Tổng quan về luận án

Luận án tiến sĩ Địa lý học với đề tài "Phát triển du lịch đường sông ở thành phố Đà Nẵng" (Mã số: 62 31 05 01) do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hồng thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Kim Hồng và TS. Trương Phước Minh tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (2023), đặt nền móng tiếp cận địa lý - lãnh thổ chuyên sâu đối với loại hình du lịch đường sông tại một trung tâm kinh tế - du lịch trọng điểm của miền Trung Việt Nam.

Trong bối cảnh văn kiện quốc gia xác định: “Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn” (Văn phòng Chính phủ, 2016), việc đa dạng hóa sản phẩm du lịch từ khai thác tài nguyên sông nước trở thành một yêu cầu cấp thiết. Thành phố Đà Nẵng sở hữu mạng lưới sông ngòi đặc sắc thuộc hạ lưu hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn và sông Cu Đê, bao gồm các dòng sông chiến lược: sông Hàn, sông Cổ Cò, sông Cẩm Lệ, sông Túy Loan và sông Cu Đê. Số liệu thống kê chỉ rõ sức hút vượt bậc của loại hình này khi lượng khách tham gia du lịch đường sông trên tuyến sông Hàn tăng trưởng đột phá từ 100.000 lượt (năm 2010) lên 726.500 lượt (năm 2019). Tuy nhiên, một nghịch lý lớn trong tổ chức lãnh thổ du lịch được chỉ ra: hoạt động khai thác du lịch đường sông hầu như chỉ tập trung đơn lẻ trên sông Hàn, trong khi các tuyến sông tiềm năng khác chưa được đầu tư đồng bộ, sản phẩm du lịch còn nghèo nàn và thiếu tính liên kết không gian.

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi được luận án định vị là sự thiếu vắng một khung đánh giá định lượng tổng hợp về tiềm năng phát triển du lịch đường sông theo không gian địa lý, kết hợp đồng thời giữa đặc trưng thủy văn - tài nguyên cảnh quan với mô hình đo lường sự hài lòng của du khách trong bối cảnh đô thị biển - sông miền Trung.

Luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và kiểm định 5 giả thuyết nghiên cứu (Hypotheses - H):

  • RQ1: Cơ sở lý luận và hệ thống chỉ tiêu nào phản ánh toàn diện tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch đường sông dưới góc độ địa lý học?
  • RQ2: Tiềm năng du lịch đường sông của 5 tuyến sông chính tại Đà Nẵng được phân hạng không gian như thế nào dựa trên hệ thống tiêu chí định lượng?
  • RQ3: Những nhân tố nào cấu thành và tác động trực tiếp đến sự hài lòng của du khách trải nghiệm du lịch đường sông trên tuyến sông Hàn?
  • RQ4: Những định hướng không gian và nhóm giải pháp mang tính đột phá nào cần được triển khai để định hình du lịch đường sông thành sản phẩm chủ lực của Đà Nẵng đến năm 2030?

Khung lý thuyết của công trình tích hợp lý thuyết tổ chức lãnh thổ du lịch, lý thuyết đánh giá tài nguyên sông ngòi cho giải trí (Leopold & Marchand, 1968; Chubb & Bauman, 1976), mô hình hệ thống du lịch đường sông (Prideaux & Cooper, 2009) và mô hình chất lượng dịch vụ cảm nhận SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992). Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ mạng lưới sông ngòi và dải đệm không gian phụ cận từ 3 km đến 5 km trên địa bàn Đà Nẵng (ngoại trừ huyện đảo Hoàng Sa), với chuỗi dữ liệu thực chứng giai đoạn 2010 - 2020, tầm nhìn định hướng đến 2030.

Literature Review và Positioning

Tổng quan y văn quốc tế và trong nước về du lịch đường sông cho thấy sự phân hóa thành 3 dòng nghiên cứu chính:

Dòng nghiên cứu thứ nhất tập trung vào kiểm kê, đánh giá tài nguyên và cảnh quan thẩm mỹ của sông ngòi phục vụ giải trí. Điển hình là công trình nền tảng của Leopold & Marchand (1968) và Leopold (1969) về kiểm kê định lượng cảnh quan sông nước (riverscape), tiếp nối bởi mô hình RIVERS (River Inventory and Variable Evaluation for Recreation Suitability) của Chubb & Bauman (1976) phân loại 6 nhóm biến số tự nhiên - nhân văn, cùng hệ thống đánh giá giá trị sông ngòi RiVAS của Kenneth & Mary (2010). Tuy nhiên, các nghiên cứu này thường áp dụng trọng số đồng đều cho mọi biến số, chưa phản ánh được mức độ ưu tiên đặc thù của từng thành phần cảnh quan và hạ tầng trong phát triển du lịch đô thị.

Dòng nghiên cứu thứ hai xem xét du lịch đường sông dưới giác độ vận hành kinh tế, quy hoạch không gian và sản phẩm du lịch. Prideaux & Cooper (2009) trong công trình kinh điển River Tourism đã thiết lập bản chất không gian của loại hình này: “Hoạt động du lịch theo đường sông (River oriented - tourism) là loại hình du lịch dựa trên dòng chảy (đường thủy) cũng như các cơ hội du lịch được đưa đến bởi cảnh quan xung quanh bao gồm cả tự nhiên và nhân tạo”. Các nghiên cứu thực nghiệm của Bosnic (2012) tại miền Đông Croatia (sông Sava, Drava, Danube), Mitchell (2014) về cảng Brussels trên sông Scheldt, và báo cáo của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO, 2016) về phát triển sản phẩm sông Mê Kông đã chứng minh tầm quan trọng của việc liên kết tuyến điểm dọc hành lang thủy văn.

Dòng nghiên cứu thứ ba tại Việt Nam đi vào các trường hợp cụ thể: Châu Văn Bình (2015) khảo sát sản phẩm du lịch đường sông TP. Hồ Chí Minh; Dương Thị Hữu Hiền & Nguyễn Trung Hiệp (2015) nghiên cứu sự kiện trên sông Đồng Nai; Đặng Văn Hưng (2013) và Nguyễn Trọng Nhân (2019) tiếp cận du lịch sinh thái sông nước và chợ nổi Đồng bằng sông Cửu Long. Tại Đà Nẵng, Nguyễn Hồng Vương & Lê Thái Phượng (2017) đã sử dụng thang đo SERVQUAL đánh giá du thuyền sông Hàn nhưng chỉ dừng lại ở khía cạnh dịch vụ đơn lẻ, chưa gắn với bài toán tổ chức lãnh thổ địa lý.

Trong y văn tồn tại cuộc tranh luận học thuật sâu sắc giữa hai trường phái: (1) Trường phái sinh thái - cảnh quan thuần túy (Leopold, 1969) nhấn mạnh tính hoang sơ và đặc tính tự nhiên của dòng chảy; đối lập với (2) Trường phái quy hoạch không gian kinh tế du lịch (Prideaux & Cooper, 2009; Inskeep, 1991, 1994) khẳng định hạ tầng kết nối, tính liên kết điểm đến và chất lượng dịch vụ vận chuyển mới là yếu tố quyết định hiệu quả thương mại. Luận án định vị nghiên cứu tại điểm giao thoa giữa hai trường phái: tích hợp việc thẩm định thuộc tính tự nhiên - thủy văn của 5 tuyến sông với mô hình đo lường hành vi cảm nhận của du khách theo biến số thực nghiệm.

So sánh với các nghiên cứu quốc tế như mô hình đánh giá sông Sungai Dinding của Malaysia (Nuruddin & Ali, 2013) hay chuỗi hành lang du lịch đường sông Danube/Rhine tại châu Âu (Prideaux & Cooper, 2009), luận án của Nguyễn Thị Hồng đã tiến xa hơn khi xây dựng bảng trọng số phân cấp (hệ số 3, 2, 1) cho hệ thống tiêu chí thích ứng với điều kiện khí hậu thủy văn nhiệt đới gió mùa và đặc thù không gian đô thị ven biển Việt Nam.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án đóng góp quan trọng vào lý thuyết Địa lý Du lịch (Tourism Geography) và lý thuyết Tổ chức lãnh thổ du lịch bằng cách cụ thể hóa khái niệm du lịch đường sông theo định nghĩa tiếp cận của Van Balen et al. (2014): “Du lịch đường sông là loại hình du lịch gắn liền với sự di chuyển trên sông, kết hợp với khai thác tài nguyên hoặc khai thác giá trị tài nguyên vùng phụ cận dọc hai bên bờ sông nhằm thỏa mãn cho nhu cầu giải trí, nghỉ dưỡng và thể thao”.

Công trình đã phát triển và mở rộng mô hình cảm nhận chất lượng dịch vụ SERVPERF của Cronin & Taylor (1992) trong không gian du lịch đường sông đô thị. Năm giả thuyết nghiên cứu tuyến tính được xác lập để kiểm định mối quan hệ giữa các thành phần dịch vụ và sự hài lòng chung ($SHL$):

  • H1: Phương tiện hữu hình ($PTHH$) có tác động cùng chiều đến Sự hài lòng ($SHL$).
  • H2: Độ an toàn ($DAT$) có tác động cùng chiều đến Sự hài lòng ($SHL$).
  • H3: Độ tin cậy ($DTC$) có tác động cùng chiều đến Sự hài lòng ($SHL$).
  • H4: Năng lực đáp ứng ($SDU$) có tác động cùng chiều đến Sự hài lòng ($SHL$).
  • H5: Độ hấp dẫn ($DHD$) có tác động cùng chiều đến Sự hài lòng ($SHL$).

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp đa tầng 3 trụ cột lý thuyết: Địa lý tổng hợp lãnh thổ, Hệ thống đánh giá tài nguyên sông ngòi (Leopold, 1968; Chubb & Bauman, 1976) và Mô hình hành vi du khách (Pizam et al., 1978; Cronin & Taylor, 1992).

Hệ thống đánh giá tổng hợp tiềm năng phát triển du lịch đường sông được thiết kế gồm 6 nhóm tiêu chí với trọng số khoa học phản ánh vai trò tác động:

  1. Trọng số 3 (Nhóm quyết định): Độ hấp dẫn cảnh quan (cảnh quan văn hóa, tự nhiên), Khả năng liên kết với điểm du lịch dọc sông (trong bán kính đệm 3 - 5 km), Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch đường sông (bến bãi, đội tàu, tiêu chuẩn kỹ thuật).
  2. Trọng số 2 (Nhóm điều kiện cơ bản): Kích thước sông (cấp kỹ thuật đường thủy, độ sâu, chiều rộng, tĩnh không cầu theo Thông tư 46/2016/TT-BGTVT), Môi trường sông (chất lượng nước, vệ sinh bờ kè, an ninh trật tự, văn minh du lịch).
  3. Trọng số 1 (Nhóm hỗ trợ): Khả năng tiếp cận (khoảng cách từ trung tâm cấp khách, chất lượng mạng lưới giao thông đường bộ kết nối).

Điểm tổng hợp của mỗi tuyến sông được xác lập qua hàm toán học: $$X = \sum_{i=1}^{n} W_i \cdot S_i$$ Trong đó $W_i$ là hệ số trọng số của tiêu chí $i$ ($W_i \in {1, 2, 3}$), $S_i$ là điểm đánh giá theo thang Likert 5 bậc ($S_i \in [1, 5]$). Điểm tổng hợp dao động từ cực tiểu $I_{\min} = 14$ đến cực đại $I_{\max} = 70$.

Áp dụng công thức phân khoảng thứ bậc của Armand (1975): $$i = \frac{I_{\max} - I_{\min}}{M} = \frac{70 - 14}{5} = 11{,}2 \text{ điểm}$$ Khung phân hạng 5 cấp độ không gian được xác lập chuẩn xác:

  • Hạng I (Rất thuận lợi và rất hấp dẫn): Từ 59,2 đến 70,0 điểm (5 sao)
  • Hạng II (Thuận lợi và hấp dẫn): Từ 47,9 đến 59,1 điểm (4 sao)
  • Hạng III (Thuận lợi và hấp dẫn trung bình): Từ 36,6 đến 47,8 điểm (3 sao)
  • Hạng IV (Ít thuận lợi và ít hấp dẫn): Từ 25,3 đến 36,5 điểm (2 sao)
  • Hạng V (Kém thuận lợi và kém hấp dẫn): Dưới 25,2 điểm (1 sao)

Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích giới hạn chặt chẽ trong hành lang thủy văn nội địa, chịu tác động trực tiếp của chế độ thủy văn mùa lũ - cạn miền Trung và bán kính tiếp cận đường bộ không quá 5 km từ trục dòng chảy.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án vận dụng thế giới quan thực chứng (positivism) kết hợp quan điểm không gian của địa lý học hiện đại (không gian - thời gian, tổng hợp - lãnh thổ, hệ thống, phát triển bền vững). Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp kết hợp đồng thời (concurrent mixed methods) đan cài giữa phương pháp định lượng không gian bản đồ và phân tích kinh tế lượng lượng giác xã hội học.

Mô hình nghiên cứu phân tầng gồm 2 cấp độ:

  • Cấp độ vĩ mô: Đánh giá tiềm năng lãnh thổ trên toàn bộ 5 tuyến sông tự nhiên của Đà Nẵng thông qua khảo sát thực địa chuyên gia và GIS.
  • Cấp độ vi mô: Đo lường thực nghiệm hành vi và sự hài lòng của du khách trên tuyến sông Hàn đã vận hành thương mại.

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình nghiên cứu trải qua 3 giai đoạn khảo sát thực địa nghiêm ngặt:

  • Đợt 1: Khảo sát trinh sát sơ bộ toàn bộ các nhánh sông và vùng phụ cận để xác lập danh mục tài nguyên và tiêu chí.
  • Đợt 2: Khảo sát chấm điểm thực địa chi tiết theo bảng kiểm chuẩn hóa cho 6 nhóm tiêu chí.
  • Đợt 3: Tái thẩm định thực địa sau khi có kết quả tính toán nhằm giải quyết các độ lệch không gian.

Kỹ thuật chọn mẫu điều tra xã hội học tuân thủ chặt chẽ quy chuẩn thống kê của Bollen (1986) và Mugenda & Mugenda (1999), quy định cỡ mẫu tối ưu đạt tỷ lệ 10 quan sát trên 1 biến đo lường. Khảo sát bao gồm 30 biến quan sát (26 biến độc lập thuộc 5 nhân tố, 4 biến phụ thuộc sự hài lòng), đòi hỏi cỡ mẫu tối thiểu $N \ge 300$. Tác giả đã thu thập thành công 432 mẫu hợp lệ từ du khách trải nghiệm du thuyền sông Hàn qua 3 đợt điều tra thực tế (tháng 4, 5; tháng 7, 8 năm 2019 và tháng 12 năm 2020) vào cả khung giờ ban ngày và ban đêm.

Quy trình tam giác hóa (triangulation) được thực hiện đa chiều: tam giác hóa nguồn dữ liệu (số liệu thứ cấp từ Sở GTVT, Sở Du lịch, Sở TN&MT, Cục Thống kê, Cảng vụ Đường thủy nội địa kết hợp số liệu khảo sát sơ cấp), tam giác hóa phương pháp (GIS, thống kê toán học SPSS, phân tích ma trận SWOT).

Data và phân tích

Dữ liệu khảo sát được xử lý qua quy trình phân tích thống kê đa biến trên phần mềm SPSS 20.0:

  1. Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach’s Alpha): Loại bỏ các biến rác có hệ số tương quan biến - tổng ($Item\text{-}Total\text{ }Correlation$) $< 0{,}30$; thang đo đạt độ tin cậy cao khi hệ số $\alpha \ge 0{,}70$.
  2. Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA): Rút trích nhân tố với điều kiện hệ số kiểm định $KMO > 0{,}5$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($Sig. < 0{,}001$), giá trị đặc trưng $Eigenvalue > 1$, tổng phương sai trích ($Total\text{ }Variance\text{ }Explained$) $> 50%$.
  3. Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (Multiple Linear Regression Analysis - MLRA): Đánh giá mức độ tác động của các nhân tố đến sự hài lòng, kiểm soát hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai ($VIF$) và phân tích phần dư.
  4. Ứng dụng GIS và Bản đồ học chuyên đề: Xây dựng hệ thống 6 bản đồ khoa học chuyên ngành số hóa: Bản đồ hành chính năm 2020, Bản đồ mạng lưới sông hồ, Bản đồ các nhân tố ảnh hưởng, Bản đồ phân bố tài nguyên du lịch ven sông, Bản đồ đánh giá tổng hợp tiềm năng phát triển du lịch đường sông và Bản đồ hiện trạng phát triển du lịch đường sông giai đoạn 2010 - 2020.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

Kết quả nghiên cứu thực chứng của luận án cung cấp 4 phát hiện mang tính đột phá về cấu trúc không gian và chất lượng dịch vụ du lịch đường sông Đà Nẵng:

Thứ nhất, sự phân hóa thứ bậc tiềm năng rõ nét giữa 5 tuyến sông qua mô hình Armand (1975):

  • Sông Hàn: Đạt điểm tuyệt đối thuộc Hạng I ($X \ge 59{,}2$ điểm) - Tuyến sông rất thuận lợi và rất hấp dẫn. Sông Hàn hội tụ đầy đủ ưu thế vượt trội về kích thước sông cấp kỹ thuật cao, cảnh quan đôi bờ hiện đại tráng lệ, mật độ di tích lịch sử - văn hóa và công trình kiến trúc biểu tượng dày đặc, hệ thống cảng bến du thuyền đạt chuẩn quốc gia.
  • Sông Cổ Cò và Sông Cu Đê: Xếp ở Hạng II - Hạng III (Thuận lợi và hấp dẫn). Sông Cu Đê sở hữu giá trị cảnh quan sinh thái tự nhiên nguyên sơ kỳ vĩ, văn hóa bản địa độc đáo phía Tây thành phố; trong khi sông Cổ Cò giữ vị trí chiến lược kết nối liên vùng văn hóa di sản Đà Nẵng - Hội An.
  • Sông Cẩm Lệ và Sông Túy Loan: Xếp ở Hạng III - Hạng IV (Thuận lợi trung bình đến ít thuận lợi), bị hạn chế bởi độ sâu luồng lạch mùa cạn, tĩnh không cầu thấp và hạ tầng bến bãi tiếp nhận du khách chưa đồng bộ.

Thứ hai, cấu trúc nhân tố chi phối sự hài lòng của du khách ($N = 432$): Kết quả phân tích hồi quy đa biến khẳng định cả 5 nhóm nhân tố trong mô hình SERVPERF mở rộng đều có tác động tích cực có ý nghĩa thống kê ($p < 0{,}05$) đến sự hài lòng của du khách trên sông Hàn. Trong đó, hai nhân tố Phương tiện hữu hình ($PTHH$)Độ an toàn ($DAT$) đóng vai trò quyết định với trọng số chuẩn hóa Beta ($\beta$) cao nhất, tiếp theo là Độ hấp dẫn cảnh quan ($DHD$), Độ tin cậy ($DTC$)Năng lực đáp ứng ($SDU$).

Thứ ba, phát hiện điểm nghẽn hạ tầng và sản phẩm du lịch: Mặc dù lượng khách tăng gấp hơn 7 lần trong 10 năm (từ 100.000 lượt năm 2010 lên 726.500 lượt năm 2019), hoạt động du lịch đường sông Đà Nẵng bộc lộ nghịch lý lớn: chi tiêu bình quân của du khách đường sông giai đoạn 2016 - 2020 còn rất thấp, thời gian lưu chuyển trên tàu ngắn (chủ yếu từ 45 - 90 phút ngắm cảnh đêm sông Hàn), thiếu hẳn các dịch vụ trải nghiệm ẩm thực cao cấp, biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp và hoạt động thể thao nước bổ trợ.

Thứ tư, rào cản kỹ thuật thủy văn và tĩnh không cầu: Sông Cu Đê và Cẩm Lệ - Túy Loan chịu sự chênh lệch lưu lượng dòng chảy mùa cạn và mùa lũ rất lớn; một số cây cầu huyết mạch có tĩnh không thông thuyền thấp ($< 4$ m) và các đoạn cạn bồi lấp ngăn cản đội tàu du lịch quy mô trên 50 chỗ tiếp cận sâu vào vùng sinh thái phụ cận.

Implications đa chiều

  • Hàm ý lý luận: Xác lập mô hình đánh giá không gian du lịch đường sông thích ứng cho các đô thị sông nước đang phát triển, kết hợp hài hòa giữa tham số địa lý tự nhiên và kinh tế lượng hành vi.
  • Hàm ý phương pháp luận: Chuẩn hóa quy trình 6 tiêu chí có trọng số và thuật toán phân hạng Armand (1975), cung cấp công cụ có thể chuyển giao cho việc thẩm định tài nguyên du lịch thủy văn tại các lưu vực sông khác như sông Hồng, sông Hương, sông Sài Gòn hay hệ thống sông Đồng Nai.
  • Hàm ý thực tiễn và chính sách:
    • Quy hoạch không gian phân kỳ: Ưu tiên khơi thông toàn tuyến sông Cổ Cò kết nối Đà Nẵng - Hội An tạo trục du lịch di sản sinh thái liên tỉnh; chỉnh trang hành lang sông Cu Đê phát triển sản phẩm du lịch sinh thái nông nghiệp - cộng đồng người Cơ Tu.
    • Hoàn thiện hạ tầng cảng bến: Nâng cấp cảng Sông Hàn thành cảng du lịch trung tâm đẳng cấp quốc tế, xây dựng mạng lưới bến thủy nội địa đạt chuẩn tại Hòa Vang, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu.
    • Đa dạng hóa sản phẩm: Phát triển các sản phẩm chuyên biệt: "Du thuyền ngắm hoàng hôn vịnh Đà Nẵng kết hợp sông Cu Đê", "Hành trình di sản văn hóa sông Cổ Cò", "Tuyến du lịch sinh thái làng cổ Túy Loan".
    • Quản lý môi trường và an toàn: Thiết lập quy chuẩn kiểm soát nước thải tàu du lịch, phủ sóng hệ thống định vị AIS, phao tiêu báo hiệu đường thủy ban đêm và giám sát sức tải môi trường bờ sông.

Limitations và Future Research

Luận án thẳng thắn thừa nhận 4 giới hạn nghiên cứu xuất phát từ bối cảnh thực tế:

  1. Giới hạn dữ liệu khảo sát hành vi du khách: Do thực tế giai đoạn 2010 - 2020 hoạt động du lịch đường sông thương mại của Đà Nẵng chỉ mới vận hành ổn định trên sông Hàn, nên mẫu khảo sát 432 du khách chỉ đại diện cho tuyến sông Hàn, chưa thu thập được mẫu thực chứng từ khách trải nghiệm các tuyến sông Cu Đê, Cổ Cò hay Túy Loan (do các tuyến này chưa có tuyến du lịch định kỳ).
  2. Đứt gãy chuỗi số liệu thứ cấp: Giai đoạn cuối nghiên cứu (năm 2020) chịu tác động nặng nề của đại dịch COVID-19 làm hoạt động du lịch bị đình trệ đột ngột, gây khó khăn nhất định cho việc so sánh chuỗi tăng trưởng liên tục sau năm 2019.
  3. Đặc tính thủy văn động: Nghiên cứu chưa mô hình hóa chi tiết biến động thủy văn theo thời gian thực (real-time hydrological modeling) dưới tác động của các hồ chứa thủy điện ở thượng nguồn hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn.

Chương trình nghiên cứu tiếp nối mở ra 4 hướng đi giàu tiềm năng:

  • Thiết lập mô hình đánh giá sức chứa du lịch (Tourism Carrying Capacity - TCC) chi tiết cho từng phân đoạn sông tại miền Trung.
  • Nghiên cứu so sánh xuyên quốc gia giữa mô hình phát triển du lịch đường sông Đà Nẵng với các thành phố sông nước Đông Nam Á (Bangkok - sông Chao Phraya, Kuching - sông Sarawak).
  • Ứng dụng công nghệ GIS động và Digital Twin để mô phỏng luồng khách và cảnh báo rủi ro an toàn hàng hải đường thủy du lịch.
  • Đánh giá sinh kế và mức độ sẵn sàng tham gia chuỗi giá trị du lịch đường sông của cộng đồng cư dân ven sông vùng nông thôn Hòa Vang.

Tác động và ảnh hưởng

  • Tác động học thuật: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực trong đào tạo sau đại học ngành Địa lý học, Quản lý Tài nguyên & Môi trường, Quy hoạch Đô thị và Quản trị Du lịch. Các ấn phẩm công bố quốc tế và trong nước từ luận án đóng góp vào cơ sở dữ liệu học thuật về kinh tế du lịch đường thủy.
  • Tác động đối với ngành du lịch: Định hình chiến lược chuyển đổi mô hình kinh doanh cho các doanh nghiệp du thuyền từ vận chuyển ngắm cảnh đơn thuần sang tổ chức hệ sinh thái dịch vụ cao cấp trên sông.
  • Tác động chính sách đô thị: Cung cấp luận cứ khoa học thực chứng phục vụ trực tiếp cho UBND TP. Đà Nẵng, Sở Du lịch và Sở GTVT trong việc triển khai Đề án phát triển du lịch đường sông thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, cụ thể hóa quy hoạch phân khu ven sông Hàn và bờ Đông.
  • Lợi ích xã hội và môi trường: Thúc đẩy giải quyết việc làm cho lao động địa phương dọc lưu vực sông, nâng cao ý thức cộng đồng trong việc bảo vệ hành lang thoát lũ và giữ gìn vệ sinh môi trường nước mặt đô thị.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận phương pháp luận mẫu mực về tam giác hóa phương pháp địa lý - kinh tế lượng, khung tiêu chí 6 nhóm có trọng số và thuật toán phân hạng Armand (1975).
  • Cơ quan Quản lý Nhà nước (Sở Du lịch, Sở GTVT, Ban Quản lý Bến thủy nội địa): Sở hữu bản đồ hiện trạng, bảng phân loại tiềm năng tuyến sông và cơ sở dữ liệu định lượng phục vụ cấp phép, quy hoạch luồng tuyến và xúc tiến đầu tư.
  • Doanh nghiệp Lữ hành và Vận tải Du lịch Thủy: Nhận diện chính xác 5 nhân tố chi phối sự hài lòng của du khách để tối ưu hóa thiết kế phương tiện hữu hình, nâng cao quy chuẩn an toàn hàng hải và sáng tạo tour tuyến đặc trưng.
  • Cộng đồng Dân cư Ven sông: Hưởng lợi từ sự phát triển kinh tế du lịch bản địa, bảo tồn các giá trị di sản làng nghề, lễ hội văn hóa truyền thống gắn liền với dòng sông.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào? Trả lời: Đóng góp độc đáo nhất là việc tích hợp thành công lý thuyết Tổ chức lãnh thổ Địa lý Du lịch với mô hình đo lường hiệu suất dịch vụ cảm nhận SERVPERF của Cronin & Taylor (1992). Luận án đã mở rộng mô hình SERVPERF truyền thống bằng việc đưa thêm hai nhân tố mang tính đặc thù cao của du lịch thủy nội địa là Độ an toàn hàng hải đường sông ($DAT$)Độ hấp dẫn cảnh quan đôi bờ ($DHD$) vào cấu trúc thang đo giải thích sự hài lòng của du khách.

2. Đổi mới phương pháp luận của luận án khi so sánh với 2 công trình quốc tế tiêu biểu? Trả lời: So với công trình của Leopold & Marchand (1968) và Chubb & Bauman (1976) vốn áp dụng trọng số cào bằng cho tất cả các biến số sinh thái tự nhiên, luận án của Nguyễn Thị Hồng đã tạo đột phá khi thiết lập hệ thống phân cấp trọng số thích ứng (Hệ số 3 cho Cảnh quan/Hạ tầng/Liên kết; Hệ số 2 cho Kích thước/Môi trường; Hệ số 1 cho Tiếp cận). Đồng thời, so với công trình của Bosnic (2012) tại Croatia vốn chỉ sử dụng mô tả định tính, luận án đã định lượng hóa toàn diện thông qua công thức phân khoảng thứ bậc Armand (1975) kết hợp phân tích kinh tế lượng hồi quy đa biến trên mẫu $N = 432$.

3. Phát hiện thực nghiệm nào gây bất ngờ nhất và bằng chứng dữ liệu hỗ trợ? Trả lời: Phát hiện bất ngờ nhất là sự tương phản sâu sắc giữa tốc độ tăng trưởng phi mã về lượng khách (tăng 726,5% từ 100.000 lượt năm 2010 lên 726.500 lượt năm 2019) với mức chi tiêu bình quân và thời gian lưu lại cực thấp của du khách trên tàu. Dữ liệu hồi quy chỉ ra rằng, dù du khách đánh giá cao cảnh quan đêm sông Hàn, mức độ hài lòng chung bị kìm hãm nghiêm trọng bởi sự đơn điệu của dịch vụ trên thuyền ($PTHH4$) và tình trạng thiếu hụt các sản phẩm văn hóa giải trí trải nghiệm tại các điểm dừng chân ven sông.

4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập nghiên cứu (Replication Protocol) hoàn chỉnh không? Trả lời: Hoàn toàn đầy đủ. Luận án công khai chi tiết bộ tiêu chí định lượng 6 nhóm kèm chỉ dẫn mức độ 5 bậc, bảng ma trận tính điểm nhân hệ số trọng số, công thức Armand, cấu trúc bảng hỏi 30 biến quan sát theo thang Likert, cùng quy trình 3 bước xử lý số liệu Cronbach's Alpha - EFA - MLRA trên phần mềm SPSS. Bất kỳ nhà nghiên cứu nào cũng có thể tái lập quy trình này trên địa bàn các lưu vực sông khác.

5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo ra sao? Trả lời: Luận án vạch ra lộ trình nghiên cứu không gian giai đoạn 2023 - 2033 tập trung vào 3 trọng tâm: (1) Mô hình hóa sức chứa sinh thái và du lịch (Carrying Capacity) trên trục sông Cổ Cò sau khi thông luồng hoàn toàn nối Đà Nẵng - Quảng Nam; (2) Tích hợp công nghệ cảm biến và GIS thời gian thực để đánh giá an toàn du lịch thủy văn trong điều kiện biến đổi khí hậu; (3) Nghiên cứu chuỗi giá trị du lịch cộng đồng đường sông gắn với sinh kế bền vững của đồng bào dân tộc thiểu số dọc lưu vực sông Cu Đê.

Kết luận

Luận án tiến sĩ Địa lý học của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hồng đã hoàn thành xuất sắc mục tiêu nghiên cứu với 6 đóng góp cốt lõi:

  1. Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về phát triển du lịch đường sông dưới lăng kính địa lý học hiện đại.
  2. Xây dựng thành công bộ tiêu chí định lượng 6 nhóm với hệ số trọng số khoa học, kết hợp thuật toán Armand (1975) để phân hạng tiềm năng phát triển du lịch đường sông.
  3. Số hóa không gian và phân hạng tường minh tiềm năng 5 tuyến sông chính của thành phố Đà Nẵng (Sông Hàn đạt Hạng I; Sông Cu Đê và Cổ Cò đạt Hạng II - III; Sông Cẩm Lệ và Túy Loan đạt Hạng III - IV).
  4. Kiểm định thực nghiệm mô hình SERVPERF mở rộng trên mẫu $N = 432$, lượng hóa chính xác mức độ tác động của 5 nhân tố đến sự hài lòng của du khách trên tuyến sông Hàn.
  5. Thiết lập hệ thống 6 bản đồ chuyên đề địa lý du lịch phản ánh chân thực hiện trạng phân bố tài nguyên và hạ tầng bến bãi đường sông giai đoạn 2010 - 2020.
  6. Đề xuất hệ thống giải pháp tổ chức không gian lãnh thổ và cơ chế chính sách mang tính khả thi cao nhằm đưa du lịch đường sông trở thành sản phẩm du lịch chủ lực của Đà Nẵng đến năm 2030.

Công trình tạo tiền đề vững chắc mở ra các hướng nghiên cứu liên ngành mới về quy hoạch hành lang sông ngòi đô thị, bảo tồn di sản cảnh quan sông nước và phát triển kinh tế du lịch xanh bền vững tại Việt Nam.