Đồ án Tốt nghiệp: Thiết kế Nhà ở Chuyên gia - Trường Đại học Xây dựng Hà Nội

Nội dung đồ án tốt nghiệp chuyên sâu về nhà ở, mang đến góc nhìn chuyên gia về thiết kế, quy hoạch và quản lý các dự án nhà ở hiện đại, đáp ứng nhu cầu đa dạng.

Trường đại học

Đại học Xây dựng Hà Nội

Chuyên ngành

Quản lý Xây dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2022

325
1
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án tốt nghiệp thiết kế Nhà ở Chuyên gia

Đồ án tốt nghiệp thiết kế Nhà ở Chuyên gia là công trình học thuật quan trọng trong chương trình đào tạo ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp. Đề tài này yêu cầu sinh viên vận dụng tổng hợp kiến thức từ nhiều môn học để giải quyết bài toán thiết kế thực tế. Công trình Nhà ở Chuyên gia thường có quy mô nhiều tầng, phục vụ nhu cầu lưu trú cho các chuyên gia làm việc tại khu công nghiệp, dự án đầu tư hoặc cơ quan nhà nước. Đồ án bao gồm hai phần chính: phần Kiến trúc và phần Kết cấu. Phần Kiến trúc tập trung vào giải pháp mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt cùng các hệ thống kỹ thuật như thông gió, chiếu sáng, cấp thoát nước và phòng cháy chữa cháy. Phần Kết cấu bao gồm tính toán thiết kế hệ thống cột, dầm, sàn, móng và lựa chọn vật liệu phù hợp. Sinh viên phải sử dụng phần mềm chuyên ngành như ETABS, SAFE để mô phỏng và kiểm tra nội lực. Đồ án thể hiện khả năng tư duy kỹ thuật, sáng tạo trong thiết kế và tuân thủ các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành của Việt Nam.

1.1. Mục tiêu và yêu cầu của đồ án Nhà ở Chuyên gia

Mục tiêu chính của đồ án là thiết kế một công trình Nhà ở Chuyên gia đảm bảo các yêu cầu về công năng sử dụng, an toàn kết cấu và thẩm mỹ kiến trúc. Công trình phải đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, nghỉ ngơi của chuyên gia với đầy đủ tiện nghi hiện đại. Yêu cầu kỹ thuật bao gồm tính toán tải trọng chính xác, lựa chọn hệ kết cấu hợp lý và thiết kế hệ thống kỹ thuật đồng bộ. Sinh viên cần tuân thủ quy chuẩn xây dựng Việt Nam, tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép và các quy định về phòng cháy chữa cháy. Đồ án còn đòi hỏi khả năng lập dự toán, đánh giá hiệu quả kinh tế và tính khả thi trong thi công.

1.2. Quy mô và đặc điểm công trình Nhà ở Chuyên gia

Công trình Nhà ở Chuyên gia thường được thiết kế với quy mô từ 5 đến 10 tầng, tùy thuộc vào yêu cầu của chủ đầu tư và điều kiện quy hoạch. Mặt bằng công trình bố trí hợp lý với các khu chức năng riêng biệt gồm phòng ngủ, phòng khách, khu bếp ăn và khu vệ sinh. Hệ thống giao thông đứng sử dụng cầu thang bộ và thang máy đảm bảo thuận tiện cho người sử dụng. Công trình được thiết kế theo dạng hình chữ nhật hoặc chữ L để tối ưu diện tích sử dụng và khả năng thông gió tự nhiên. Vị trí công trình thường nằm trong khu đô thị mới hoặc gần khu công nghiệp, đảm bảo hạ tầng kỹ thuật đồng bộ và giao thông thuận lợi.

II. Phân tích các vấn đề trong thiết kế Nhà ở Chuyên gia

Thiết kế Nhà ở Chuyên gia đặt ra nhiều thách thức kỹ thuật cần được phân tích và giải quyết triệt để. Về kiến trúc, bài toán bố trí mặt bằng phải cân đối giữa công năng sử dụng và diện tích xây dựng hạn chế. Các phòng chức năng cần đảm bảo thông gió và chiếu sáng tự nhiên đầy đủ. Giải pháp mặt đứng phải hài hòa với cảnh quan đô thị xung quanh. Về kết cấu, việc lựa chọn hệ kết cấu phù hợp ảnh hưởng trực tiếp đến độ an toàn và chi phí xây dựng. Công trình nhiều tầng đòi hỏi tính toán tải trọng phức tạp bao gồm tải trọng bản thân, tải trọng sử dụng, tải trọng gió và các tổ hợp nội lực nguy hiểm nhất. Bài toán kiểm tra chuyển vị đỉnh và lệch tầng cần được thực hiện để đảm bảo độ cứng ngang của công trình. Hệ thống kỹ thuật như cấp thoát nước, điện, thông tin và phòng cháy chữa cháy phải được tích hợp đồng bộ với giải pháp kiến trúc và kết cấu. Việc xử lý mối quan hệ giữa các bộ môn là yếu tố then chốt để tạo ra bản vẽ thiết kế hoàn chỉnh và khả thi.

2.1. Vấn đề lựa chọn hệ kết cấu cho công trình nhiều tầng

Lựa chọn hệ kết cấu là vấn đề quan trọng bậc nhất trong thiết kế Nhà ở Chuyên gia. Công trình nhiều tầng thường sử dụng hệ khung bê tông cốt thép hoặc hệ khung vách chịu lực. Hệ khung cột dầm truyền thống linh hoạt trong bố trí mặt bằng nhưng cần tiết diện lớn ở tầng dưới. Hệ vách chịu lực tăng độ cứng ngang nhưng hạn chế khả năng thay đổi công năng. Giải pháp sàn cũng cần được cân nhắc kỹ giữa sàn sườn truyền thống và sàn không dầm ứng lực trước. Sàn không dầm giúp giảm chiều cao tầng, tăng tính thẩm mỹ nhưng yêu cầu kỹ thuật thi công cao hơn. Việc tính toán nội lực sử dụng phần mềm ETABS giúp đánh giá chính xác trạng thái làm việc của kết cấu dưới các tổ hợp tải trọng khác nhau.

2.2. Vấn đề thiết kế hệ thống kỹ thuật và hạ tầng

Hệ thống kỹ thuật trong Nhà ở Chuyên gia bao gồm nhiều thành phần phức tạp cần được phối hợp chặt chẽ. Hệ thống thông gió và chiếu sáng tự nhiên phải được tính toán dựa trên hướng nắng, hướng gió chủ đạo của khu vực xây dựng. Hệ thống cấp điện được thiết kế dạng hình cây từ trạm điều khiển trung tâm đến từng tầng và phòng, kèm máy phát điện dự phòng. Hệ thống cấp nước sử dụng nguồn nước thành phố, chứa trong bể ngầm và bơm lên bể mái để phân phối. Hệ thống thoát nước phải qua trạm xử lý trước khi xả ra hệ thống thoát nước chung. Đường ống nước cứu hỏa được thiết kế riêng biệt với bể chứa và trạm bơm chuyên dụng. Tất cả hệ thống phải đảm bảo tuân thủ quy chuẩn phòng cháy chữa cháy hiện hành.

III. Giải pháp thiết kế kiến trúc và kết cấu Nhà ở Chuyên gia

Giải pháp thiết kế Nhà ở Chuyên gia được xây dựng trên cơ sở tổng hợp nhiều yếu tố kỹ thuật và mỹ thuật. Về kiến trúc, mặt bằng được tổ chức theo nguyên tắc phân khu chức năng rõ ràng. Khu sinh hoạt chung bố trí tại tầng một, các phòng ngủ chuyên gia nằm ở tầng trên để đảm bảo yên tĩnh và riêng tư. Mặt đứng sử dụng vật liệu hoàn thiện hiện đại như kính cường lực, gạch ốp và hệ lam che nắng để tạo điểm nhấn thẩm mỹ. Về kết cấu, hệ khung bê tông cốt thép toàn khối được chọn làm giải pháp chính. Lưới cột bố trí với khoảng cách từ 3,6 đến 7,8 mét tùy vị trí. Kích thước cột tầng 1 thường từ 400x600mm đến 500x700mm, giảm dần ở các tầng trên. Dầm chính có kích thước 300x600mm đến 400x800mm đảm bảo khả năng chịu lực và giới hạn võng. Sàn bê tông cốt thép dày 120mm đến 150mm được tính toán trên phần mềm SAFE. Móng cọc bê tông cốt thép đóng sâu xuống tầng đất tốt, kết hợp đài móng liên kết các cọc thành khối thống nhất.

3.1. Giải pháp kiến trúc mặt bằng và mặt đứng công trình

Giải pháp mặt bằng Nhà ở Chuyên gia tuân thủ nguyên tắc tổ chức không gian hợp lý và tiện nghi. Tầng 1 bố trí sảnh đón tiếp, phòng khách, khu bếp ăn và khu dịch vụ. Các tầng trên là phòng ngủ chuyên gia với vệ sinh khép kín, mỗi phòng có diện tích từ 20 đến 30 mét vuông. Hệ thống hành lang rộng rãi kết nối các phòng, đảm bảo giao thông thuận tiện và thoát hiểm an toàn. Mặt đứng công trình sử dụng tỷ lệ cửa sổ lớn để tối ưu chiếu sáng tự nhiên. Hệ lam ngang bằng nhôm hoặc bê tông nhẹ che nắng hướng Tây, giảm tải nhiệt cho công trình. Ban công tại mỗi phòng ngủ tăng cường khả năng tiếp xúc với không gian ngoài trời.

3.2. Giải pháp kết cấu phần thân và nền móng

Kết cấu phần thân sử dụng hệ khung bê tông cốt thép toàn khối đảm bảo độ cứng và khả năng chịu lực tốt. Cột được tính toán với tiết diện giảm dần từ tầng 1 lên tầng mái, vật liệu bê tông mác 300 đến 400 và thép CB400V. Dầm chính và dầm thứ cấp được bố trí theo hai phương để phân phối tải trọng hiệu quả. Sàn sử dụng giải pháp sàn sườn hoặc sàn không dầm ứng lực trước tùy nhịp và tải trọng. Móng công trình áp dụng giải pháp móng cọc bê tông cốt thép đường kính 400mm đến 600mm, chiều dài cọc xác định theo kết quả khảo sát địa chất. Đài móng dày 800mm đến 1200mm liên kết các cọc và phân phối tải trọng đều lên nền. Kiểm tra chuyển vị đỉnh và lệch tầng đảm bảo công trình đạt yêu cầu về độ cứng ngang theo tiêu chuẩn.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của đồ án Nhà ở Chuyên gia

Đồ án tốt nghiệp thiết kế Nhà ở Chuyên gia mang lại giá trị học thuật và thực tiễn cao cho sinh viên ngành Xây dựng. Qua quá trình thực hiện, sinh viên được rèn luyện kỹ năng tổng hợp kiến thức từ nhiều lĩnh vực: kiến trúc, kết cấu, kỹ thuật hạ tầng và quản lý dự án. Đồ án chứng minh khả năng áp dụng tiêu chuẩn xây dựng, quy chuẩn kỹ thuật vào thiết kế thực tế. Giải pháp kết cấu khung bê tông cốt thép toàn khối kết hợp móng cọc là phương án tối ưu cho công trình nhiều tầng tại điều kiện địa chất Việt Nam. Hệ thống kỹ thuật đồng bộ đảm bảo công trình vận hành hiệu quả và bền vững. Kinh nghiệm từ đồ án này có thể áp dụng trực tiếp vào thiết kế các công trình nhà ở cao tầng khác như nhà ở xã hội, nhà ở thương mại hoặc ký túc xá. Đồ án cũng là nền tảng quan trọng để sinh viên tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về kết cấu, vật liệu mới và công nghệ xây dựng tiên tiến trong sự nghiệp tương lai.

4.1. Bài học kinh nghiệm từ quá trình thực hiện đồ án

Quá trình thực hiện đồ án Nhà ở Chuyên gia mang lại nhiều bài học quý giá. Thứ nhất, việc phối hợp giữa phần Kiến trúc và Kết cấu cần được tiến hành song song ngay từ đầu để tránh mâu thuẫn trong quá trình thiết kế. Thứ hai, khảo sát địa chất đóng vai trò quyết định trong lựa chọn giải pháp nền móng, cần được thực hiện sớm và chính xác. Thứ ba, sử dụng thành thạo phần mềm ETABS và SAFE giúp tiết kiệm thời gian tính toán và tăng độ chính xác. Thứ tư, việc lập dự toán chi phí ngay từ giai đoạn thiết kế giúp đánh giá tính khả thi của phương án. Cuối cùng, kỹ năng trình bày bản vẽ và viết thuyết minh cũng được cải thiện đáng kể qua mỗi lần chỉnh sửa.

4.2. Ứng dụng và hướng phát triển của đề tài

Đề tài Nhà ở Chuyên gia có khả năng mở rộng và ứng dụng rộng rãi trong thực tế xây dựng. Giải pháp thiết kế có thể áp dụng cho các loại hình nhà ở tập thể khác như ký túc xá công nhân, nhà ở xã hội hoặc khách sạn mini. Phương pháp tính toán kết cấu sử dụng phần mềm ETABS có thể được tối ưu hóa bằng cách tích hợp trí tuệ nhân tạo trong phân tích nội lực. Vật liệu mới như bê tông cường độ cao, thép cường độ cao và composite sợi carbon hứa hẹn cải thiện hiệu suất kết cấu. Giải pháp kiến trúc xanh với hệ thống năng lượng mặt trời, thu gom nước mưa và vật liệu thân thiện môi trường đang là xu hướng phát triển bền vững. Đồ án cũng là cơ sở để nghiên cứu thêm về kết cấu modular và công nghệ xây dựng công nghiệp hóa trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

20/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 : Giới thiệu công trình - Chương 2 : Giải pháp kiến trúc công trình - Chương 3 : Giải pháp kỹ thuật công trình  BẢN VẼ - KT-01 : Mặt bằng tầng 1 và mặt bằng tầng 2. - KT-02 : Mặt bằng các tầng điển hình, tầng mái. - KT-03 : Mặt đứng công trình - KT-04 : Mặt cắt công trình. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH SVTH : NGUYỄN DOÃN QUÂN – 167463 h 11 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI : NHÀ Ở CHUYÊN GIA 1.

Tên công trình - Nhà ở chuyên gia. - Chủ đầu tư: Tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị bộ xây dựng 2. Vị trí công trình - Dự án nhà ở chuyên gia thuộc lô đất KS2, KĐT Đông Hương , Phường Đông Hương, Tp Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa. - Công trình nằm cách trung tâm thành phố Thanh Hóa chỉ 6 Km, đồng thời tiếp giáp các trục đường huyết mạch như: đại lộ Hùng Vương, đường Phạm Văn Đồng.

 Phía Bắc, Đông giáp khu đất đã quy hoạch nhưng chưa xây dựng.  Phía Tây giáp đại lộ Hùng Vương.  Phía Nam giáp trục đường Phạm Văn Đồng - Địa điểm công trình thuận lợi cho việc thi công do tiện đường giao thông, xa khu dân cư và nằm trong khu vực đã được quy hoạch. Quy mô công trình - Công trình gồm 10 tầng nổi, 1 tầng mái, 1 tầng tum.

Chiều cao công trình tính từ mặt đất tự nhiên là 37,95m - Tổng diện tích sàn tầng điển hình là 735,45 m2 và tổng diện tích xây dựng là 1050,64 m2 - Diện tích căn hộ từ 33m 2đến 85m2. Toàn bộ công trình khi hoàn thành sẽ có 126 căn hộ, mỗi căn hộ có thể ở từ 3-6 người. - Công năng sử dụng của mỗi tầng : Tầng Chiều cao Cao độ (m) Chức năng (m) Tầng mái 37.6 Tầng kỹ thuật, bồn nước,… Tầng 10 3.9 0 Ban quản lý, khu thương mại Bảng I.1 Công năng các tầng của công trình CHƯƠNG 2. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CỦA CÔNG TRÌNH SVTH : NGUYỄN DOÃN QUÂN – 167463 h 12 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI : NHÀ Ở CHUYÊN GIA 1.

Giải pháp mặt bằng - Mặt bằng công trình là một đơn nguyên liền khối hình chữ nhật bao gồm: mặt bằng tầng 1 (962. - Tầng 1 dùng làm khu chức năng phục vụ nhu cầu cơ bản cho chuyên gia như: nhà ăn, cửa hàng tạp hoá, phòng giải trí, phòng sinh hoạt chung của toà nhà. - Tầng mái đặt bể nước và lắp đặt một số thiết bị kỹ thuật. Các tầng căn hộ mỗi tầng có 14 căn hộ, gồm 5 loại căn hộ: Loại A1 (33 m2), Loại A2 (35 m2), Loại B (68 m2), Loại C1(83 m2), Loại C2(85 m2) - Để tận dụng không gian ở, bố trí 1 hành lang ở dãy giữa công trình, dãy phòng ở nằm ở 2 bên, thuận tiện giao thông.

Ở vị trí giữa công trình bố trí 1 thang máy và 1 thang bộ, do chiều dài công trình không lớn nên chỉ cần bố trí vị trí thang ở giữa công trình là đảm bảo thoát nạn khi sự cố xảy ra. - Bên cạnh cầu thang thiết kế thêm 1 nhà kho và khu thu gom rác cho mỗi tầng. - Ta có chi tiết các loại căn hộ như sau: + Căn hộ loại A1 (33 m2) : Bao gồm: 1 phòng ngủ diện tích (3,75x4,8) m; 1 làm việc diện tích (1,2x2,1) m; 1 nhà vệ sinh (1,6 và 1,4 m2). + Căn hộ loại B (68 m2) : Bao gồm: 2 phòng ngủ diện tích (4x3,3)m; 2 phòng vệ sinh (1,5x2,5) m; phòng khách + bếp + phòng ăn 34,1 m2.

+ Căn hộ loại C1 (83 m2) : Bao gồm: 1 phòng ngủ Master (4,1x3,1)m; 2 phòng ngủ cá nhân (3,0x3,3) m; 1 phòng vệ sinh (2,5x1,4) m; phòng khách + bếp + phòng ăn 40 m2. + Căn hộ loại C2 (85 m2) : Bao gồm: 1 phòng ngủ Master (4,1x3,0)m; 2 phòng ngủ cá nhân (3,0x3,3) m; 1 phòng vệ sinh (2,5x1,4) m; phòng khách + bếp + phòng ăn 42m2. - Mặt bằng các tầng được thể hiện dưới các hình sau: SVTH : NGUYỄN DOÃN QUÂN – 167463 h 13 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI : NHÀ Ở CHUYÊN GIA SVTH : NGUYỄN DOÃN QUÂN – 167463 h 14 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI : NHÀ Ở CHUYÊN GIA Hình II.1 Mặt bằng tầng 1 SVTH : NGUYỄN DOÃN QUÂN – 167463 h 15 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI : NHÀ Ở CHUYÊN GIA Hình II.2 Mặt bằng tầng 2 SVTH : NGUYỄN DOÃN QUÂN – 167463 h 16 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI : NHÀ Ở CHUYÊN GIA Hình II.3 Mặt bằng tầng 3-10 Hình II.4 Mặt bằng mái SVTH : NGUYỄN DOÃN QUÂN – 167463 h 17 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI : NHÀ Ở CHUYÊN GIA Hình II.5 Mặt bằng tầng mái SVTH : NGUYỄN DOÃN QUÂN – 167463 h 18 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI : NHÀ Ở CHUYÊN GIA 2. Giải pháp mặt đứng - Mặt đứng bên ngoài của công trình thể hiện hình dáng và quyết định đến thẩm mỹ của công trình nên việc thiết kế mặt đứng rất quan trọng.

Thiết kế mặt đứng sao cho phù hợp với công năng công trình cũng như phù hợp với không gian xung quanh tạo sự hài hòa và không bị lạc hậu theo thời gian. - Công trình có tổng chiều cao là 37,95 m, tầng 1 cao 3,9 m; các tầng 2 đến 10 đều cao 3,3 m; tầng mái cao 4,35 m. Công trình được phát triển lên cao một cách liên tục, không có sự thay đổi đột ngột nhà theo chiều cao do đó không gây ra những biên độ dao động lớn tập trung. - Mặt đứng công trình có dạng hình chữ nhật, xung quanh được xây tường bao, các ô cửa sổ và ô thoáng được sử dụng kính để làm cửa giúp các phòng bên trong được lấy sáng tự nhiên, kết hợp với các cửa sổ vách kính cường lực tại 2 đầu hành lang giúp công trình trông đỡ nặng nề hơn.

Mặt bằng tầng 1 là nơi tập trung đông người, do đó các cửa ở tầng 1 đều được dùng bằng kính để tạo không gian thoáng đãng và thông sáng tự nhiên. - Các mặt đứng của công trình được thể hiện qua các hình dưới đây: SVTH : NGUYỄN DOÃN QUÂN – 167463 h 19 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI : NHÀ Ở CHUYÊN GIA Hình II.6 Mặt đứng trục 1-7 SVTH : NGUYỄN DOÃN QUÂN – 167463 h 20 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI : NHÀ Ở CHUYÊN GIA Hình II.7 Mặt đứng trục 7-1 SVTH : NGUYỄN DOÃN QUÂN – 167463 h 21 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI : NHÀ Ở CHUYÊN GIA Hình II.8 Mặt đứng trục A-D SVTH : NGUYỄN DOÃN QUÂN – 167463 h 22 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI : NHÀ Ở CHUYÊN GIA 3. Giải pháp mặt cắt và cấu tạo - Mặt cắt công trình từ tầng 1 lên tầng mái: Hình II.9 Mặt cắt A-A SVTH : NGUYỄN DOÃN QUÂN – 167463 h 23 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI : NHÀ Ở CHUYÊN GIA Hình II.10 Mặt cắt B-B SVTH : NGUYỄN DOÃN QUÂN – 167463 h 24 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI : NHÀ Ở CHUYÊN GIA - Chi tiết các lớp cấu tạo mặt cắt sàn được thể hiện trong bảng sau: SVTH : NGUYỄN DOÃN QUÂN – 167463 h 25 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI : NHÀ Ở CHUYÊN GIA Bảng II.1 Các lớp cấu tạo các loại sàn SVTH : NGUYỄN DOÃN QUÂN – 167463 h 26 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI : NHÀ Ở CHUYÊN GIA CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CỦA CÔNG TRÌNH 1.

Giải pháp thông gió và chiếu sáng 1. Giải pháp thông gió. - Thông gió là một trong những yêu cầu quan trọng trong thiết kế kiến trúc, nhằm đảm bảo vệ sinh, sức khỏe cho con người khi làm việc và nghỉ ngơi. - Về nội bộ công trình, các phòng được thông gió trực tiếp và tổ chức lỗ cửa, hành lang, thông gió xuyên phòng kết hợp với trạm điều hoà trung tâm đặt tại tầng mái.

Tại đây có các đường ống tỏa đi toàn bộ công trình và tại từng tầng có hệ thống điều chỉnh riêng. - Mặt khác, khu nhà nằm ở vị trí thoáng đãng không bị che chắn nên thông gió tự nhiên rất tốt và được sử dụng nhiều thông qua các cửa lớn, cửa sổ. Nhìn chung, bố trí mặt bằng công trình đảm bảo thông gió và ánh sáng tự nhiên ở mức tối đa. Giải pháp chiếu sáng.

- Kết hợp cả chiếu sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo. - Hệ thống chiếu sáng trong nhà được thiết kế theo tiêu chuẩn chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng (TCXD 16:1986), chiếu sáng trong các phòng sinh hoạt chung dùng đèn huỳnh quang, chiếu sáng hành lang, sảnh dùng đèn downlight 150mm, bóng compack, chiếu sáng các khu phụ trợ như cầu thang, gara, kho, khu wc chủ yếu dùng bóng đèn sợi đốt, đảm bảo độ rọi tối thiểu tại các khu vực. - Các đèn báo lối ra (exit) sẽ được bố trí tại tất cả các lối đi lại và lối ra vào chính của ngôi nhà như sảnh, cầu thang, hành lang và một số khu công cộng khác. Đèn chiếu sáng chiếu nghỉ các cầu thang thoát nạn được điều khiển tập trung tại tủ điện của các phòng thường trực.

- Hệ thống điện chiếu sáng được bảo vệ bằng hệ thống áp-tô-mát lắp trong các bảng điện, điều khiển chiếu sáng bằng các công tắc lắp trên tường cạnh cửa ra vào hoặc lối đi lại, ở những vị trí thuận lợi nhất. Giải pháp hệ thống giao thông công trình. - Giao thông nội bộ của công trình chính là thang máy và cầu thang bộ đi suốt chiều cao công trình. Mỗi thang máy có thể chứa 7-8 người, thang bộ được bố trí ở trung tâm ngôi nhà, ngay phía sau thang máy.

Hệ thống giao thông trong công trình rất rõ ràng, thuận tiện cho việc đi lại cũng như khi công trình có sự cố thì có thể thoát người một cách nhanh nhất. - Liên hệ với hệ thống giao thông đứng là hành lang chạy dọc giữa công trình, chiều dài công trình ngắn nên dễ dang thoát hiểm. Giao thông ngang giữa các tầng giống nhau do công năng của chúng gần như giống nhau. SVTH : NGUYỄN DOÃN QUÂN – 167463 h 27 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI : NHÀ Ở CHUYÊN GIA 3.

Giải pháp cung cấp điện nước và thông tin 2. Giải pháp cung cấp điện và thông tin. - Hệ thống điện cho toàn bộ công trình được thiết kế và sử dụng điện trong toàn bộ công trình tuân theo các nguyên tắc sau: + Đường điện trong công trình được đi ngầm trong tường, có lớp bọc bảo vệ. + Đặt ở nơi khô ráo, với những đoạn hệ thống điện đặt gần nơi có hệ thống nước phải có biện pháp cách nước.

+ Tuyệt đối không đặt gần nơi có thể phát sinh hỏa hoạn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ