Đánh Giá Diễn Biến Ô Nhiễm Nước Sông Đồng Nai Đoạn 3 Và Đề Xuất Biện Pháp Quản Lý

Chuyên khảo phân tích Kl doan thi ai van 9115001b, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Chuyên ngành

Khoa Học Môi Trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2009

77
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

2.1.1. Vị trí địa lý

2.1.2. Đặc điểm khí hậu và thủy văn

2.1.3. Đặc điểm địa hình

2.2. ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI

2.2.1. Dân số

2.2.2. Phát triển công nghiệp

2.2.3. Đánh giá – nhận xét

3. CHƯƠNG 3: DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC SÔNG ĐỒNG NAI ĐOẠN 3 (TỪ CẦU HÓA AN ĐẾN CẦU ĐỒNG NAI) NĂM 2008

3.1. Diễn biến ô nhiễm nước sông Đồng Nai đoạn 3 (từ cầu Hóa An đến cầu Đồng Nai) năm 2008

3.1.1. Diễn biến hàm lượng DO

3.1.2. Diễn biến hàm lượng BOD 5

3.1.3. Diễn biến hàm lượng COD

3.1.4. Diễn biến hàm lượng TSS

3.1.5. Đánh giá diễn biến ô nhiễm tại các khu vực quan trắc trên sông Đồng Nai đoạn 3 (từ cầu Hóa An đến cầu Đồng Nai) năm 2008

3.1.5.1. Khu vực cầu Hóa An (N-SĐN-7)
3.1.5.2. Khu vực chợ Biên Hoà (N-SĐN-7A)
3.1.5.3. Khu vực nhà máy nước Biên Hoà (N-SĐN-8)
3.1.5.4. Khu vực cầu Ghềnh (N-SĐN-9)
3.1.5.5. Khu vực cầu Rạch Cát (N-SĐN-10)
3.1.5.6. Khu vực đình Tân Mai (N-SĐN-11)
3.1.5.7. Khu vực gần công ty Proconco (N-SĐN-11A)
3.1.5.8. Khu vực bến đò An Hảo (N-SĐN-12)
3.1.5.9. Khu vực gần công ty Ajinomoto (N-SĐN-13)
3.1.5.10. Khu vực cầu Đồng Nai (N-SĐN-14)

4. CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG NƯỚC SÔNG ĐỒNG NAI ĐOẠN 3

4.1. Quản lý bằng công cụ pháp lý

4.2. Quản lý bằng công cụ kỹ thuật

4.3. Quản lý bằng công cụ kinh tế

4.4. Biện pháp giáo dục nhận thức cộng đồng

4.5. Sử dụng hợp lý hệ thông sông rạch

4.6. Quy hoạch phát triển đô thị lồng ghép với môi trường

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1: QCVN 08 : 2008: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

PHỤ LỤC 2: Số liệu trích dẫn quan trắc chất lượng nước sông Đồng Nai đoạn 3 năm 2008 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai

PHỤ LỤC 3: Kết quả khảo sát một số mẫu tại thành phố Biên Hòa ngày 5/25/2007

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Ô Nhiễm Nước Sông Đồng Nai

Ô nhiễm nước sông Đồng Nai đang trở thành một vấn đề nghiêm trọng, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và sức khỏe cộng đồng. Đoạn sông từ cầu Hóa An đến cầu Đồng Nai là khu vực chịu tác động lớn từ các hoạt động công nghiệp và sinh hoạt. Việc đánh giá chất lượng nước là cần thiết để xác định mức độ ô nhiễm và tìm ra các biện pháp quản lý hiệu quả.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Nguồn Nước Sông Đồng Nai

Sông Đồng Nai cung cấp nước cho nhiều hoạt động kinh tế, từ nông nghiệp đến công nghiệp. Nguồn nước này không chỉ phục vụ cho sinh hoạt mà còn là nguồn tài nguyên quý giá cho phát triển bền vững.

1.2. Các Chỉ Tiêu Đánh Giá Chất Lượng Nước

Các chỉ tiêu như DO, BOD, COD và TSS được sử dụng để đánh giá chất lượng nước. Những thông số này giúp xác định mức độ ô nhiễm và khả năng tự làm sạch của sông.

II. Vấn Đề Ô Nhiễm Nước Sông Đồng Nai Đoạn 3

Đoạn sông Đồng Nai từ cầu Hóa An đến cầu Đồng Nai đang phải đối mặt với nhiều thách thức về ô nhiễm. Các nguồn thải từ khu công nghiệp, khu dân cư và hoạt động nông nghiệp đã làm gia tăng mức độ ô nhiễm, ảnh hưởng đến hệ sinh thái và sức khỏe con người.

2.1. Nguyên Nhân Chính Gây Ô Nhiễm

Nguyên nhân chính gây ô nhiễm nước sông Đồng Nai bao gồm nước thải từ các khu công nghiệp, chất thải sinh hoạt và hoạt động chăn nuôi không được xử lý đúng cách.

2.2. Tác Động Của Ô Nhiễm Đến Môi Trường

Ô nhiễm nước không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng nước mà còn tác động tiêu cực đến hệ sinh thái, làm giảm đa dạng sinh học và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.

III. Phương Pháp Đánh Giá Ô Nhiễm Nước Sông Đồng Nai

Để đánh giá ô nhiễm nước sông Đồng Nai, cần áp dụng các phương pháp khoa học và công nghệ hiện đại. Việc thu thập dữ liệu và phân tích chất lượng nước là rất quan trọng để đưa ra các giải pháp quản lý hiệu quả.

3.1. Khảo Sát Thực Địa Và Thu Thập Dữ Liệu

Khảo sát thực địa giúp thu thập thông tin về chất lượng nước và các nguồn thải. Dữ liệu này sẽ được phân tích để đánh giá mức độ ô nhiễm.

3.2. Sử Dụng Công Nghệ GIS Trong Đánh Giá

Công nghệ GIS giúp phân tích không gian và theo dõi diễn biến ô nhiễm nước. Việc này hỗ trợ trong việc lập bản đồ ô nhiễm và đưa ra các biện pháp quản lý.

IV. Biện Pháp Quản Lý Ô Nhiễm Nước Sông Đồng Nai

Để giảm thiểu ô nhiễm nước sông Đồng Nai, cần áp dụng các biện pháp quản lý hiệu quả. Các giải pháp này bao gồm quản lý chất thải, nâng cao nhận thức cộng đồng và cải thiện hệ thống xử lý nước thải.

4.1. Quản Lý Chất Thải Từ Các Khu Công Nghiệp

Cần có các quy định nghiêm ngặt về xử lý nước thải từ các khu công nghiệp. Việc này giúp giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước.

4.2. Nâng Cao Nhận Thức Cộng Đồng Về Bảo Vệ Môi Trường

Giáo dục cộng đồng về tầm quan trọng của việc bảo vệ nguồn nước là rất cần thiết. Các chương trình tuyên truyền sẽ giúp nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu

Kết quả nghiên cứu về ô nhiễm nước sông Đồng Nai sẽ cung cấp thông tin quan trọng cho các cơ quan quản lý. Việc áp dụng các biện pháp quản lý sẽ giúp cải thiện chất lượng nước và bảo vệ môi trường.

5.1. Kết Quả Đánh Giá Chất Lượng Nước

Kết quả đánh giá cho thấy mức độ ô nhiễm nước sông Đồng Nai đang gia tăng, cần có các biện pháp khắc phục kịp thời.

5.2. Ứng Dụng Các Giải Pháp Quản Lý

Các giải pháp quản lý đã được áp dụng và cho thấy hiệu quả trong việc cải thiện chất lượng nước. Cần tiếp tục theo dõi và điều chỉnh các biện pháp này.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Của Đánh Giá Ô Nhiễm Nước

Đánh giá ô nhiễm nước sông Đồng Nai là một nhiệm vụ quan trọng để bảo vệ nguồn nước và sức khỏe cộng đồng. Cần có sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng và cộng đồng để đạt được hiệu quả cao nhất.

6.1. Tương Lai Của Nguồn Nước Sông Đồng Nai

Tương lai của nguồn nước sông Đồng Nai phụ thuộc vào các biện pháp quản lý hiệu quả và sự tham gia của cộng đồng trong bảo vệ môi trường.

6.2. Đề Xuất Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các tác động của ô nhiễm nước và tìm kiếm các giải pháp bền vững cho việc quản lý nguồn nước.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Nguồn nước ở lưu vực sông Đồng Nai giữ vai trò vô cùng quan trọng trong phát triển kinh tế – xã hội của 12 tỉnh, thành phố trên lưu vực (hình 1-1), đặc biệt là đối với vùng phát triển kinh tế năng động nhất cả nước: Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam Hình 1-1: Lưu vực sông Đồng Nai Theo tài liệu Môi trường lưu vực sông Đồng Nai – Sài Gòn (Lê Trình, Nguyễn Quốc Hùng) [1], tổng lượng dòng chảy bề mặt của các sông suối trong hệ thống sông Đồng Nai trung bình hàng năm đổ ra biển trên 36 tỷ m 3. Lưu vực hiện đã có 4 hồ chứa nước lớn đang được khai thác sử dụng cho các công trình thủy điện, thủy lợi và điều tiết lưu lượng dòng chảy ở phía hạ lưu: (1) Hồ Đơn Dương và nhà máy thủy điện Đa Nhim, (2) hồ Trị An và nhà máy thủy điện Trị An, (3) hồ Thác Mơ và nhà máy thủy điện Thác Mơ và (4) hồ Dầu Tiếng và đập thủy lợi Dầu Tiếng. Ngoài ra còn có nhiều hồ chứa nước nhỏ và một số hồ đang được quy hoạch xây dựng nhằm khai thác tiềm năng thủy điện và thủy lợi của nguồn nước hệ thống sông Đồng Nai. 1 Với ưu thế về chiều dài và lưu lượng dòng chảy lớn nên sông Đồng Nai có khả năng tự làm sạch rất cao.

Tuy nhiên, hiện nay chất lượng nước sông Đồng Nai đang có dấu hiệu ô nhiễm ở một số đoạn đi qua khu vực tiếp nhận nguồn thải của từ các khu dân cư, các khu công nghiệp (KCN), khu nuôi cá bè và chăn nuôi gia súc gia cầm của hộ gia đình. Chất lượng nước tại một số con suối, đặc biệt là các suối nằm trên địa bàn thành phố Biên Hoà như suối Linh, suối Bà Lúa, suối Săn Máu, Suối Siệp đã bị ô nhiễm khá nặng, đặc biệt là vào mùa khô. Theo định hướng quy hoạch đến năm 2020, địa bàn thành phố Biên Hoà sẽ tiếp tục tập trung đầu tư phát triển công nghiệp, thương mại và dịch vụ điều này góp phần dẫn đến tình trạng ô nhiễm ngày càng tăng trên lưu vực sông Đồng Nai. Vì vậy đề tài: “Đánh giá diễn biến ô nhiễm nước sông sông Đồng Nai và đề xuất các biện pháp quản lý” được thực hiện nhằm biết mức độ chịu tải của sông Đồng Nai, qua đó có những biện pháp quản lý, xử lý thích hợp.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Luận văn dựa trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu khoa học về bảo vệ lưu vực sông Đồng Nai và nguồn nước nói chung, từ đó đánh giá chung diễn biến chất lượng nước tại khu vực nghiên cứu trên lưu vực sông Đồng Nai.

Luận văn tập trung nghiên cứu hai mục tiêu chính sau: - Đánh giá diễn biến ô nhiễm chất lượng nước sông Đồng Nai đoạn từ cầu Đồng Nai đến cầu Hóa An. - Đề xuất các biện pháp quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm chất lượng nước sông Đồng Nai đoạn từ cầu Đồng Nai đến cầu Hóa An.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU • Địa điểm nghiên cứu: Đoạn sông từ cầu Đồng Nai đến cầu Hóa An của lưu vực sông Đồng Nai: - Tính từ trên cầu Hóa An cách 1km về phía thượng lưu đến dưới cầu Đồng Nai cách 1km về phía hạ lưu; - Chiều dài khoảng 8,8km; - Lưu lượng dòng chảy trung bình trong năm khoảng 770 m3/s. 2 • Đối tượng nghiên cứu: Nước sông Đồng Nai • Thời gian thực hiện: 3 tháng - Ngày nhận đề tài: 16/09/2009 - Ngày hoàn thành đề tài: 16/12/2009 Phạm vi nghiên cứu trên lưu vực sông Đồng Nai như hình 1-2 sau: Cầu Hóa An Cầu Đồng Nai Hình 1-2: Phạm vi nghiên cứu từ cầu Đồng Nai đến cầu Hóa An 1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU - Tổng quan về điều kiện kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển của thành phố Biên Hòa – tỉnh Đồng Nai. - Diễn biến chất lượng nước sông Đồng Nai đoạn 3 (từ cầu Đồng Nai đến cầu Hóa An) - Đề xuất các biện pháp quản lý nhằm hạn chế ô nhiễm nước sông Đồng Nai đoạn 3 (từ cầu Đồng Nai đến cầu Hóa An).5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Bước 1 Khảo sát thực địa và thu thập tài liệu, số liệu từ các báo cáo khoa học, các đề tài nghiên cứu về tài nguyên nước lưu vực sông Đồng Nai, các thống kê xã hội từ các niên giám thống kê, các báo cáo hiện trạng môi trường của Đồng Nai trong các năm 2004, 2005, 2006, 2007, 2008.

Sử dụng phương pháp thống kê nhằm phân tích, xử lý số liệu, truy vấn dữ liệu trong đánh giá công tác quản lý môi trường. Bước 2 Tham khảo ý kiến của các chuyên gia ở Sở Tài nguyên và Môi trường Đồng Nai, Chi cục Bảo vệ Môi trường Đồng Nai, các chuyên gia giảng dạy trong lĩnh vực môi trường. Sử dụng phần mềm Mapinfo nhằm đánh giá diễn biến chất lượng khu vực nghiên cứu trên lưu vực sông Đồng Nai. Bước 3 Đưa ra các biện pháp khắc phục do quá trình ô nhiễm chất lượng tại khu vực nghiên cứu.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN Số liệu được biểu diễn bằng bảng, biểu đồ, giúp cho người đọc dễ hiểu về thực trạng môi trường tại khu vực sông Đồng Nai đoạn từ cầu Đồng Nai đến cầu Hóa An.

Luận văn sẽ giúp cho việc tìm hiểu, khảo sát chất lượng nước sông Đồng Nai nhanh chóng và hiệu quả. Đề tài đưa ra một số biện pháp quản lý nhằm tăng số giải pháp để quản lý chất lượng nước sông Đồng Nai được tốt hơn. 4 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ BIÊN HÒA 2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 2.1 Vị trí địa lý Thành phố Biên Hòa là trung tâm hành chính, kinh tế, thương mại lớn nhất của tỉnh Đồng Nai, Biên Hòa có vị trí thuận lợi cho việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng (hình 2-1). Hình 2-1: Bản đồ hành chính thành phố Biên Hoà Tọa độ vị trí địa lý của Thành phố Biên Hoà là: Vĩ độ Bắc từ 10o53’24” đến 11o00’24” và kinh độ Đông từ 106 o45’37” đến 106 o56’20” và nằm ở khu vực p hía Tây của tỉnh với các địa giới hành chính cụ thể như sau: 5 - Phía Bắc giáp huyện Vĩnh Cửu.

- Phía Nam giáp huyện Long Thành. - Phía Đông giáp huyện Trảng Bom. - Phía Tây giáp các huyện Dĩ An, Tân Uyên của tỉnh Bình Dương và Quận 9 của TP Hồ Chí Minh. Theo kết quả thống kê hiện trạng đất đai năm 2007, thì tổng diện tích đất tự nhiên của thành phố là 15.508,57 ha, chiếm 2,63% diện tích tự nhiên của tỉnh, mật độ dân số trung bình 3.430 người/km2.

[4] Thành phố Biên Hoà có vị trí địa lý và vai trò đặc biệt quan trọng như sau: - Là thành phố công nghiệp lớn nằm ở cửa ngõ Đông Bắc của Thành phố Hồ Chí Minh, là địa bàn trọng yếu về kinh tế, chính trị và an ninh quốc phòng như đầu mối liên kết rất quan trọng giữa vùng Đông Nam Bộ với vùng Tây Nam bộ và vùng Tây Nguyên. - Là đầu mối giao thông quan trọng của Quốc gia với các hệ thống giao thông đường bộ (Quốc lộ 1A, 20, 51) và đường sắt Bắc – Nam đi qua, có sân bay Quân sự Biên Hoà rộng 40 km 2, hệ thống giao thông đường thuỷ quan trọng trên sông Đồng Nai và sẽ liên kết chặt chẽ về giao thông vận tải với sân bay Quốc tế Long Thành trong tương lai.2 Đặc điểm khí hậu và thuỷ văn • Đặc điểm thủy văn Thành phố Biên Hòa nằm ở hai bên bờ sông Đồng Nai chịu ảnh hưởng trực tiếp chế độ thủy văn của hệ thống sông Đồng Nai (đây là con sông lớn nhất miền Đông Nam Bộ, bắt nguồn từ phía Bắc dãy núi Lang Biang). Đoạn sông Đồng Nai chảy qua Thành phố Biên Hòa có chiều dài 11 km và phân thành nhánh phụ (sông Cái) tạo nên cù lao Hiệp Hòa. Tại khu vực sông vẫn chịu ảnh hưởng chế độ bán nhật triều không đều của biển Đông.

Các đặc trưng thủy văn chủ yếu của sông đo tại trạm thủy văn Biên Hòa như sau: - Mực nước cao nhất là: +2,19 m (năm 2000); - Mực nước thấp nhất là: - 2,06 m (năm 1983); - Mức chênh lệch triều trong năm lớn nhất: +3,81 m (năm 2000); - Mức chênh lúc triều trung bình là: 3,38 m (năm 2000); 6 Qua đó thành phố Biên Hòa có những đặc điểm khí hậu và thủy văn dựa trên lưu vực sông Đồng Nai như sau: - Mùa mưa kéo dài ừt tháng 5 đến tháng 10, thường đến sớm hơn miền Tây Nam Bộ. - Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 4 năm sau. • Nhiệt độ Nhiệt độ không khí tương đối cao. Nhiệt độ trung bình năm là 26,7oC.

• Độ ẩm Độ ẩm trung bình năm là 78,9%. Vào mùa mưa độ ẩm thường đạt 80% - 90%. Vào mùa khô độ ẩm giảm không đáng kể (70% - 80%). Ẩm nhất thường là vào khoảng từ tháng 8 đến tháng 10 (trên 90%).

• Lượng mưa Thành phố Biên Hòa có lượng mưa vào loại thấp so với các khu vực khác, trung bình từ 1. • Chế độ gió Hướng gió chính thay đổi theo mùa: - Vào mùa khô gió chủ đạo ch uyển dần từ hướng Bắc sang Đông, Đông - Nam và Nam. - Vào mùa mưa gió chủ đạo theo hướng Tây - Nam và Tây. - Tốc độ gió trung bình là 1,4 - 1,7 m/s.

- Gió giật và gió xoáy thường xảy ra vào khoảng thời gian đầu và cuối mùa mưa (tháng 9) hàng năm.3 Đặc điểm địa hình Thành phố Biên Hòa có địa hình rất phức tạp và đa dạng, gồm địa hình đồng bằng, chuyển tiếp giữa đồng bằng và trung du, có xu hướng thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây. Khu vực phía Đông và Bắc của thành phố có địa hình có dạng đồi nhỏ, dốc thoải không đều, nghiêng dần về sông Đồng Nai và các suối nhỏ. Địa chất vững chắc rất thuận lợi cho xây dựng và phát triển các công trình, phát triển khu dân cư, khu đô thị (hạn chế là phải san ủi mặt bằng). 7 Khu vực phía Tây và Tây Nam: Địa hình chủ yếu là đồng bằng.

Ven sông Đồng Nai là vùng ruộng vườn xen lẫn, có nhiều ao hồ do lấy đất làm gạch, gốm. Khu vực Cù Lao: Là vùng đất phù sa rất bằng phẳng, nền địa chất kém vững chắc.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 2.1 Dân số Dân số năm 2005 ước tính có 541.495 người, mật độ 3.500,97 người/km². Dân số năm 2007 đã lên tới 604. Theo thống kê năm 2008 [1], dân số thành phố khoảng 610 200 dân, mật độ dân số là 3932 người/km².

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ