BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƢ PHÁP TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI ---------*-------- ĐẶNG HOÀNG MAI PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG THIẾT KẾ, CUNG CẤP THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ VÀ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (EPC) Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SỸ LUẬT HỌC HÀ NỘI - 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƢ PHÁP TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI ---------*-------- ĐẶNG HOÀNG MAI PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG THIẾT KẾ, CUNG CẤP THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ VÀ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (EPC) Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SỸ LUẬT HỌC Chuyên ngành: Luật Kinh tế Mã số : 9 38 01 07 HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: Ngƣời hƣớng dẫn 1 Ngƣời hƣớng dẫn 2 PGS.TS Trần Ngọc Dũng PGS.TS Vũ Thị Lan Anh HÀ NỘI - 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi. Các kết quả đƣợc nêu trong luận án chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các số liệu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, đƣợc trích dẫn theo đúng quy định. Tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của luận án này.
Tác giả luận án Đặng Hoàng Mai LỜI CẢM ƠN Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới PGS. Trần Ngọc Dũng – Người hướng dẫn khoa học 1 và PGS. Vũ Thị Lan Anh – Người hướng dẫn khoa học 2 đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo trong quá trình tác giả thực hiện luận án này. Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới quý thầy, cô Trường Đại học Luật Hà Nội; các thầy, cô đồng nghiệp tại Khoa Kinh tế và Quản lý xây dựng – Trường Đại học Xây dựng cùng gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất để tác giả hoàn thành luận án này.
Tác giả luận án Đặng Hoàng Mai MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT LỜI NÓI ĐẦU. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài. Mục đích và nhiệm vụ của việc nghiên cứu đề tài. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu đề tài. Những đóng góp mới của luận án. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án. Kết cấu của luận án .7 PHẦN TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI.
Các công trình nghiên cứu trong nƣớc và ngoài nƣớc về/liên quan đến đề tài luận án. Các kết quả nghiên cứu lý luận về hợp đồng EPC, pháp luật về hợp đồng EPC. Các nghiên cứu về thực trạng áp dụng hợp đồng EPC. Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu.
Định hƣớng, hƣớng tiếp cận, nhiệm vụ, dự kiến nội dung nghiên cứu của luận án gắn với lý thuyết nghiên cứu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu. Định hƣớng, hƣớng tiếp cận và nhiệm vụ nghiên cứu. Những kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với câu hỏi nghiên cứu, lý thuyết nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu .34 Kết luận phần tổng quan .37 CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG THIẾT KẾ, CUNG CẤP THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ, THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG THIẾT KẾ, CUNG CẤP THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ, THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH. Những vấn đề lý luận về hợp đồng Thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình.
Khái niệm, đặc điểm của hợp đồng Thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình. So sánh hợp đồng Thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình với một số hợp đồng xây dựng khác. Ƣu điểm, nhƣợc điểm và vai trò của hợp đồng Thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình. Những vấn đề lý luận của pháp luật về hợp đồng Thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình.
Khái niệm pháp luật về hợp đồng Thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình. Các yếu tố ảnh hƣởng tới pháp luật về hợp đồng Thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình. Nguồn của pháp luật về hợp đồng Thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình. Nội dung cơ bản của pháp luật về hợp đồng Thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình .68 Kết luận chƣơng 1 .99 CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG THIẾT KẾ, CUNG CẤP THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ, THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ THỰC TIỄN THI HÀNH TẠI VIỆT NAM.
Quy định về chủ thể giao kết hợp đồng Thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ, thi công xây dựng công trình và thực tiễn thi hành. Quy định về giao kết hợp đồng Thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ, thi công xây dựng công trình và thực tiễn thi hành. Quy định về nội dung hợp đồng Thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ, thi công xây dựng và thực tiễn thi hành. Quy định về hình thức hợp đồng Thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ, thi công xây dựng công trình và thực tiễn thi hành.
Quy định về giải quyết tranh chấp hợp đồng Thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ, thi công xây dựng công trình và thực tiễn thi hành .138 Kết luận chƣơng 2 .143 CHƢƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG THIẾT KẾ, CUNG CẤP THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ VÀ THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Ở VIỆT NAM. Định hƣớng hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về hợp đồng Thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình ở Việt Nam. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về hợp đồng Thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình ở Việt Nam. Các giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về hợp đồng Thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình ở Việt Nam .177 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT BIM Building Information Modeling Mô hình Thông tin Công trình BLDS Bộ luật Dân sự DB Design – Build Thiết kế - Xây dựng DBB Design – Bid – Build Thiết kế - Đấu thầu – Xây dựng DBO Design – Build – Operate Thiết kế - Xây dựng – Vận hành EPC Engineering – Procurement – Construciton Thiết kế - Cung cấp thiết bị công nghệ - Xây dựng EPCM Engineering – Procurement – Construction Management Thiết kế - Cung cấp thiết bị công nghệ - Quản lý xây dựng FIDIC Federation Internationale des Ingenieurs Conseils (International Federation of Consulting Engineers) Hiệp hội Quốc tế các Kỹ sƣ tƣ vấn NEC New Engineering Contract Hợp đồng Kỹ thuật Xây dựng Mới LỜI NÓI ĐẦU 1.
Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài EPC là một hình thức mới trong triển khai thực hiện dự án đầu tƣ xây dựng công trình. Khái niệm này đƣợc hiểu là trong cùng một hợp đồng, nhà thầu chịu trách nhiệm thực hiện cả ba loại công việc: Tƣ vấn thiết kế, mua sắm hàng hóa (vật tƣ, thiết bị lắp đặt vào công trình) và thi công xây dựng công trình. Đây là một hình thức cụ thể của cách tiếp cận mới: Chủ đầu tƣ giao cho một nhà thầu thực hiện cả hai công việc – thiết kế và thi công xây dựng (đƣợc gọi là phƣơng thức Thiết kế - Xây dựng, tiếng Anh là Design – Buid, viết tắt là DB); khác với cách tiếp cận truyền thống là chủ đầu tƣ thiết kế xong mới lựa chọn nhà thầu thi công (đƣợc gọi là phƣơng thức Thiết kế - Đấu thầu – Xây dựng, tiếng Anh là Design – Bid – Build, viết tắt là DBB). Thuật ngữ EPC có nguồn gốc từ những hợp đồng xây dựng các toà nhà và tổ hợp công nghiệp trong ngành công nghiệp dầu khí ở Mỹ.
Hợp đồng EPC là loại hợp đồng mà trong đó một nhà thầu đƣợc coi là tổng thầu chịu trách nhiệm về thiết kế, mua sắm vật tƣ, thiết bị và thi công xây dựng công trình trong một tổ hợp các nhà thầu. Với hợp đồng EPC, tổng thầu sẽ chịu trách nhiệm hoàn thành dự án và chủ đầu tƣ chỉ cần nhận chìa khoá để sử dụng công trình. Vì thế, trong nhiều trƣờng hợp, hợp đồng EPC cũng đƣợc gọi là hợp đồng Chìa khoá trao tay (Turnkey). Việc sử dụng hợp đồng EPC/Turnkey trong các dự án xây dựng hiện nay, đặc biệt là trong các dự án hạ tầng, đã trở thành phổ biến với các chủ đầu tƣ và định chế tài chính1.
Ở Việt Nam, việc thực hiện dự án theo phƣơng thức DB nói chung và hợp đồng EPC nói riêng còn khá mới mẻ. Thuật ngữ Hợp đồng EPC lần đầu tiên đƣợc nhắc đến trong pháp luật Việt Nam là tại Nghị định số 07/2003/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30/1/2003 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Quản lý đầu tƣ và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 5/5/2000 của Chính phủ. Hiện nay, Hợp đồng EPC 1 Joseph A.Huse, Understanding and Negotiating Turnkey and EPC Contracts, p.5, Sweet and Maxwell, 2002 1 đƣợc quy định trong Luật Xây dựng (2014) và Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng (2014), Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về Hợp đồng xây dựng, Nghị định số 50/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37 (2015) và đƣợc hƣớng dẫn cụ thể tại Thông tƣ số 30/2016/TT-BXD ngày 30/12/2016 của Bộ Xây dựng hƣớng dẫn Hợp đồng Thiết kế-cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình. Sự thất bại của rất nhiều dự án EPC ở Việt Nam thời gian vừa qua có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan; trong đó, nguyên nhân về mặt cơ chế, chính sách và quy định pháp luật còn chƣa đồng bộ, chƣa cụ thể và chƣa phù hợp là một nguyên nhân rất quan trọng.