ĐẶT VẤN ĐỀ Việt Nam đang trên con đường công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Chuyển mình từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường để hòa nhập với các nước trong khu vực. Ngành công nghiệp phát triển đem lại nhiều lợi ích về mặt kinh tế như tạo ra các sản phẩm phục vụ trong và ngoài nước, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động…Tuy nhiên, sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp đã dẫn đến việc khai thác quá mức nguồn tài nguyên thiên nhiên làm cho chúng đang đứng trước nguy cơ cạn kiệt. Các chất thải từ ngành công nghiệp sinh ra ngày càng nhiều làm cho môi trường thiên nhiên bị tác động mạnh, mất đi khả năng tự làm sạch, dẫn đến sự ô nhiễm.
Hòa cùng xu thế phát triển của đất nước, ngành công nghiệp mì ăn liền cũng ngày càng mở rộng để đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời đại mới nhờ những ưu điểm như: thơm ngon, tiện dụng, hợp vệ sinh và hợp túi tiền…Sự ra đời ồ ạt của các xí nghiệp sản xuất mì ăn liền cũng tạo ra những vấn đề môi trường đáng quan tâm làm ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Vì vậy mà tầm quan trọng của biện pháp bảo vệ môi trường sống ngày một tăng lên. Một trong những biện pháp đó là l àm sạch nguồn nước thải trước khi thải ra nguồn tiếp nhận. Thực tế, nhà máy mì ăn liền ACECOOK Vĩnh Long đã đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải nhằm chung tay góp sức vào việc bảo vệ môi trường.
Với đề tài: “Nghiên cứu, cải tiến công nghệ xử lý nước thải nhà máy mì ăn liền ACECOOK Vĩnh Long”, em xin đóng góp một phần vào việc bảo vệ môi trường sống của chúng ta. MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG LUẬN VĂN 1. Mục tiêu Đề tài nhằm vào 2 mục tiêu chính: - Tìm hiểu công nghệ sản xuất mì ăn liền để từ đó xác định rõ thành phần, tính chất nước thải cũng như xem xét các ảnh hưởng của nó đến môi trường tự nhiên. - Đề xuất công nghệ xử lý nước thải thích hợp trên hiện trạng mặt bằng hiện có của nhà máy.
Từ đó, tính toán thiết kế chi tiết từng công trình đơn vị và khái toán toàn bộ công trình xử lý nước thải. Nội dung luận văn - Khảo sát hiện trạng môi trường nhà máy. - Thu thập và xử lý số liệu đầu vào. - Đề xuất công nghệ xử lý nước thải thích hợp cho nhà máy.
- Tính toán các công trình đơn vị. - Khái toán giá thành xây dựng, giá thành xử lý. PHẠM VI ỨNG DỤNG CỦA ĐỀ TÀI Đề tài này được áp dụng cho một trường hợp cụ thể, đó là nhà máy mì ăn liền ACECOOK Vĩnh Long. Ngoài ra, đề tài còn được áp dụng cho các nhà máy sản xuất mì ăn liền khác trên cả nước với quy mô tương tự.
PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN Đề tài được thực hiện bởi một số phương pháp sau: - Phương pháp nghiên cứu lý thuyết như: thu thập thông tin, tổng hợp thông tin, sưu tầm tài liệu, sưu tầm trên internet… - Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm như: điều tra, khảo sát, tham quan, học hỏi kinh nghiệm… 1. Ý NGHĨA THỰC TIỄN – KINH TẾ XÃ HỘI - Với sự mở cửa của nền kinh tế thị trường, ngành công nghiệp thực phẩm nói chung và công nghiệp sản xuất mì ăn liền nói riêng đã có sự phát triển vượt bậc, sự ra đời của nhiều nhà máy với nhiều hình thức kinh doanh khác nhau như doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty liên doanh hay 100% vốn đầu tư nước ngoài đã đáp ứng được thị hiếu của khách hàng trong và ngoài nước, mang lại nguồn thu không nhỏ. - Việc áp dụng công nghệ mới, kết hợp với một quy trình xử lý thích hợp, có hiệu quả…, ngành công nghiệp thực phẩm sẽ có một tương lai khởi sắc hơn, có thể cạnh tranh với bạn bè trong khu vực và thị trường thế giới.Và một điều hết sức quan trọng là góp phần làm cho môi trường nói chung và cuộc sống của cộng đồng người được cải thiện hơn, xanh sạch đẹp hơn. 9 Chương 2: TỔNG QUAN NGÀNH SẢN XUẤT MÌ ĂN LIỀN Ở VIỆT NAM 2.
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT MÌ ĂN LIỀN Ở VIỆT NAM Mì ăn liền được người Nhật Bản nghĩ ra và sản xuất đầu tiên trên thế giới. Nó ra đời để đáp ứng yêu cầu tiêu dùng của người Nhật trong thập niên 60 của thế kỷ 19, là thời kỳ công nghiệp hóa mạnh mẽ của nước Nhật. Ở Việt Nam, mì gói xuất hiện đầu tiên vào khoảng giữa thập niên 60 và nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường tiêu dùng, vì nó cũng phù hợp với thị hiếu tiêu dùng của người Việt Nam. Từ đó đến nay, mì ăn liền luôn được ưa chuộng và nhu cầu tiêu thụ của sản phẩm này càng tăng đối với thị trường nội địa.
Vào những năm 80, thị trường trong nước còn xuất hiện nhiều chủng loại khác có xuất xứ từ Thái Lan, Singapo, Hàn Quốc, Trung Quốc, Malayxia. Trong những năm qua, đặc biệt là 10 năm gần đây ngành công nghiệp sản xuất mì ăn liền của Việt Nam hòa mình vào công cuộc đổi mới, đã từng bước vươn lên phát triển mạnh mẽ. Dần dần nó đã chiếm lĩnh thị trường trong nước, đẩy lùi các mặt hàng cùng loại của các nước trong khu vực. Ngành sản xuất mì ăn liền của Việt Nam xứng đáng với vị trí là niềm tự hào của nền công nghiệp còn non trẻ của đất nước ta trong thời đại công nghiệp hóa - hiện đại hóa.
Gần đây ngành công nghiệp sản xuất mì ăn liền của Việt Nam đã từng bước vươn lên phát triển mạnh mẽ, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân và cạnh tranh được với các mặt hàng do nước ngoài sản xuất. Từ năm 1990 đến nay, thị phần của các sản phẩm nước ngoài chiếm một tỉ lệ thấp. Ngược lại, hiện nay các mặt hàng sản phẩm mang thương hiệu Việt đang xuất hiện khá nhiều và tràn ngập trên thị trường lương thực thực phẩm như: VIFON, MILIKET, COLUSA, VỊ HƯƠNG, BÌNH TÂY…, và đã có mặt trên thị trường các nước thuộc khu vực Đông Nam Á và Đông Âu ngày càng nhiều. Có thể dẫn ra một vài số liệu cụ thể sau: Năm 1995: mì gói ăn liền COLUSA đã xuất sang Trung Quốc 40 triệu gói, qua Campuchia 110 triệu gói, thị trường Đông Âu 2 triệu gói.
Bốn đơn vị hàng đầu sản xuất trên 85% lượng hàng hóa mì ăn liền là: VIFON, COLUSA, MILIKET, BÌNH TÂY trên tổng số ước chừng 800 triệu gói/năm. Tuy nhiên với sản lượng như hiện nay, thị trường trong nước và nước ngoài còn xa mới có thể đạt giới hạn bão hòa, các đơn vị sản xuất này không ngừng mở rộng sản xuất, gia tăng sản lượng hàng năm để đáp ứng nhu cầu thị trường. Ngày càng nhiều nhãn hiệu mới xuất hiện tham gia trên thị trường như: KNORZ, MILIMEX, A ONE, GẤU ĐỎ,… Sản lượng mì ăn liền trong cả nước sản xuất trong năm 1997 ước chừng là 100.000 tấn/năm tương đương 1 tỉ 300 triệu gói mì. Đóng góp vào ngân sách nhà nước hàng 10 chục tỷ đồng, đồng thời là lương thực cứu đói khẩn cấp cho những vùng bị thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh hoành hành.
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT Thiết bị máy móc sản xuất mì ăn liền đều sử dụng nguyên lý hoạt động của thiết bị do Nhật Bản sản xuất và lắp đặt. Ngoại trừ thiết bị của xí nghiệp liên doanh SàiGòn- WeVong do Đài Loan chế tạo, thiết bị của các cơ sở sản xuất khác (quốc doanh cũng như tư nhân) đều được chế tạo trong nước, hiệu quả hoạt động không thua kém thiết bị của nước ngoài, nhưng giá thành sản xuất rẻ hơn rất nhiều (chỉ bằng khoảng 1/3 giá thành của nước ngoài). Qui trình công nghệ gồm các công đoạn sản xuất chủ yếu như sau: Pha trộn Cán Cán Nhúng Vô nguyên thành tinh- Hấp nước liệu tấm cán sợi súp khuôn Sản Đóng Đóng Để gói Làm Chiên phẩm thùng gói nêm nguội Hình 2.1 Sơ đồ qui trình công nghệ gồm các công đoạn sản xuất Đa số các cơ sở mì ăn liền đều sử dụng phương pháp chiên trực tiếp bằng cách đưa các vắt mì sau khi đã nhúng súp, vô khuôn vào chảo dầu Shortening sôi nóng ở nhiệt độ 150oC. Chỉ riêng có dây chuyền sản xuất mì ăn liền nhãn hiệu A-One của xí nghiệp liên doanh SàiGòn-WeVong sử dụng phương pháp chiên gián tiếp, bằng cách đưa mì qua chảo chiên dưới hơi nóng 150-170oC của dầu Shortening.
Do đó sợi mì của A-One có màu trắng hơn các sợi mì mang nhãn hiệu khác. NGUYÊN VẬT LIỆU SẢN XUẤT Nguyên liệu chính là bột lúa mì nhập khẩu được phối liệu với các loại phụ liệu khác như: dầu Shortening, bột ngọt, muối, đường, tôm, cua, thịt bò, thịt heo, tiêu, hành, tỏi, ớt,….Các xí nghiệp mì ăn liền sản xuất nhiều chủ ng loại mặt hàng khác nhau, tùy theo từng loại mì ăn liền; các cơ sở sản xuất có thể pha trộn các thành phần phụ liệu khác nhau để sản xuất ra các loại sản phẩm khác nhau: mì súp cua, mì gà, mì xào, mì chay, mì chua cay, mì hải sản … Định mức sử dụng nguyên nhiên vật liệu cho sản xuất mì ăn liền cho một tấn thành phẩm có thể tham khảo các số liệu sau: 11 Bảng 2.1 Định mức sử dụng nguyên nhiên vật liệu cho một tấn thành phẩm mì ăn liền Khoản mục Đơn vị Định mức Nguyên liệu chính Bột mì Kg 850 Nguyên Liệu Phụ Dầu Shortening Kg 180 Bột Ngọt Kg 14 Hoạt Chất Cmc Kg 1 Đường Kg 4 Muối Kg 30 Gói Nêm Gói 17.780 Vật Liệu Khác Đồng 220.000 Bao Bì Thùng Carton Thùng 395 Giấy gói mì m2 630 Túi xốp Kg 2 Keo dán Lít 1 Nhiên liệu Dầu FO Kg 280 Dầu DO Kg 20 Điện Đồng 50.000 Các xí nghiệp sản xuất mì ăn liền đều áp dụng quy trình công nghệ sản xuất tương tự nhau, thành phần nguyên v ật liệu, nhiên liệu cũng như nhau. Do đó tính chất ô nhiễm gần như nhau. CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CỦA NGÀNH SẢN XUẤT MÌ ĂN LIỀN Ở VIỆT NAM 2.
Môi trường không khí Lượng ô nhiễm khí thải cho một tấn sản phẩm mì ăn liền dựa trên cơ sở số liệu như sau: 12 Bảng 2.2 Hệ số ô nhiễm không khí cho một tấn sản phẩm mì ăn liền (Kg/tấn sản phẩm) Chất ô nhiễm Andehyde CO NO2 SO2 Bụi Tải lượng 0,193 0,20 2,92 6,34 0,84 (Nguồn: Trung tâm công nghệ môi trường CEFINEA) 2.