CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE CÔNG TAC QUAN LY CHAT LUQNG XAY DUNG CONG TRINH 1. Dat vin để Hiện nay, trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam nói riêng và của các. quốc gia trên th giới nói chung da cho thấy phải có một nề tang cơ sử hạ ng vững chắc mới đảm bảo cho sự phát triển đồng bộ và én định. Bên cạnh đó việc đầu ne xây dạng cơ bản là nhân tổ chính quyết định tie t lượng của hệ thống cơ sở họ ting cho n kinh tế phat iển.
Hiện nay, Nhã nước ta đã và dang chủ trọng đầu tư cho xây dựng cơ bản trên các lĩnh vực như: Cơ sở hạ ting giao thông (bao gồm đường bộ, đường sit, hệ thing cầu lớn nhỏ, cing bién, cing sông, cing hing Không.); Cơ sở phục vụ cho nông nghiệp như công trình thùy lợi, hệ thống cắp thoát nước, các trung tâm phát triển chin mui trồng trot. Các công tình lớn phục vụ cho phát triển công nghiệp như dầu khí, khai thác khoáng sàn. Các khu, cụm công nghiệp trọng điểm, các Xhu d6 thi, khu dân cư mới được xây dựng với những công nh cao ting kỹ thuật phúc tạp. Đó là chưa kế các công trinh Nhà nước và nhân dân cùng làm để phục vụ công cuộc xây dựng nông thôn mới trên phạm vi cả nước (chủ yếu là các công trình.
giao thông nông thôn và kiên cổ hóa hệ thống kênh mương nội đồng) và các công trình được cải tạo nâng cấp. Bộ mặt của đắt nước nói chung và của từng địa phương nói riêng dang thay đổi tùng ngày. Chính bởi lý do đó mà việc nghiền cứu và phân tich sông tắc thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản nhằm đỀ ra giải pháp nâng cao chất lượng công trình xây dựng và kết quả đầu tự, luôn là vẫn để được quan tâm hàng đầu. "ĐỂ nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về chất lượng các công trình xây dụng, cin tăng cường kiểm tra kiểm soát của các cơ quan quản lý nhà nước đổi với các chủ thể tham gia hoạt động xây đựng về việc chấp hành, tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng, quy trình, quy phạm trong thiết kế, thi công xây dựng và nghiệm thu, Phân giao quyền và trách nhiệm đầy đủ, cụ thể, rõ rằng cho các cơ quan cquản lý nha nước về chất lượng công trình xây dựng.
Lâm rõ trách nhiệm của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng trong công tác quản lý chất lượng và an toàn xây cưng, Do đó, dé nâng caohiệu quả quản lý chất lượng công tình xây dựng dang là vẫn 448 mang tính cốt lõi, là yêu cầu hết cắp bách trọng trong giai doan hiện nay. Chất lượng sin phẩm 1. Khái niệm về chất lượng sản phẩm. “Chất lượng sản phẩm được hiểu theo nhiều cách khác nhau dựa trên những cách tiếp cận khác nhau đều có một điểm chung nhất đó là sự phù hợp với yêu cầu.
Yêu cầu này bao gồm cả các yêu cầu của khách hang mong muốn thda mãn những nhu cầu của "mình và cả các yêu cầu mang tính kỹ thuật, kinh tế và các tính chit pháp lý khác. Do đó, cần phải hiểu khái niệm về chit lượng một cách có hệ thống mới dim bảo hiểu cược một cách diy đủ nhất và hoàn thiện nhất v chất lượng. Từ đó, có thể hình thành Khi niệm chit lượng tổng hợp là sự thỏa mãn yêu cầu trên tắt cả các phương điệu Tính năng của sản phẩm và địch vụ đi kẻm; Giá cả phù hợp; Thời gian; Tính an toàn. và độ tin cây.
Đặc điểm của chất lượng sản phim ~ Chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu, nếu một sản phẩm vì lý do nào đó mà không được nhu cầu chấp nhận thi bj coi là có chit lượng kém, cho dù trình độ công nghệ để chế tao ra sin phẩm đó có th rất hiện dai, Đây là một kết luận then chốt v là sơ sở để các nhà chất lượng định ra chính sé. chiến lược của nhà kinh doanh. Mặt khác, nhu cầu luôn biến động nên chất lượng cũng biến động theo thời gian, Không gian, điều kiện sử dụng. Khi đảnh giá chất lượng của một đối tượng, cin xem xét đặc tính của đổi tượng có liên quan đến sự thỏa mãn những nhu cầu cụ thé, Các nhu cầu này không chỉ từ phía khách hàng mã còn từ các bên cổ lin quan, vi dụ như các yêu cầu mang tinh pháp chế, nu ciu của cộng đồng xã hội.
Ngoài ra, chất lượng không chỉ là thuộc tinh của sản phẩm, hàng hóa mà cin xuyên suốt trong cả hệ thống hay quá trình tạo ra sản phẩm, 1. Phân loại chất lượng sản phẩm -# Phân loại chất lượng theo hệ thống ISO 9000: ~ Chất lượng thiết kế: La chất lượng thể hiện những thuộc tính chi tiêu của sản phẩm. được đảm bio đúng các thông số trong thiết kế được gỉ lại bằng văn bản trên cơ sở nghiên cứu nhủ cẫu thị trường và định ra để sản xuất. Chất lượng thiết kế được thể hiện qua các bản vẽ, các yêu cầu về vật liệu chế tạo, thử nghiệm và hướng dẫn sử đụng.
Chất lượng thiết kế có thể được hiểu là chất lượng chính sich nhằm đáp ứng về lý thuyết đi với yêu cầu sử dụng, điều này có đạt được trong thực tẾ hay không thi nó còn phụ thuộc nhiễu yếu tổ trong quá trình thực hiện. ~ Chit lượng tigu chuẫn: La mức chit lượng đảm bảo đúng các chỉ tiêu đặc rung của sản phẩm do các tổ chức quốc tế, nhà nước hay cúc cơ quan có thẳm quyỂn quy định. Các thuộc tính và chỉ tiêu nảy sau khi được phê chuân thi chất lượng này trở thành. pháp lệnh, văn bản pháp quy dé các bên liên quan thực hiện.
Gồm các loại tiêu chuẩn “Tiêu chuẩn quốc té, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn ngảnh, tiêu chuẩn doanh nghiệp. Chất lượng thực ổ: La mức độ thực tế dip ứng nhu cầu tiêu ding của sản phẩm và nó được thể hiện sau quá trình sản xuất, trong quá trình sử dụng sản phẩm, do các yêu. tổ nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, phương pháp quản lý chi phối Chit lượng cho phép: La mức độ cho phép về độ lệch giữa chất lượng tiêu chun và chất lượng thực tế của sản phẩm. Chất lượng cho phép do cơ quan quản lý Chất lượng.
sản phẩm và hợp đồng gia hai bên quy định. Chit lượng cho phép phụ thuộc vào điều kiện kinh tế - kỹ thuật, trình độ lành nghề của công nhân, phương thức quản lý của. doanh nghiệp, “Chất lượng tối ưu: Là mức chất lượng mà tại đồ lợi nhận dat được do nâng cao chất lượng lớn hơn chỉ phí đạt mức chất lượng đó. Được biểu thị khả năng toàn diện đáp ứng nhu cầu của thị trường trong điều kiện xác định với những chỉ phí xã hội thấp nhất.
Nó nói lên mỗi quan hệ giữa Chất lượng sản phẩm và chỉ phí ‘+ Phân loại chất lượng theo mục đích công dụng của sản phẩm: ~ Chất lượng thị trường: La giá trị các chỉ êu chất lượng sản phẩm đạt được mức độ "hợp lý nhất trong điều kiện kinh tế - xã hội nhất định. Do đó, chất lượng sản phẩm thỏa man nhủ cầu của người tiêu ding có khả năng cạnh tranh tn thị trường, súc tiêu thụ nhanh, hiệu quả cao, - Chất lượng thị hiểu: La mức chất lượng của sản phẩm phù hợp với ý thích, sở trường, tâm lý của người tiêu dùng. ~ Chất lượng thành phần: Là mức chất lượng có t một số người hay một số nhóm người. Đây là mức chất lượng hướn gười nhất định, một bộ phận tạo nên chất lượng toàn điện, đáp ứng nhu cầu theo sở thích cá nhân.
Các nhân tổ ảnh hưởng đến chất lượng sản phim + Nhóm nhân tổ khách quan. Thị trường: Chất lượng sin phẩm luôn gắn liên với sy vận động va biển đổi của thị trường, đặc biệt là nhu cẫu thị trường tác động trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm, “Trên cơ sở ngl cứu thị trường doanh nghiệp xác định được khách hing của mình là tượng nào? Quy mô ra sao? Và tiêu thụ ở mức như thể nào? Từ đó doanh nghiệp, có thé xây dựng chiến lược sản phẩm, kế hoạch sản xuất để có thể đưa ra những sản phẩm với mức chất lượng phủ hợp, giá cả hợp lý với nhu cầu và khả năng tiêu ding ở những thời điểm nhất định Trinh độ phát trign của khoa học kỹ thuật: Ngày nay không có sự tién bộ kinh t hội nào không gắn liền với tiến bộ khoa học công nghệ trên thể giới độ phát triển của khoa học kỹ thuật đã thúc đầy mạnh mẽ sự tăng trưởng và phát triển kính tế. Tin bộ khoa học kỹ thuật đã tạo ra những bước đột phá quan trọng trong hầu hét các lĩnh vực mới. Tạo ra những thay đổi to lớn rong sản xuất, nông cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
‘9 chế chính sách quản lý của Nha nước: Có ý nghĩa rét quan trọng trong quá trình thúc diy cải tén, năng cao chất lượng sin phẩm. Vige ban bình các hệ thống chỉ tiêu chất lượng sin phẩm, các quy định về sản phẩm dạt chất lượng, xử lý nghiêm hàng gia, hàng kém chất lượng, các chính sách ưu đãi cho đầu tư đối mới công nghệ là nhân. 16 tạo động lực cho phát huy tính sing go cỉ tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm. ~ Điều kiện tự nhiên: Có tác động mạnh mé đến việc bảo quản và nâng cao chất lượng sản phim, de biệt là những nước có kh hậu nhiệt đối nóng âm, mưa nhiễu như Vig Nam, Né tác động đến cơ lý hóa của sản phẩm, tong quá tỉnh sin xuất cũng như trao đổi, lưu thông vả tiêu dùng.
Đồng thời cũng ánh hưởng tới lệu quả vận hành các thiết bị máy móc và vật liệu trong quá trình sản x ~ Văn minh và thối quen tiêu đăng: Trinh độ văn hóa, thôi quen và sở thích cũa mỗi người là khác nhau, Do đó đôi hoi các doanh nghiệp cin phải nghiên cứu, phân đoạn thị trường theo các chỉ tiêu, phương thức lựa chọn khác nhau trên cơ sở các nhân tổ ảnh hưởng để xắc định chit lượng sin phẩm cho ph hợp với từng đối tượng. -® Nhóm nhân tổ chỉ quan, - Trinh độ lao động của doanh nghiệp: Trong tắt cả các hoạt động sản xuất, nhân tổ con người luôn là nhân tổ căn bản quyết định tới chất lượng của các hoạt động đó. Nó được phản ánh thông qua trình độ chuyên môn, tay nghề, kỳ năng kinh nghiệm, thức trách nhiệm của từng lao động trong doanh nghiệp.