Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Nguyễn Văn Thái thực hiện đề tài "Phát triển đội ngũ giảng viên khoa học xã hội và nhân văn ở các trường sĩ quan Quân đội theo tiếp cận quản lý nguồn nhân lực". Công trình được triển khai nhằm giải quyết yêu cầu chuẩn hóa và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo trong hệ thống các trường sĩ quan quân đội trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết Đại hội XII của Đảng và Luật Giáo dục năm 2019.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong các trường sĩ quan Quân đội, đội ngũ giảng viên khoa học xã hội và nhân văn (KHXH&NV) giữ vai trò nòng cốt trong việc trang bị thế giới quan khoa học, niềm tin cộng sản chủ nghĩa, bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp quân sự và phương pháp tư duy cho học viên đào tạo sĩ quan cấp phân đội. Mặc dù công tác xây dựng đội ngũ giảng viên thời gian qua đã đạt được những kết quả nhất định, thực tiễn tại các trường sĩ quan cho thấy vẫn tồn tại những bất cập:
- Đội ngũ giảng viên giỏi, chuyên gia đầu ngành còn thiếu hụt;
- Cơ cấu về trình độ học vấn, độ tuổi, tuổi quân chưa thực sự đồng bộ;
- Quy trình tuyển chọn, bố trí, sử dụng, sàng lọc chậm được đổi mới;
- Công tác đào tạo, bồi dưỡng chưa theo kịp tiến trình xây dựng mô hình nhà trường thông minh và tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư;
- Cơ chế, chính sách tạo động lực khuyến khích giảng viên tự học tập, tự bồi dưỡng và thu hút cán bộ trẻ có năng lực còn hạn chế.
Tổng quan tình hình nghiên cứu cho thấy, mặc dù đã có nhiều công trình trong và ngoài quân đội nghiên cứu về phát triển đội ngũ nhà giáo, song chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu một cách cơ bản, hệ thống vấn đề phát triển đội ngũ giảng viên KHXH&NV ở các trường sĩ quan Quân đội dưới góc độ tiếp cận lý thuyết quản lý nguồn nhân lực.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận án đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên KHXH&NV ở các trường sĩ quan Quân đội theo tiếp cận quản lý nguồn nhân lực, nhằm góp phần chuẩn hóa đội ngũ, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy các môn KHXH&NV hiện nay.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Làm rõ những vấn đề lý luận về phát triển đội ngũ giảng viên KHXH&NV ở các trường sĩ quan Quân đội theo tiếp cận quản lý nguồn nhân lực.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng phát triển đội ngũ giảng viên KHXH&NV ở các trường sĩ quan Quân đội.
- Đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên KHXH&NV ở các trường sĩ quan Quân đội theo tiếp cận quản lý nguồn nhân lực.
- Khảo nghiệm và thử nghiệm một số biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên KHXH&NV ở các trường sĩ quan Quân đội theo tiếp cận quản lý nguồn nhân lực để chứng minh tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất.
Giả thuyết khoa học
Phát triển đội ngũ giảng viên KHXH&NV ở các trường sĩ quan Quân đội chịu sự tác động của các điều kiện khách quan và chủ quan xác định. Trong bối cảnh hiện nay, nếu nghiên cứu và ứng dụng lý thuyết quản lý nguồn nhân lực một cách khoa học, hiệu quả — trọng tâm là thực hiện tốt quy hoạch, kế hoạch phát triển, tạo nguồn, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí sử dụng, hoàn thiện chính sách đãi ngộ, tạo lập môi trường làm việc thuận lợi và đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá — thì sẽ phát triển được đội ngũ giảng viên KHXH&NV đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và đạt chuẩn về chất lượng đào tạo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý đội ngũ giảng viên ở các trường sĩ quan Quân đội.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển đội ngũ giảng viên KHXH&NV ở các trường sĩ quan Quân đội theo tiếp cận quản lý nguồn nhân lực.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu hoạt động phát triển đội ngũ giảng viên KHXH&NV theo tiếp cận quản lý nguồn nhân lực, trọng tâm là vận dụng khung lý thuyết của Leonard Nadler.
- Phạm vi khảo sát: Luận án khảo sát cán bộ quản lý giáo dục (Ban Giám hiệu; lãnh đạo Phòng Đào tạo; Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm khoa KHXH&NV; Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm bộ môn; lãnh đạo Ban Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục - đào tạo), giảng viên KHXH&NV và học viên đào tạo sĩ quan năm thứ tư tại 09 trường sĩ quan: Trường Sĩ quan Lục quân 1, Trường Sĩ quan Lục quân 2, Trường Sĩ quan Chính trị, Trường Sĩ quan Pháo binh, Trường Sĩ quan Thông tin, Trường Sĩ quan Công binh, Trường Sĩ quan Phòng hóa, Trường Sĩ quan Tăng Thiết giáp, Trường Sĩ quan Không quân.
- Phạm vi thời gian: Thu thập tư liệu, số liệu khảo sát thực trạng trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo 3 nhóm chính:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
CÔNG TRÌNH QUỐC TẾ CÔNG TRÌNH TRONG NƯỚC CÔNG TRÌNH TRONG QUÂN ĐỘI
- Roj Sing (UNESCO) - Lê Đức Ngọc (2004) - Vũ Quang Lộc (Đề tài Bộ)
- Vưgotxki L.X - Phan Văn Kha (2011) - BTTM (Đề tài chuẩn hóa TSQCT)
- Zimi P. - Nguyễn Văn Đệ (Luận án TS) - BTTM (Đề tài bồi dưỡng NL dạy học)
- Day C. (1994) - Nguyễn Thị Mỹ Lộc & - Trần Quyết Tiến (TSQ Pháo binh)
- Hội nghị UNESCO (1998) Trần Khánh Đức (Đề tài Bộ) - Nguyễn Đức Độ (NCKH KHXH&NV)
- Lee Little Soldier - Đỗ Thị Hòa (Đề tài Bộ) - Nguyễn Hoàng Lân (KNSP CTĐ, CTCT)
- George Goerner - Đề tài CĐSP Hà Nội (Nadler) - Nguyễn Văn Thái (CLGV các TSQ)
- B. Ellison - Trần Khánh Đức (2010) - Nguyễn Đình Lanh (TSQ Pháo binh)
- Linda Darling-Hammond - Đỗ Minh Cương & - Trần Ngọc Thanh (Đào tạo bồi dưỡng)
- Niels Brouwer & Fred Nguyễn Thị Doan - Hà Minh Phương (Kỹ thuật dạy học)
Korthagen - Nguyễn Mỹ Loan (Luận án TS) - Thân Văn Quân (Kỹ năng trợ giảng)
- David Kember & Lyn Gow - Nguyễn Bách Thắng (Luận án TS)- Nguyễn Văn Công (Kỹ năng dạy học)
- Tom Bisschoff & - Bùi Văn Tuấn (Luận án TS)
Bennie Grobler - Vũ Đức Lễ (Luận án TS)
- Marriss Dorothy (2010) - Bùi Văn Quân & Nguyễn Ngọc Cầu
- Đoàn Thị Thanh Thủy, Nguyễn Bá Minh,
Nguyễn Xuân Tề, Nguyễn Đức Vinh,
Phạm Xuân Hùng, Lưu Kiếm Thanh
Các hướng nghiên cứu quốc tế
- Vai trò và sự phát triển của nhà giáo: Roj Sing (UNESCO) khẳng định vị trí quyết định của giáo viên đối với hệ thống giáo dục; Vưgotxki L.X phân tích việc tổ chức dạy học nhằm phát triển phẩm chất nghề nghiệp nhà giáo; Zimi P. nghiên cứu quản lý trường học và lãnh đạo công tác giảng dạy.
- Tiêu chuẩn năng lực và phát triển chuyên môn: Day C. (1994) nêu các nguyên tắc lập kế hoạch phát triển chuyên môn; Hội nghị quốc tế về giáo dục đại học thế kỷ XXI (1998) đưa ra 11 tiêu chí năng lực của giảng viên đại học; Lee Little Soldier phân tích cấu trúc năng lực giảng viên gồm kiến thức chuyên môn và kỹ năng sư phạm; Linda Darling-Hammond phân định ba chức năng của giảng viên (nhà giáo, nhà khoa học, nhà cung ứng dịch vụ xã hội); Niels Brouwer và Fred Korthagen nhấn mạnh phát triển tính sáng tạo cho giảng viên; David Kember và Lyn Gow nghiên cứu hành động và mô hình dạy học hợp tác; Marriss Dorothy (2010) phân tích yêu cầu chuẩn hóa chất lượng và đổi mới phương pháp giảng dạy.
- Quản lý nhà trường và nguồn nhân lực: George Goerner nghiên cứu quản lý giảng viên trong nền kinh tế thị trường; B. Ellison nghiên cứu kế hoạch phát triển nhà trường gắn với quản lý nguồn nhân lực; Tom Bisschoff và Bennie Grobler nghiên cứu quản lý sự hài lòng và năng lực hợp tác của giáo viên.
Các hướng nghiên cứu trong nước ngoài quân đội
- Chính sách và chiến lược phát triển giảng viên: Lê Đức Ngọc (2004) đề xuất thành lập trung tâm bồi dưỡng nghiệp vụ và cơ chế tài chính cho giảng viên; Phan Văn Kha (2011) xử lý bài toán tương quan giữa quy mô và chất lượng, chuẩn nghề nghiệp giảng viên; Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Trần Khánh Đức nghiên cứu chính sách quốc gia về giảng viên đại học; Đỗ Thị Hòa nghiên cứu chính sách đối với trường ngoài công lập; Vũ Đức Lễ nghiên cứu hệ thống chính sách phát triển giảng viên công lập.
- Quản lý phát triển nguồn nhân lực giáo dục đại học: Đỗ Minh Cương và Nguyễn Thị Doan nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển nguồn nhân lực giáo dục đại học; Trần Khánh Đức (2010) phân tích đặc điểm lao động sư phạm thế kỷ XXI; Nguyễn Văn Đệ nghiên cứu phát triển giảng viên vùng Đồng bằng sông Cửu Long; Nguyễn Mỹ Loan nghiên cứu quản lý giảng viên cao đẳng nghề; Nguyễn Bách Thắng nghiên cứu quản lý phát triển giảng viên Đại học An Giang theo tiếp cận quản lý nhân lực; Bùi Văn Tuấn nghiên cứu quản lý giảng viên cao đẳng y tế Hà Nội; Đề tài Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nội ứng dụng mô hình Leonard Nadler gồm 3 nội dung: phát triển, sử dụng nguồn nhân lực và tạo môi trường làm việc; Bùi Văn Quân và Nguyễn Ngọc Cầu phân tích 3 cách tiếp cận phát triển giảng viên (tiếp cận Christian Batal, tiếp cận phương pháp quản lý, tiếp cận nội dung).
- Bồi dưỡng năng lực chuyên môn và nghiệp vụ: Đoàn Thị Thanh Thủy, Nguyễn Bá Minh, Nguyễn Xuân Tề, Nguyễn Đức Vinh, Phạm Xuân Hùng, Lưu Kiếm Thanh đề xuất các giải pháp bồi dưỡng chuyên môn, chuẩn hóa chức danh, đổi mới phương pháp giảng dạy và tạo động lực làm việc.
Các hướng nghiên cứu trong nhà trường quân đội
- Quản lý và chuẩn hóa đội ngũ giảng viên: Vũ Quang Lộc nghiên cứu nâng cao chất lượng quản lý giáo dục - đào tạo trong các học viện, trường sĩ quan; Đề tài Bộ Tổng Tham mưu nghiên cứu giải pháp chuẩn hóa đội ngũ giảng viên Trường Sĩ quan Chính trị; Trần Quyết Tiến nghiên cứu bồi dưỡng giảng viên Trường Sĩ quan Pháo binh; Nguyễn Văn Thái nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng giảng viên các trường sĩ quan quân đội; Trần Ngọc Thanh nghiên cứu công tác đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo quân đội.
- Phát triển năng lực và kỹ năng sư phạm chuyên ngành: Đề tài Bộ Tổng Tham mưu xác định tiêu chí bồi dưỡng năng lực dạy học môn KHXH&NV; Nguyễn Đức Độ nghiên cứu nâng cao hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên KHXH&NV; Nguyễn Hoàng Lân nghiên cứu kỹ năng sư phạm cho giảng viên Công tác đảng, công tác chính trị; Nguyễn Đình Lanh nghiên cứu nâng cao chất lượng dạy học chuyên ngành tên lửa; Hà Minh Phương nghiên cứu 5 nhóm kỹ thuật dạy học của giảng viên đại học quân sự; Thân Văn Quân nghiên cứu hoàn thiện kỹ năng dạy học cho trợ giảng; Nguyễn Văn Công xác định 5 kỹ năng thành phần và 3 tiêu chí đánh giá kỹ năng dạy học các môn KHXH&NV ở các trường sĩ quan.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình đã công bố chủ yếu tiếp cận việc xây dựng đội ngũ giảng viên quân đội dưới góc độ quản lý hành chính quân sự thuần túy hoặc bồi dưỡng kỹ năng sư phạm đơn lẻ. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống:
- Xây dựng cơ sở lý luận khoa học, đồng bộ về phát triển đội ngũ giảng viên KHXH&NV ở các trường sĩ quan Quân đội theo tiếp cận lý thuyết quản lý nguồn nhân lực của Leonard Nadler.
- Làm rõ đặc điểm đặc thù, cấu trúc phẩm chất, khung năng lực nghề nghiệp của giảng viên KHXH&NV quân sự.
- Đánh giá toàn diện thực trạng phát triển đội ngũ tại 09 trường sĩ quan theo các khâu của quản lý nguồn nhân lực.
- Đề xuất hệ thống biện pháp đồng bộ, tiến hành khảo nghiệm và thử nghiệm thực chứng có đối chứng bằng toán học thống kê.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và các quan điểm tiếp cận
Luận án dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng về giáo dục - đào tạo. Các cách tiếp cận chuyên ngành gồm:
- Tiếp cận lý thuyết quản lý nguồn nhân lực: Vận dụng lý thuyết của Leonard Nadler, tập trung vào 3 cấu phần cốt lõi: phát triển nguồn nhân lực (đào tạo, bồi dưỡng, phát triển cá nhân), sử dụng nguồn nhân lực (quy hoạch, tuyển chọn, bố trí, sàng lọc, đánh giá) và tạo môi trường làm việc (chính sách đãi ngộ, văn hóa tổ chức, cơ sở vật chất).
- Tiếp cận hệ thống: Xem xét việc phát triển đội ngũ giảng viên KHXH&NV trong mối quan hệ hữu cơ với hệ thống giáo dục quân đội và giáo dục đại học quốc gia.
- Tiếp cận chức năng: Ứng dụng các chức năng quản lý cơ bản (hoạch định, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra) vào các khâu phát triển đội ngũ.
- Tiếp cận thực tiễn: Khảo sát, phân tích số liệu thực tế tại 09 trường sĩ quan quân đội giai đoạn 2015–2019 để tìm ra nguyên nhân và giải pháp.
- Tiếp cận năng lực: Xây dựng khung chuẩn nghề nghiệp dựa trên chức năng, vai trò giảng viên KHXH&NV quân sự.
Hệ thống khái niệm công cụ
- Giảng viên: Nhà giáo giảng dạy ở các cơ sở giáo dục đại học, là chủ thể lao động sư phạm có kiến thức chuyên môn sâu, thực hiện đồng thời chức trách nhà giáo, nhà khoa học và nhà hoạt động xã hội.
- Đội ngũ giảng viên: Tập thể giảng viên được tuyển chọn, đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, được tổ chức, bố trí trong nhà trường đại học nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo.
- Các môn KHXH&NV ở trường sĩ quan: Hệ thống tri thức khoa học bao gồm Triết học Mác - Lênin, Kinh tế chính trị học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước và pháp luật, Tâm lý học quân sự, Giáo dục học quân sự, Công tác đảng - công tác chính trị, Văn hóa học, Xã hội học, Dân tộc học...
- Đội ngũ giảng viên KHXH&NV ở trường sĩ quan Quân đội: Tập hợp giảng viên cơ hữu và thỉnh giảng gồm sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng được tuyển chọn, đào tạo, đạt chuẩn nghiệp vụ sư phạm, được biên chế tại các khoa, bộ môn để giảng dạy các môn KHXH&NV theo chương trình của Bộ Quốc phòng và Bộ Giáo dục & Đào tạo.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp đồng bộ các phương pháp định tính và định lượng:
| Nhóm phương pháp |
Phương pháp cụ thể |
Mục đích và kỹ thuật triển khai |
| Nghiên cứu lý thuyết |
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa văn bản |
Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, Luật Giáo dục 2019, quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Giáo dục & Đào tạo, các công trình học thuật trong và ngoài nước. |
| Nghiên cứu thực tiễn |
Điều tra bằng bảng hỏi |
Khảo sát thực trạng số lượng, chất lượng, cơ cấu và các khâu quản lý nguồn nhân lực tại 09 trường sĩ quan. |
|
Phỏng vấn sâu |
Trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý giáo dục và giảng viên về các hạn chế, vướng mắc trong quản lý, sử dụng giảng viên. |
|
Quan sát sư phạm |
Quan sát hoạt động quản lý, chỉ đạo, giảng dạy tại các trường: TSQLQ1, TSQLQ2, TSQCT, TSQPB, TSQTT, TSQCB, TSQPH, TSQTTG, TSQKQ. |
|
Nghiên cứu sản phẩm hoạt động |
Phân tích giáo án, bài giảng, công trình NCKH, báo cáo tổng kết của các khoa, bộ môn KHXH&NV. |
|
Phương pháp chuyên gia |
Lấy ý kiến các nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục quân sự có kinh nghiệm về nội dung và giải pháp phát triển. |
|
Tổng kết kinh nghiệm |
Đúc rút bài học kinh nghiệm từ thực tiễn các trường quân đội và đại học ngoài quân đội. |
| Phương pháp bổ trợ |
Khảo nghiệm sư phạm |
Lấy ý kiến chuyên gia, cán bộ quản lý và giảng viên tại 05 trường sĩ quan về mức độ cần thiết và tính khả thi của 05 biện pháp đề xuất. |
|
Thử nghiệm sư phạm |
Thử nghiệm tác động song hành có đối chứng tại Trường Sĩ quan Chính trị về bồi dưỡng phương pháp dạy học và kỹ thuật dạy học. |
|
Thống kê toán học |
Xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm Microsoft Excel và SPSS; sử dụng kiểm định Independent Sample T-Test để so sánh nhóm đối chứng và nhóm thử nghiệm trước và sau tác động. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Chương 1 tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến phát triển đội ngũ nhà giáo. Tác giả phân chia tổng quan thành 3 nhánh: các công trình nước ngoài (nhấn mạnh chuẩn năng lực, phát triển chuyên môn, vai trò giảng viên); các công trình trong nước ngoài quân đội (nhấn mạnh chính sách vĩ mô, các mô hình quản lý nguồn nhân lực của Leonard Nadler, Christian Batal); các công trình trong nhà trường quân đội (nghiên cứu chuẩn hóa, bồi dưỡng kỹ năng dạy học và hoạt động NCKH của giảng viên). Tác giả rút ra 5 kết luận tổng quan và xác định rõ 4 vấn đề luận án tiếp tục giải quyết nhằm bổ sung khoảng trống lý luận và thực tiễn.
Chương 2: Cơ sở lý luận phát triển đội ngũ giảng viên khoa học xã hội và nhân văn ở các trường sĩ quan Quân đội theo tiếp cận quản lý nguồn nhân lực
Chương 2 làm rõ các khái niệm nền tảng, chức năng và vai trò của giảng viên KHXH&NV. Luận án phân tích 4 đặc điểm nổi bật của đội ngũ giảng viên KHXH&NV ở các trường sĩ quan Quân đội:
- Được đào tạo cơ bản theo đúng hoặc cận chuyên ngành từ nhiều nguồn, phần lớn là sĩ quan, đảng viên, một số đã trải qua cương vị quản lý, chỉ huy thực tế nhưng thường xuyên có sự biến động theo yêu cầu nhiệm vụ quân sự.
- Giữ vai trò trực tiếp nâng cao chất lượng dạy học các môn KHXH&NV, định hình phẩm chất chính trị, nhân cách quân nhân, một số giảng viên phải đảm nhiệm nhiều môn học khác nhau ngoài chuyên ngành đào tạo chính.
- Vừa thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, vừa tham gia công tác quản lý khoa, bộ môn, nghiên cứu lý luận KHXH&NV quân sự, đấu tranh bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng và tham gia xây dựng Đảng bộ nhà trường trong sạch, vững mạnh.
- Trình độ chuyên môn, năng lực ngoại ngữ và tin học không đồng đều giữa các độ tuổi và các trường, khả năng khai thác công nghệ phục vụ mô hình nhà trường thông minh còn bộc lộ hạn chế.
Cấu trúc nội dung phát triển đội ngũ theo tiếp cận quản lý nguồn nhân lực được cụ thể hóa thành các khâu: xây dựng quy hoạch/kế hoạch; tuyển chọn, tạo nguồn; bố trí, sử dụng; đào tạo, bồi dưỡng; đánh giá, sàng lọc; thực hiện chế độ chính sách và xây dựng môi trường sư phạm quân sự thuận lợi. Chương 2 cũng phân tích các yếu tố khách quan (chủ trương của Đảng, Nhà nước, Quân đội, tác động của CMCN 4.0) và yếu tố chủ quan (nhận thức của cấp ủy, chỉ huy, tính tích cực tự giác của giảng viên) ảnh hưởng đến quá trình này.
Chương 3: Những vấn đề thực tiễn phát triển đội ngũ giảng viên khoa học xã hội và nhân văn ở các trường sĩ quan Quân đội
Chương 3 trình bày bức tranh thực trạng tại 09 trường sĩ quan quân đội dựa trên kết quả khảo sát giai đoạn 2015–2019 qua hệ thống 16 bảng số liệu thống kê:
| Bảng số liệu trong luận án |
Nội dung phản ánh chính |
| Bảng 3.1 & Bảng 3.2 |
Thực trạng quy mô số lượng cán bộ, giảng viên các trường sĩ quan năm 2019. |
| Bảng 3.3 |
Cơ cấu về độ tuổi, tuổi quân và chức danh của đội ngũ giảng viên. |
| Bảng 3.4 |
Thực trạng chất lượng đội ngũ giảng viên (trình độ học vấn, học vị, chứng chỉ). |
| Bảng 3.5 đến Bảng 3.9 |
Đánh giá của học viên, cán bộ quản lý và giảng viên về: Phẩm chất chính trị (3.5); Đạo đức nghề nghiệp (3.6); Kiến thức, năng lực chuyên môn (3.7); Nghiệp vụ sư phạm (3.8); Năng lực nghiên cứu khoa học (3.9). |
| Bảng 3.10 đến Bảng 3.15 |
Đánh giá thực trạng các khâu quản lý nguồn nhân lực: Xây dựng quy hoạch, kế hoạch (3.10); Tuyển chọn (3.11); Bố trí, sử dụng (3.12); Đào tạo, bồi dưỡng (3.13); Thực hiện chính sách, tạo môi trường làm việc (3.14); Công tác đánh giá giảng viên (3.15). |
| Bảng 3.16 |
Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan và khách quan đến phát triển đội ngũ. |
Đánh giá chung thực trạng: Đội ngũ giảng viên KHXH&NV có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, có trách nhiệm với nhiệm vụ đào tạo sĩ quan. Tuy nhiên, số lượng giảng viên có học hàm, học vị cao và chuyên gia đầu ngành còn ít; tỷ lệ giảng viên phải dạy chéo môn còn cao; công tác bồi dưỡng phương pháp sư phạm hiện đại và tin học, ngoại ngữ chưa thường xuyên; quy trình đánh giá còn mang tính hình thức, chưa gắn chặt kết quả đánh giá với công tác quy hoạch, sử dụng và đãi ngộ.
Chương 4: Biện pháp và kiểm nghiệm biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên khoa học xã hội và nhân văn ở các trường sĩ quan Quân đội theo tiếp cận quản lý nguồn nhân lực
Chương 4 xác định các nguyên tắc đề xuất biện pháp và triển khai 05 biện pháp phát triển đồng bộ:
- Hoạch định, xây dựng và triển khai quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên KHXH&NV phù hợp với chiến lược phát triển của các trường sĩ quan Quân đội.
- Đổi mới quy trình, phương thức tuyển chọn, bố trí, sử dụng và sàng lọc đội ngũ giảng viên KHXH&NV theo hướng chuẩn hóa.
- Đa dạng hóa các hình thức, nội dung đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, ngoại ngữ, tin học cho giảng viên KHXH&NV.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách đãi ngộ và xây dựng môi trường sư phạm quân sự thuận lợi, tạo động lực làm việc cho giảng viên KHXH&NV.
- Đổi mới nội dung, quy trình kiểm tra, đánh giá, xếp loại giảng viên KHXH&NV gắn với chuẩn nghề nghiệp và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ.
Tác giả đã tiến hành khảo nghiệm mức độ cần thiết và khả thi của 05 biện pháp tại 05 trường sĩ quan (thể hiện qua các Bảng 4.1, 4.2, 4.3 và Biểu đồ 4.1, 4.2, 4.3), kết quả cho thấy hệ số tương quan cao giữa tính cần thiết và tính khả thi.
Luận án tiến hành thử nghiệm sư phạm biện pháp bồi dưỡng kỹ năng sử dụng phương pháp và phương tiện dạy học tại Trường Sĩ quan Chính trị. Quá trình thử nghiệm sử dụng thang tiêu chí đánh giá năng lực dạy học (Bảng 4.4) trên hai nhóm: nhóm đối chứng và nhóm thử nghiệm. Số liệu trước và sau thử nghiệm được xử lý bằng kiểm định Independent Sample T-Test trên phần mềm SPSS (Bảng 4.5, 4.6, 4.7 và Biểu đồ 4.4, 4.5, 4.6), khẳng định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về năng lực dạy học của nhóm thực nghiệm sau khi áp dụng biện pháp tác động.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa, bổ sung và hoàn thiện khung lý luận về phát triển đội ngũ giảng viên KHXH&NV ở các trường sĩ quan Quân đội theo tiếp cận lý thuyết quản lý nguồn nhân lực của Leonard Nadler.
- Luận giải làm rõ 4 đặc điểm bản chất, vị trí, vai trò của người giảng viên KHXH&NV quân sự; xây dựng khung năng lực nghề nghiệp đặc thù gồm kiến thức chuyên ngành, năng lực sư phạm quân sự, bản lĩnh chính trị và năng lực nghiên cứu khoa học.
- Cụ thể hóa các khâu phát triển nguồn nhân lực (quy hoạch, tuyển chọn, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ, đánh giá) phù hợp với môi trường đào tạo sĩ quan quân đội.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, có cơ sở dữ liệu thực nghiệm về số lượng, cơ cấu, chất lượng và các khâu quản lý đội ngũ giảng viên KHXH&NV tại 09 trường sĩ quan quân đội giai đoạn 2015–2019.
- Đề xuất hệ thống 05 biện pháp quản lý khả thi, có cơ sở khoa học, bám sát yêu cầu xây dựng quân đội cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.
- Kiểm chứng thành công hiệu quả của biện pháp bồi dưỡng năng lực dạy học thông qua thử nghiệm thực chứng có đối chứng, cung cấp quy trình bồi dưỡng có thể áp dụng rộng rãi.
Kiến nghị, giải pháp đề xuất
- Đối với Bộ Quốc phòng và Bộ Tổng Tham mưu: Hoàn thiện văn bản quy phạm về chuẩn chức danh giảng viên quân đội; điều chỉnh định mức giờ giảng, chế độ phụ cấp thu hút, chính sách cử giảng viên đào tạo sau đại học và tạo điều kiện giao lưu học thuật ngoài quân đội.
- Đối với Đảng ủy, Ban Giám hiệu các trường sĩ quan: Đưa công tác phát triển giảng viên KHXH&NV vào nghị quyết lãnh đạo thường kỳ; đổi mới khâu tuyển chọn, đánh giá thực chất; đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ mô hình nhà trường thông minh.
- Đối với các khoa, bộ môn và cá nhân giảng viên: Nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn, đẩy mạnh hoạt động dự giờ, nghiên cứu khoa học; giảng viên chủ động lập kế hoạch tự học tập, rèn luyện ngoại ngữ, tin học và phương pháp dạy học hiện đại.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Phạm vi khảo sát và thử nghiệm: Luận án khảo sát tại 09 trường sĩ quan quân đội thuộc các quân chủng, binh chủng; phần thử nghiệm sư phạm mới chỉ triển khai thực tế trên đối tượng giảng viên tại Trường Sĩ quan Chính trị. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng thử nghiệm tại các trường sĩ quan kỹ thuật, chỉ huy - hậu cần hoặc các học viện quân đội.
- Phạm vi mô hình lý thuyết: Đề tài tập trung vận dụng khung lý thuyết quản lý nguồn nhân lực của Leonard Nadler. Các nghiên cứu sau có thể tiếp cận theo các mô hình quản lý nguồn nhân lực chiến lược (SHRM), quản lý theo năng lực tích hợp (CBHRM) hoặc tiếp cận chuyển đổi số trong giáo dục đại học quân sự.
- Giới hạn thời gian dữ liệu: Số liệu thực trạng phản ánh giai đoạn 2015–2019. Cần có các nghiên cứu cập nhật dữ liệu sau năm 2020 để đánh giá tác động của các quy định mới trong Luật Giáo dục 2019 và mô hình đào tạo mới của Bộ Quốc phòng.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý và lãnh đạo các trường sĩ quan: Cung cấp cơ sở khoa học và công cụ thực tiễn cho Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, cơ quan cán bộ trong việc lập quy hoạch, tuyển chọn, đánh giá và xây dựng chính sách đãi ngộ giảng viên.
- Đối với cán bộ quản lý khoa, bộ môn KHXH&NV: Cung cấp khung tiêu chí đánh giá năng lực giảng viên và quy trình tổ chức bồi dưỡng kỹ năng sư phạm, phương pháp sử dụng phương tiện kỹ thuật dạy học (tham khảo trực tiếp Chương 4 và Phụ lục).
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Quản lý giáo dục: Tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa khảo sát định lượng quy mô lớn (09 trường sĩ quan) với thử nghiệm sư phạm có đối chứng, sử dụng phần mềm SPSS và kiểm định T-Test.
Câu hỏi thường gặp
1. Khung lý thuyết quản lý nguồn nhân lực nào được tác giả sử dụng làm nền tảng trong luận án?
Luận án sử dụng lý thuyết quản lý nguồn nhân lực của Leonard Nadler, tập trung vào 3 cấu phần: phát triển nguồn nhân lực (đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực), sử dụng nguồn nhân lực (quy hoạch, tuyển chọn, bố trí, sử dụng, sàng lọc, đánh giá) và tạo lập môi trường làm việc thuận lợi (chính sách đãi ngộ, văn hóa tổ chức, điều kiện cơ sở vật chất).
2. Đội ngũ giảng viên KHXH&NV ở các trường sĩ quan Quân đội có những đặc điểm nổi bật nào?
Luận án chỉ ra 4 đặc điểm: (1) Được đào tạo cơ bản từ nhiều nguồn, hầu hết là sĩ quan, đảng viên, đã qua thực tế đơn vị nhưng biến động thường xuyên; (2) Trực tiếp định hình bản lĩnh chính trị và nhân cách quân nhân, một số phải dạy chéo môn; (3) Vừa giảng dạy vừa nghiên cứu lý luận, bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng và tham gia công tác đảng, công tác chính trị; (4) Trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, tin học chưa đồng đều giữa các lứa tuổi và các trường.
3. Khảo sát thực trạng của luận án được thực hiện tại những cơ sở đào tạo nào và trong giai đoạn nào?
Khảo sát được thực hiện tại 09 trường sĩ quan quân đội: Trường Sĩ quan Lục quân 1, Trường Sĩ quan Lục quân 2, Trường Sĩ quan Chính trị, Trường Sĩ quan Pháo binh, Trường Sĩ quan Thông tin, Trường Sĩ quan Công binh, Trường Sĩ quan Phòng hóa, Trường Sĩ quan Tăng Thiết giáp, Trường Sĩ quan Không quân. Tư liệu và số liệu khảo sát được thu thập trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019.
4. Luận án đề xuất bao nhiêu biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên và biện pháp nào được thử nghiệm thực tế?
Tác giả đề xuất 05 biện pháp đồng bộ (hoạch định quy hoạch; đổi mới tuyển chọn, bố trí; đa dạng hóa đào tạo bồi dưỡng; hoàn thiện chính sách, tạo môi trường; đổi mới kiểm tra, đánh giá). Trong đó, nội dung bồi dưỡng nâng cao kỹ năng sử dụng phương pháp và phương tiện kỹ thuật dạy học (thuộc biện pháp đào tạo, bồi dưỡng) được đưa vào thử nghiệm tác động song hành có đối chứng tại Trường Sĩ quan Chính trị.
5. Kỹ thuật thống kê nào được sử dụng để xử lý dữ liệu thử nghiệm trong luận án?
Tác giả sử dụng phần mềm SPSS và Microsoft Excel để xử lý dữ liệu, áp dụng kiểm định Independent Sample T-Test để so sánh kết quả đánh giá năng lực dạy học giữa nhóm đối chứng và nhóm thử nghiệm trước và sau tác động thử nghiệm.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Thái là công trình nghiên cứu chuyên sâu về quản lý giáo dục quân sự, đã hệ thống hóa cơ sở lý luận phát triển đội ngũ giảng viên KHXH&NV tại các trường sĩ quan Quân đội theo tiếp cận quản lý nguồn nhân lực của Leonard Nadler. Dựa trên số liệu khảo sát thực trạng tại 09 trường sĩ quan quân đội giai đoạn 2015–2019, luận án đã chỉ rõ các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản lý, bồi dưỡng đội ngũ. Hệ thống 05 biện pháp phát triển do tác giả đề xuất đã được kiểm chứng qua khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi và thử nghiệm sư phạm có đối chứng bằng kiểm định thống kê tại Trường Sĩ quan Chính trị. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học có giá trị tham khảo cho công tác quản lý, quy hoạch và chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo trong hệ thống các nhà trường quân đội hiện nay.