Mở đầu Chƣơng 1: Tổng quan Chƣơng 2: Đánh giá thực trạng công tác an toàn vệ sinh lao động tại công ty và xƣởng 2 Chƣơng 3: Nhận diện nguy cơ và đề xuất biện pháp giảm thiểu TNLĐ tại xƣởng 2-công ty TNHH Scancom Chƣơng 4: Kết luận-kiến nghị 7. Ý NGHĨA CỦA LUẬN VĂN - Hiểu r các yếu tố nguy hiểm, độc hại của ĐKLĐ đ c trƣng của ngành nghề chế biến gỗ. - Nâng cao nhận thức của NLĐ để họ tự giác tuân thủ các quy định, ngăn ch n các TNLĐ đáng tiếc xảy ra. - Đề xuất các biện pháp giảm thiểu TNLĐ nói chung cho ngành chế biến gỗ và nói riêng tại xƣởng 2 công ty TNHH Scancom.
4 CHƯ NG 1: TỔNG QUAN 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG 1. Khái niệm Bảo Hộ Lao Động Bảo hộ lao động một ngành khoa học nghiên cứu các vấn đề về hệ thống các văn bản pháp luật An toàn-vệ sinh lao động (ATVSLĐ) và các biện pháp tƣơng ứng về tổ chức, kinh tế, xã hội, kỹ thuật,. nhằm đảm bảo an toàn, bảo vệ sức khỏe và khả năng lao động của con ngƣời trong quá trình lao động.
(Khái niệm này đã đƣợc luật pháp hóa trong tiêu chuẩn Việt Nam TCVN: 3153-1979) Trong công tác BHLĐ, nội dung chủ yếu nhất là vấn đề đảm bảo ATLĐ và VSLĐ, mà chúng ta thƣờng viết thành cụm từ an toàn, vệ sinh lao động. Bởi vậy, trong nhiều trƣờng hợp hai thuật ngữ Bảo hộ lao động và An toàn vệ sinh lao động thƣờng đƣợc sử dụng với ý nghĩa và nội dung tƣơng tự, có thể thay thế cho nhau. Tuy nhiên, BHLĐ thƣờng đƣợc hiểu nhƣ một nội dung rộng hơn, vì trong Bộ luật lao động của nƣớc ta ngoài chƣơng IX về ATLĐ, VSLĐ, còn một số vấn đề khác cũng liên quan đến BHLĐ nhƣ thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi, vấn đề chính sách, bảo hiểm xã hội, bồi dƣỡng cho ngƣời bị TNLĐ và BNN. M t khác, thông thƣờng trong giao dịch quốc tế, thuật ngữ an toàn vệ sinh lao động lại đƣợc dùng nhiều hơn, dễ hòa nhập hơn.
Một số khái niệm cơ bản trong lĩnh vực Bảo Hộ Lao Động - Điều kiện lao động: là tổng thể các yếu tố tự nhiên, xã hội, kinh tế, tổ chức, kỹ thuật, thể hiện qua quy trình công nghệ, công cụ lao động, đối tƣợng lao động, môi trƣờng lao động, con ngƣời lao động và sự tác động qua lại giữa chúng, tạo điều kiện cần thiết cho hoạt động của con ngƣời trong quá trình sản xuất. - An toàn lao động: là quá trình lao động mà ở đó không xuất hiện các yếu tố nguy hiểm gây chấn thƣơng, tai nạn lao động. - Vệ sinh lao động: là quá trình lao động không làm xuất hiện các yếu tố có hại ảnh hƣởng tới tâm sinh lý và sự phát triển bình thƣờng của NLĐ. - Kỹ thuật an toàn: là hệ thống các biện pháp và phƣơng tiện về tổ chức và kỹ thuật nhằm phòng ngừa sự tác động của yếu tố nguy hiểm gây chấn thƣơng, tai nạn lao động trong sản xuất đối với NLĐ.
- Kỹ thuật vệ sinh: là hệ thống các biện pháp và phƣơng tiện về tổ chức và kỹ thuật nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố có hại trong sản xuất đối với NLĐ. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY SCANCOM TẠI VIỆT NAM 1. Vài nét sơ lược về công ty 1. Giới thiệu chung Hình 1.1: Hình ảnh về công ty Scancom - Tên doanh nghiệp: công ty TNHH Scancom Việt Nam - Tên thƣơng mại: ScanCom International A/S - Tên viết tắt: SCANCOM - Địa chỉ trụ sở: Lô 10, đƣờng số 8, khu công nghiệp Sóng Thần 1, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.net - Đại diện pháp lý: ng Tô Văn Ngọc – Chức vụ: Tổng Giám Đốc.
Quá trình hình thành và phát triển ScanCom International A/S là công ty của Đan Mạch, bắt đầu hoạt động thƣơng mại từ tháng 4/1995 và đã phát triển trở thành một trong những nhà sản xuất hàng đầu thế giới trong lĩnh vực đồ gỗ nội thất, ngoại thất và những đồ trang trí đi cùng. Với hơn 5000 nhân viên thuộc công ty và 30.000 nhân viên thuộc sản xuất hợp đồng gia công, ScanCom đóng vai trò chính trong ngành công nghiệp gỗ. Sự thành công này chính là nhờ ScanCom luôn tạo ra những sản phẩm có thiết kế thu hút, tiêu chuẩn chất lƣợng cao, kế hoạch giao hàng chính xác, và với mức giá cạnh tranh. Văn phòng chính của công ty ScanCom đ t tại Korsor, Đan Mạch: có chức năng quản trị tài chính, kế toán và bán hàng.
Công ty TNHH ScanCom Việt Nam hoạt động sản xuất – kinh doanh tại Việt Nam từ năm 1999, theo giấy chứng nhận đầu tƣ số 462023000066 chứng nhận lần đầu 6 ngày 14 tháng 12 năm 1999 (đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 10/01/2007) do ban quản lý khu công nghiệp Bình Dƣơng cấp. Năm 2002, thực hiện hoạt động cƣa xẻ gỗ ở Brazil, công suất 110. Bắt đầu sản xuất dòng sản phẩm ngoại thất bằng nhôm có thành phần (tay vịn,…) đƣợc làm bằng gỗ, sử dụng 100% gỗ của Scancom để sản xuất. Năm 2003, mở rộng sản xuất gỗ ở Việt Nam.
Giới thiệu sản phẩm nội thất, mở văn phòng đại diện bán hàng tại Mỹ và Canada. Năm 2004, hợp nhất tất cả các hoạt động ở TP.HCM đến khu công nghiệp Sóng Thần (gồm văn phòng chính cho Scancom Việt Nam và phòng trƣng bày quốc tế), xây dựng khu sấy gỗ ở Brazil. Năm 2005, sản xuất sợi Petan ở Việt Nam, thành lập xƣởng cƣa xẻ gỗ riêng của công ty Scancom ở Rio Grande Do Sul, Brazil. Năm 2006, đạt chứng chỉ ISO 9001, một số nhà đầu tƣ vào Scancom đã gần đạt đƣợc mức doanh thu 1tỷ đơn vị tiền Đan Mạch, mở rộng kho tại Scancom Indonesia.
Đầu tƣ máy chiết dầu tự động tại Việt Nam. Sản phẩm và năng lực thị trường Các sản phẩm tại Scancom là các sản phẩm ngọai thất (outdoor furniture). Các sản phẩm gỗ, các sản phẩm ghế đan, các sản phẩm kết hợp giữa gỗ và kim loại nhƣ nhôm, sắt,…. với các chủng loại đa dạng và phong phú.2: Hình ảnh về sản phẩm của công ty 7 1.
Cơ sở hạ tầng 1. Sơ đồ trí vị trí công ty Vi trí công ty máy Hình 1.3: Sơ đồ vị trí của công ty 1. Vị trí địa lý Công ty ScanCom Việt Nam đ t tại Khu Công nghiệp Sóng Thần 1, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng. Công ty hiện có 4 nhà xƣởng đ t tại các vị trí nhƣ sau: - Xƣởng 1: lô số 10 đƣờng số 8 (diện tích: 36.621 m2) là xƣởng kim loại, chuyên sản xuất các khung sắt, gia công ngoài những sản phẩm đan có khung bằng sắt, làm gia công những bộ phận bằng nhôm cho xƣởng 3.
- Xƣởng 2: lô số 12 đƣờng số 6 (diện tích: 25.456 m2) là xƣởng gỗ, chuyên sản xuất các sản phẩm bàn, ghế, tủ,… - Xƣởng 3: lô số 11 đƣờng số 6 (diện tích: 9.000 m2) là nơi tiếp nhận các sản phẩm ở xƣởng 2 nhƣ (ghế, bàn,.) vận chuyển qua xƣởng 3 để nhúng sơn, phun sơn,. làm đẹp cho sản phẩm. Xƣởng 4: lô MN3, tổng kho SacomBank, đƣờng số 7 (diện tích: 13.911 m2) là kho thành phẩm. Ở đây có nhiệm vụ kiểm tra, nếu sửa chữa đƣợc thì tiến hành sửa ngay 8 tại chỗ, nếu sửa chữa không đƣợc sẽ tháo rời và đƣa về các xƣởng.
Các sản phẩm đƣợc đóng gói, sau đó nhập lƣu kho để xuất khẩu và đƣa ra thị trƣờng. Cơ sở hạ tầng (m t bằng, hệ thống giao thông, hệ thống cung cấp điện, hệ thống đƣờng thoát nƣớc thải) tại khu vực sản xuất đã đi vào hoàn chỉnh. Cơ cấu tổ chức TỔNG GIÁM ĐỐC PHÒNG PHÒNG KẾ PHÒNG SẢN PHÒNG IT- NHÂN SỰ HOẠCH XUẤT KM PHÒNG KẾ TOÁN PHÒNG PHÒNG KỸ PHÒNG TÀI CHÍNH MUA HÀNG THUẬT MARKETING PHÒNG PHÒNG QA PHÒNG IOC PHÒNG BẢO XUẤT NHẬP TRÌ KHẨU Hình 1.4: Sơ đồ tổ chức điều hành tại công ty Nhận xét: Nhìn chung, các phòng ban của Công ty ScanCom Việt Nam có mối quan hệ ch t chẽ với nhau, hỗ trợ lẫn nhau trong công việc để có thể giúp Công Ty phát triển một cách tốt nhất. Công nghệ sản xuất 1.
Sơ đồ quy trình công nghệ - Quy trình sản xuất gỗ tại xƣởng 2 Gỗ nguyên liệu Cƣa, xẻ Sấy Cắt, bào, tạo hình Dán, ghép Phay, khoan, làm mộng Xông Amoniac Chà nhám Hoàn thiện bề m t Lắp ráp Sản phẩm Hình 1.5: Quy trình công nghệ sản xuất gỗ 1. Mô tả công nghệ Nguyên liệu gỗ bao gồm gỗ tròn và gỗ đã đƣợc cƣa xẻ, đƣợc nhập khẩu chủ yếu từ Brazil, một phần nhỏ từ Thái Lan, Uruguay. Sau khi nhập về xƣởng 2, gỗ tròn đƣợc cƣa xẻ thành từng tấm, sau đó đƣợc chuyển vào lò sấy cùng với gỗ tấm đã đƣợc cƣa xẻ nhằm làm khô gỗ và gỗ không bị biến dạng sau khi gia công. Sau khi sấy xong, gỗ tấm đƣợc cắt, bào định hình sản phẩm theo đơn đ t hàng của khách hàng và phay, khoan, làm mọng và lắp ráp.
Sau khi lắp ráp, tùy theo sản phẩm và yêu cầu của sản phẩm gỗ đƣợc đƣa vào lồng xông hơi Amoniac nhằm tăng độ bền và dẻo của các thanh gỗ. Sau đó, tất cả các chi tiết gỗ từ các công đoạn trên đƣợc chà nhám bề m t và xử lý hoàn thiện bề m t các chi tiết gỗ bằng dầu bảo quản gỗ. 10 Các chi tiết sản phẩm sau khi xử lý đƣợc lắp ráp lại và đƣợc chuyển về xƣởng 3 của công ty để phun sơn, nhúng sơn,… nhằm làm đẹp sản phẩm, sau đó kiểm tra chất lƣợng và đóng gói để nhập vào kho thành phẩm. Nguyên vật liệu trong sản xuất Nguyên liệu gỗ bao gồm gỗ tròn và gỗ đã đƣợc cƣa xẻ, đƣợc nhập khẩu chủ yếu từ Brazil, một phần nhỏ từ Thái Lan, Uruguay.
Vật liệu phụ: sơn, xăng, dầu, nhớt, keo các loại,… 1. Nhu cầu điện nước Nhu cầu về nƣớc: nƣớc cung cấp cho công ty đƣợc lấy từ nguồn nƣớc thủy cục dùng để phục vụ nhu cầu sản xuất, sinh hoạt, ăn uống của tất cả công nhân viên ở công ty. Nhu cầu sử dụng khoảng 153m3/ngày. Nhu cầu dùng điện: nguồn điện sử dụng cho công ty là cấp từ mạng lƣới quốc gia, tổng điện sử dụng là 50.000kwh/tháng.
11 CHƯ NG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY 2. MỨC ĐỘ ÁP DỤNG CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT Hiện tại công ty có lƣu trữ và áp dụng các văn bản pháp luật liên quan đến công tác ATVSLĐ. Về luật: - Bộ Luật lao động (1994) có hiệu lực năm 1995, đƣợc sửa đổi và bổ sung 2002, 2007 - Luật Phòng chống cháy nổ năm 2001. - Luật Công Đoàn năm 1990.