Nam về phát triển kinh tế trong xây dựng nông thôn mới theo hướng đô thị hóa

1.6.1. Tổng quan các nghiên cứu về phát triển nông thôn

1.6.2. Tổng quan nghiên cứu về phát triển kinh tế trong xây dựng nông thôn mới theo hướng đô thị hóa

1.6.3. Kinh nghiệm tại một số địa phương trong nước

1.7. Những vấn đề thuộc chủ đề luận án chưa được nghiên cứu giải quyết

2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.2. Phạm vi nghiên cứu

2.2. Nội dung nghiên cứu

2.3. Tổng quan các vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế trong xây dựng nông thôn mới theo hướng đô thị hóa

2.4. Thực trạng phát triển kinh tế trong xây dựng nông thôn mới theo hướng đô thị hóa ở thị xã Phổ Yên

2.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển kinh tế trong xây dựng nông thôn mới theo hướng đô thị hóa ở thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

2.6. Quan điểm và giải pháp phát triển kinh tế trong xây dựng nông thôn mới ở thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

2.7. Phương pháp nghiên cứu

2.7.1. Khung nghiên cứu

2.7.2. Cách tiếp cận nghiên cứu

2.7.3. Quy trình nghiên cứu

2.7.4. Phương pháp thu thập thông tin

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1. Đặc điểm tự nhiên

3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội

3.1.3. Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng nông thôn thị xã Phổ Yên

3.2. Thực trạng phát triển kinh tế trong xây dựng nông thôn mới theo hướng đô thị hóa ở thị xã Phổ Yên, Thái Nguyên

3.2.1. Thực trạng quy hoạch Xây dựng nông thôn mới theo hướng đô thị hóa

3.2.2. Thực trạng hạ tầng kinh tế - xã hội

3.2.3. Thực trạng phát triển kinh tế và tổ chức sản xuất

3.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển kinh tế trong xây dựng nông thôn mới theo hướng đô thị hóa ở thị xã Phổ Yên

3.3.1. Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế trong xây dựng nông thôn mới theo hướng đô thị hóa ở thị xã Phổ Yên - Thái Nguyên từ số liệu khảo sát

3.3.2. Đánh giá chung về các yếu tố ảnh hưởng

3.3.3. Những hạn chế phát triển kinh tế trong xây dựng nông thôn mới theo hướng đô thị hóa ở thị xã Phổ Yên và nguyên nhân

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI THEO HƯỚNG ĐÔ THỊ HÓA Ở THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM 2030

4.1. Dự báo bối cảnh trong và ngoài nước

4.2. Mục tiêu phát triển kinh tế của thị xã Phổ Yên giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn 2030

4.3. Đề xuất giải pháp phát triển kinh tế trong xây dựng nông thôn mới theo hướng đô thị hóa ở thị xã Phổ Yên

4.3.1. Tăng cường vai trò của chính quyền để phát triển kinh tế trong xây dựng nông thôn mới theo hướng đô thị hóa

4.3.2. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn

4.3.3. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng nông thôn

4.3.4. Phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao

4.3.5. Hiện đại hóa sản xuất nông nghiệp, nông thôn

4.3.6. Phát triển sản phẩm OCOP

4.3.7. Tăng cường đô thị hóa nông thôn theo hướng tích cực nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế trong xây dựng nông thôn mới

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu và bối cảnh nghiên cứu

Luận án tiến sĩ tập trung vào phát triển kinh tế trong xây dựng nông thôn mới theo hướng đô thị hóa tại Thị xã Phổ Yên, Thái Nguyên. Nghiên cứu này nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển kinh tế nông thôn trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng. Thị xã Phổ Yên là một địa bàn có tiềm năng lớn với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Tuy nhiên, quá trình này cũng đặt ra nhiều thách thức, đặc biệt là việc duy trì sự phát triển bền vững của khu vực nông thôn.

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 đã định hướng phát triển kinh tế nông thôn gắn với đô thị hóa. Tại Thị xã Phổ Yên, tốc độ đô thị hóa nhanh đòi hỏi sự kết hợp hài hòa giữa phát triển đô thị và nông thôn. Nghiên cứu này nhằm giải quyết các vấn đề như chuyển dịch cơ cấu lao động, đầu tư hạ tầng, và phát triển sản xuất nông nghiệp bền vững.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

Luận án đặt ra mục tiêu tổng quát là đề xuất các giải pháp phát triển kinh tế trong xây dựng nông thôn mới theo hướng đô thị hóa tại Thị xã Phổ Yên. Các mục tiêu cụ thể bao gồm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng, và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình này.

II. Cơ sở lý luận và thực tiễn

Luận án hệ thống hóa các cơ sở lý luận về phát triển kinh tế nông thônđô thị hóa, đồng thời tổng quan các nghiên cứu liên quan trong và ngoài nước. Các khái niệm như nông thôn mới, phát triển bền vững, và quản lý đô thị được phân tích kỹ lưỡng. Nghiên cứu cũng tham khảo kinh nghiệm từ các địa phương khác trong việc kết hợp phát triển kinh tế nông thôn với đô thị hóa.

2.1. Khái niệm và nội dung

Luận án làm rõ các khái niệm cốt lõi như phát triển kinh tế nông thôn, xây dựng nông thôn mới, và đô thị hóa. Các nội dung này được phân tích dựa trên các tiêu chí cụ thể như cơ cấu kinh tế, hạ tầng, và chất lượng cuộc sống.

2.2. Kinh nghiệm thực tiễn

Nghiên cứu tham khảo kinh nghiệm từ các địa phương khác trong việc thực hiện xây dựng nông thôn mớiphát triển đô thị. Các bài học về chính sách, đầu tư hạ tầng, và chuyển dịch cơ cấu kinh tế được đúc kết để áp dụng cho Thị xã Phổ Yên.

III. Thực trạng phát triển kinh tế tại Thị xã Phổ Yên

Luận án phân tích thực trạng phát triển kinh tế tại Thị xã Phổ Yên giai đoạn 2016-2020. Kết quả cho thấy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, cùng với sự đầu tư mạnh mẽ vào hạ tầng. Tuy nhiên, vẫn tồn tại những hạn chế như sự chênh lệch phát triển giữa các xã và thiếu sự đồng bộ trong quy hoạch.

3.1. Đặc điểm kinh tế xã hội

Thị xã Phổ Yên có cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh mẽ, với tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ chiếm ưu thế. Tuy nhiên, khu vực nông thôn vẫn đối mặt với nhiều thách thức như thiếu lao động chất lượng và hạ tầng chưa đồng bộ.

3.2. Thực trạng hạ tầng và sản xuất

Hạ tầng kinh tế - xã hội tại Thị xã Phổ Yên đã được đầu tư đáng kể, nhưng vẫn còn nhiều bất cập. Sản xuất nông nghiệp tuy có tiến bộ nhưng chưa tận dụng hết tiềm năng, đặc biệt là trong việc áp dụng công nghệ cao.

IV. Giải pháp phát triển kinh tế nông thôn

Luận án đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế trong xây dựng nông thôn mới tại Thị xã Phổ Yên. Các giải pháp bao gồm tăng cường vai trò của chính quyền, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đầu tư hạ tầng, và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Đặc biệt, nghiên cứu nhấn mạnh việc kết hợp giữa đô thị hóa và phát triển nông thôn bền vững.

4.1. Chính sách và quản lý

Luận án đề xuất tăng cường vai trò của chính quyền trong việc hoạch định và thực thi các chính sách phát triển kinh tế. Các giải pháp cụ thể bao gồm cải cách thủ tục hành chính và tăng cường hợp tác giữa các bên liên quan.

4.2. Đầu tư hạ tầng và phát triển nguồn nhân lực

Đầu tư vào hạ tầng kinh tế - xã hội và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là hai trọng tâm của các giải pháp. Luận án đề xuất các dự án cụ thể nhằm nâng cao chất lượng hạ tầng và đào tạo lao động.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở lý luận về phát triển kinh tế trong xây dựng nông thôn mới theo hướng đô thị hóa 1. Nông thôn và phát triển nông thôn 1. Khái niệm nông thôn Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều phân chia toàn bộ lãnh thổ của mình thành hai khu vực lớn là nông thôn và thành thị với những tiêu chí, tiêu chuẩn phân biệt hai khu vực này.

Hiện nay, nhiều quốc gia sử dụng tiêu chuẩn về quy mô, mật độ dân số để phân biệt nông thôn và thành thị, trong đó có Việt Nam. Theo quan điểm này, vùng nông thôn thường có số dân và mật độ dân thấp hơn vùng thành thị. Tuy nhiên, với các quốc gia khác nhau, với những thời kỳ, thời điểm khác nhau, với những khu vực khác nhau thì quy định về tiêu chuẩn này cũng không giống nhau. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định 57/2018/NĐ-CP về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn thì khái niệm vùng nông thôn được quy định cụ thể như sau: “Vùng nông thôn là khu vực địa giới hành chính không bao gồm địa bàn phường thuộc thị xã, quận và thành phố”.

Tuy nhiên, với xu thế đô thị hóa nông thôn thì đặc điểm của nông thôn cũng ngày một thay đổi, khái niệm như trên còn chưa thực sự rõ ràng và ngày càng nhiều người có những quan điểm không đồng nhất về phân biệt giữa nông thôn và đô thị. Nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới cũng đưa ra những quan điểm về tiêu chuẩn phân biệt nông thôn một cách khác nhau. Ngoài quan điểm về sử dụng chỉ tiêu về số lượng và mật độ dân cư thì còn có những quan điểm khác. Có quan điểm cho rằng cần dựa vào chỉ tiêu trình độ phát triển của cơ sở hạ tầng, có nghĩa vùng nông thôn có cơ sở hạ tầng không phát triển bằng vùng đô thị.

Quan điểm khác lại cho rằng nên dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trường, phát triển hàng hoá để xác định vùng nông thôn vì cho rằng nông thôn có trình độ sản xuất hàng hoá và khả năng tiếp cận thị trường so với đô thị là thấp hơn. Với những khái niệm chưa thực sự thống nhất về nông thôn cũng đã làm cho các nghiên cứu về vấn đề nông thôn chịu những ảnh hưởng nhất định, ngoài ra cũng gây khó khăn trong việc hoạch định các chính sách sách lược về phát triển nông thôn. 7 Thêm nữa, có những vùng nông thôn giáp ranh đô thị cũng xuất hiện những khu vực nông thôn liền cạnh, tạo nên khu vực nông nghiệp ven đô. Nông nghiệp ven đô nước ta có những đặc thù chung như nhiều nước trên thế giới và đặc thù riêng của Việt Nam.

Đó là nông nghiệp ở khu vực nông thôn cận kề với đô thị, có các hoạt động mang đặc thù của cả nông thôn và đô thị bởi sự liên thông mật thiết 3 thành phần - 3 sắc thái trong hệ thống nông thôn - ven đô - đô thị. Do ĐTH nước ta còn chậm chạp (bình quân 1%/năm), các sắc thái đô thị - nông thôn còn lẫn lộn, mờ nhạt, xen lẫn… nên sự tương tác giữa nông nghiệp với 3 thành phần này ở nước ta có tính đặc thù. Tuy nhiên, chúng đang ngày càng mạnh lên, phức tạp hơn trong quá trình CNH, ĐTH, từ đó hình thành các đặc trưng ngày càng rõ nét của NNVĐ. Từ các vấn đề đó, trong phần này, tác giả sẽ đưa ra khái niệm về nông thôn ở nhiều mặt khác nhau của các nhà nghiên cứu trước đây, sau đó tiến hành phân tích để đưa ra cái nhìn tổng quát hơn về khái niệm nông thôn nhằm sử dụng trong luận án và để các nhà nghiên cứu, các nhà hoạch định chính sách tham khảo.

Thứ nhất, định nghĩa về mặt nghề nghiệp, nông thôn là khu vực sinh sống định cư của những người lấy nông nghiệp làm ngành nghề chính. Tuy nhiên, góc độ này vẫn có những điểm còn hạn chế. Một là, nếu lấy hoạt động sản xuất nông nghiệp làm chủ thể của nông thôn thì quyết định bởi số lượng người làm công việc nông nghiệp hay quyết định bởi sự quan trọng của nền sản xuất nông nghiệp trong nền kinh tế của khu vực hay là tỉ lệ diện tích đất sử dụng cho hoạt động nông nghiệp trong tổng diện tích đất của khu vực?. Có thể nói, định nghĩa như vậy sẽ không rõ ràng và cho dù lấy số lượng người làm nông nghiệp, cơ cấu ngành nghề hay tỉ lệ sử dụng đất để quyết định một khu vực có phải là nông thôn hay không thì cũng chưa thực sự chính xác.

Hai là, đối với số lượng người làm nông nghiệp, có thể ở một số khu vực chỉ thuần túy chỉ có ngành nghề sản xuất nông nghiệp thì số lượng người làm nông nghiệp sẽ được xác định một cách rõ ràng, nhưng với sự thay đổi của xã hội, sự phát triển kinh tế thì sẽ có nhiều dân số vừa làm nông nghiệp vừa làm những ngành nghề phi nông nghiệp. Trong đó, có những hộ dân có phần lớn thu nhập lại đến từ những ngành nghề phi nông nghiệp. Do đó, việc xác định tỷ lệ dân số làm nông nghiệp cũng chưa rõ ràng. 8 Thứ hai, định nghĩa về mặt dân cư sinh sống.

(1) Nông thôn chỉ những nơi có số lượng dân cư tương đối nhỏ, sinh sống trên vùng diện tích lớn, cũng có nghĩa là những khu vực rộng lớn có mật độ phân bố nhân khẩu thấp. (2) Nông thôn là khu vực nằm bên ngoài thành thị, cụ thể hơn đó là những khu vực nằm bên ngoài quy hoạch đô thị. (3) Nông thôn là khu vực có sử dụng đất đai một cách đặc thù.Wibberley định nghĩa: “Thuật ngữ "nông thôn" đề cập đến những khu vực của một quốc gia có dấu hiệu rõ ràng về việc sử dụng quá nhiều đất đai trong hiện tại hoặc gần đây”.2 (4) Nông thôn không chỉ là chỉ những khu vực có cư dân ít mà còn chỉ những khu vực tương đối biệt lập với những nơi có đông dân cư. Các định nghĩa trên về nông thôn thông qua tiêu chuẩn dân cư sinh sống chủ yếu dựa vào giả thuyết: Hình thái xã hội có thể được xem như một sản phẩm của sự thích nghi của văn hóa nhân loại đối với các đặc điểm môi trường, và môi trường cũng thay đổi để thích ứng với con người.

Sự khác nhau giữa thành thị và nông thôn về mật độ dân số, môi trường sống, tỉ lệ sử dụng đất đai hay sự biệt lập … đều có sự ảnh hưởng quan trọng của xã hội, điều này là nhân tố quan trọng trong việc tạo nên sự khác nhau giữa thành thị và nông thôn. Các định nghĩa về nông thôn thông qua tiêu chuẩn dân cư sinh sống đều đã bỏ qua sự chuyên môn hóa về ngành nghề kinh tế, chỉ đề cập đến các đặc tính chủ yếu như diện tích đất được sử dụng lớn, quy mô dân số nhỏ, mật đố dân số thấp. Nhưng nếu xét về sự ảnh hưởng của thành thị, cách định nghĩa này cũng mang nhiều nội hàm về xã hội học. Mặc dù cách định nghĩa về nông thôn thông qua tiêu chuẩn về dân cư và môi trường sinh sống trên được áp dụng tương đối rộng rãi, tuy nhiên chúng ra có thể thấy rằng, hạn chế lớn nhất của cách định nghĩa trên đó là tính tương đối và không đồng nhất trong tiêu chuẩn phân loại, tiêu chuẩn phân loại của các quốc gia hầu như không giống nhau vì vậy sự so sánh giữa các quốc gia là rất khó khăn.

Thứ ba, định nghĩa nông thôn về mặt văn hóa xã hội. Các nhà xã hội học và nhân loại học dựa trên những đặc điểm văn hóa xã hội để định nghĩa về nông thôn, cũng như xác định sự khác nhau về hành vi và thái độ của cư dân thành thị và nông 2 G. Định nghĩa nông thôn căn cứ theo mặt văn hóa xã hội đã nắm bắt được tính bản chất và cốt lõi của xã hội nông thôn, cũng như sự khác biệt về mặt văn hóa xã hội giữa nông thôn và thành thị. Nhưng cũng tồn tại một số vấn đề: Một là, việc xác định mang tính tuyệt đối hóa, vì vậy các khu vực trung gian, giao thoa sẽ không được xác định là nông thôn hay thành thị.

Hai là, với xã hội ngày nay, việc phân loại một cách tuyệt đối về văn hóa cá nhân giữa người nông thôn và người thành thị. Những người làm nông nghiệp, hay nói cách khác là nông dân từ xã hội phong kiến đến xã hội hiện đại đều có sự chuyển biến nhất định, đến nay còn tồn tại rất ít những khu vực thuần nông thôn, thuần văn hóa nông thôn mà đa phần nông thôn và nông dân hiện nay chuyển biến thành một hình thức mới, nâng cao hơn nhận thức xã hội, nghề nghiệp cũng được phân hóa. Ba là, tiêu chuẩn để phân định nông thôn và thành thị thông qua các tiêu chuẩn văn hóa xã hội là rất khó khăn. Nhất là trong xã hội hiện đại ngày nay, nông thôn và thành thị cũng đã có nhiều điểm tương đồng về kinh tế, xã hội và ngày càng có nhiều khu vực dân cư mang đặc tính hỗn hợp của cả nông thôn và thành thị.

Sau cùng, qua những phân tích ở trên, có thể thấy việc định nghĩa nông thôn thực sự không dễ dàng, có nhiều vấn đề phức tạp cần được làm rõ ví dụ như sự biến đổi và phát triển tổng thể của nông thôn, các yếu tố cấu thành nông thôn, sự khác nhau giữa nông thôn và thành thị và vấn đề thành thị hóa nông thôn. Cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất và xã hội, vấn đề đô thị hóa nông thôn cũng không ngừng được đẩy nhanh. Các đặc trưng mang tính truyền thống của nông thôn cũng không ngừng thay đổi, biểu hiện như nền kinh tế chuyển đổi từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp, xã hội có sự phân hóa người lao động (lao động nông nghiệp - lao động phi nông nghiệp - lao động nông nghiệp kiểu mới), các khu vực dân cư cũng biến chuyển từ hình thái nông thôn sang hình thái thị trấn, thành thị hay văn hóa truyền thống của nông thôn cũng chịu ảnh hưởng và biến đổi v. Điều này làm biến đổi mạnh mẽ các khu vực dân cư, xuất hiện các khu vực đô thị hóa nông thôn nằm giữa thành thị và nông thôn.

Đây cũng là minh chứng cho sự phát triển và tiến bộ của văn minh nhân loại. Nhưng với mối quan hệ giữa các khu vực như trên đã nêu thì làm thế nào có một tư duy khái niệm chính xác về nông thôn?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ: Phát triển kinh tế xây dựng nông thôn mới theo hướng đô thị hóa tại Thị xã Phổ Yên, Thái Nguyên là một nghiên cứu chuyên sâu về quá trình chuyển đổi kinh tế và xã hội tại khu vực nông thôn, hướng tới mục tiêu đô thị hóa bền vững. Luận án tập trung phân tích các yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường, đồng thời đề xuất các giải pháp cụ thể để thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn, nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo vệ môi trường. Đây là tài liệu hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách, nhà nghiên cứu và những ai quan tâm đến phát triển bền vững tại các khu vực nông thôn.

Để mở rộng kiến thức về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ kinh tế phát triển kinh tế hộ nông dân trên địa bàn huyện vĩnh thạch tỉnh bình định, nghiên cứu về các mô hình phát triển kinh tế hộ nông dân. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ kinh tế huyện cẩm khê tỉnh phú thọ cung cấp góc nhìn sâu sắc về phát triển kinh tế địa phương. Cuối cùng, Luận án ts phân tích chuỗi giá trị và hiệu quả sản xuất của các hộ nuôi cá tra ở đồng bằng sông cửu long là tài liệu tham khảo quý giá về hiệu quả kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp.