MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Nguồn nước ở lưu vực sông Đồng Nai giữ vai trò vô cùng quan trọng trong phát triển kinh tế – xã hội của 12 tỉnh, thành phố trên lưu vực (hình 1-1), đặc biệt là đối với vùng phát triển kinh tế năng động nhất cả nước: Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam Hình 1-1: Lưu vực sông Đồng Nai Theo tài liệu Môi trường lưu vực sông Đồng Nai – Sài Gòn (Lê Trình, Nguyễn Quốc Hùng) [1], tổng lượng dòng chảy bề mặt của các sông suối trong hệ thống sông Đồng Nai trung bình hàng năm đổ ra biển trên 36 tỷ m 3. Lưu vực hiện đã có 4 hồ chứa nước lớn đang được khai thác sử dụng cho các công trình thủy điện, thủy lợi và điều tiết lưu lượng dòng chảy ở phía hạ lưu: (1) Hồ Đơn Dương và nhà máy thủy điện Đa Nhim, (2) hồ Trị An và nhà máy thủy điện Trị An, (3) hồ Thác Mơ và nhà máy thủy điện Thác Mơ và (4) hồ Dầu Tiếng và đập thủy lợi Dầu Tiếng. Ngoài ra còn có nhiều hồ chứa nước nhỏ và một số hồ đang được quy hoạch xây dựng nhằm khai thác tiềm năng thủy điện và thủy lợi của nguồn nước hệ thống sông Đồng Nai. 1 Với ưu thế về chiều dài và lưu lượng dòng chảy lớn nên sông Đồng Nai có khả năng tự làm sạch rất cao.
Tuy nhiên, hiện nay chất lượng nước sông Đồng Nai đang có dấu hiệu ô nhiễm ở một số đoạn đi qua khu vực tiếp nhận nguồn thải của từ các khu dân cư, các khu công nghiệp (KCN), khu nuôi cá bè và chăn nuôi gia súc gia cầm của hộ gia đình. Chất lượng nước tại một số con suối, đặc biệt là các suối nằm trên địa bàn thành phố Biên Hoà như suối Linh, suối Bà Lúa, suối Săn Máu, Suối Siệp đã bị ô nhiễm khá nặng, đặc biệt là vào mùa khô. Theo định hướng quy hoạch đến năm 2020, địa bàn thành phố Biên Hoà sẽ tiếp tục tập trung đầu tư phát triển công nghiệp, thương mại và dịch vụ điều này góp phần dẫn đến tình trạng ô nhiễm ngày càng tăng trên lưu vực sông Đồng Nai. Vì vậy đề tài: “Đánh giá diễn biến ô nhiễm nước sông sông Đồng Nai và đề xuất các biện pháp quản lý” được thực hiện nhằm biết mức độ chịu tải của sông Đồng Nai, qua đó có những biện pháp quản lý, xử lý thích hợp.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Luận văn dựa trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu khoa học về bảo vệ lưu vực sông Đồng Nai và nguồn nước nói chung, từ đó đánh giá chung diễn biến chất lượng nước tại khu vực nghiên cứu trên lưu vực sông Đồng Nai.
Luận văn tập trung nghiên cứu hai mục tiêu chính sau: - Đánh giá diễn biến ô nhiễm chất lượng nước sông Đồng Nai đoạn từ cầu Đồng Nai đến cầu Hóa An. - Đề xuất các biện pháp quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm chất lượng nước sông Đồng Nai đoạn từ cầu Đồng Nai đến cầu Hóa An.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU • Địa điểm nghiên cứu: Đoạn sông từ cầu Đồng Nai đến cầu Hóa An của lưu vực sông Đồng Nai: - Tính từ trên cầu Hóa An cách 1km về phía thượng lưu đến dưới cầu Đồng Nai cách 1km về phía hạ lưu; - Chiều dài khoảng 8,8km; - Lưu lượng dòng chảy trung bình trong năm khoảng 770 m3/s. 2 • Đối tượng nghiên cứu: Nước sông Đồng Nai • Thời gian thực hiện: 3 tháng - Ngày nhận đề tài: 16/09/2009 - Ngày hoàn thành đề tài: 16/12/2009 Phạm vi nghiên cứu trên lưu vực sông Đồng Nai như hình 1-2 sau: Cầu Hóa An Cầu Đồng Nai Hình 1-2: Phạm vi nghiên cứu từ cầu Đồng Nai đến cầu Hóa An 1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU - Tổng quan về điều kiện kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển của thành phố Biên Hòa – tỉnh Đồng Nai. - Diễn biến chất lượng nước sông Đồng Nai đoạn 3 (từ cầu Đồng Nai đến cầu Hóa An) - Đề xuất các biện pháp quản lý nhằm hạn chế ô nhiễm nước sông Đồng Nai đoạn 3 (từ cầu Đồng Nai đến cầu Hóa An).5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Bước 1 Khảo sát thực địa và thu thập tài liệu, số liệu từ các báo cáo khoa học, các đề tài nghiên cứu về tài nguyên nước lưu vực sông Đồng Nai, các thống kê xã hội từ các niên giám thống kê, các báo cáo hiện trạng môi trường của Đồng Nai trong các năm 2004, 2005, 2006, 2007, 2008.
Sử dụng phương pháp thống kê nhằm phân tích, xử lý số liệu, truy vấn dữ liệu trong đánh giá công tác quản lý môi trường. Bước 2 Tham khảo ý kiến của các chuyên gia ở Sở Tài nguyên và Môi trường Đồng Nai, Chi cục Bảo vệ Môi trường Đồng Nai, các chuyên gia giảng dạy trong lĩnh vực môi trường. Sử dụng phần mềm Mapinfo nhằm đánh giá diễn biến chất lượng khu vực nghiên cứu trên lưu vực sông Đồng Nai. Bước 3 Đưa ra các biện pháp khắc phục do quá trình ô nhiễm chất lượng tại khu vực nghiên cứu.6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN Số liệu được biểu diễn bằng bảng, biểu đồ, giúp cho người đọc dễ hiểu về thực trạng môi trường tại khu vực sông Đồng Nai đoạn từ cầu Đồng Nai đến cầu Hóa An.
Luận văn sẽ giúp cho việc tìm hiểu, khảo sát chất lượng nước sông Đồng Nai nhanh chóng và hiệu quả. Đề tài đưa ra một số biện pháp quản lý nhằm tăng số giải pháp để quản lý chất lượng nước sông Đồng Nai được tốt hơn. 4 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ BIÊN HÒA 2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 2.1 Vị trí địa lý Thành phố Biên Hòa là trung tâm hành chính, kinh tế, thương mại lớn nhất của tỉnh Đồng Nai, Biên Hòa có vị trí thuận lợi cho việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng (hình 2-1). Hình 2-1: Bản đồ hành chính thành phố Biên Hoà Tọa độ vị trí địa lý của Thành phố Biên Hoà là: Vĩ độ Bắc từ 10o53’24” đến 11o00’24” và kinh độ Đông từ 106 o45’37” đến 106 o56’20” và nằm ở khu vực p hía Tây của tỉnh với các địa giới hành chính cụ thể như sau: 5 - Phía Bắc giáp huyện Vĩnh Cửu.
- Phía Nam giáp huyện Long Thành. - Phía Đông giáp huyện Trảng Bom. - Phía Tây giáp các huyện Dĩ An, Tân Uyên của tỉnh Bình Dương và Quận 9 của TP Hồ Chí Minh. Theo kết quả thống kê hiện trạng đất đai năm 2007, thì tổng diện tích đất tự nhiên của thành phố là 15.508,57 ha, chiếm 2,63% diện tích tự nhiên của tỉnh, mật độ dân số trung bình 3.430 người/km2.
[4] Thành phố Biên Hoà có vị trí địa lý và vai trò đặc biệt quan trọng như sau: - Là thành phố công nghiệp lớn nằm ở cửa ngõ Đông Bắc của Thành phố Hồ Chí Minh, là địa bàn trọng yếu về kinh tế, chính trị và an ninh quốc phòng như đầu mối liên kết rất quan trọng giữa vùng Đông Nam Bộ với vùng Tây Nam bộ và vùng Tây Nguyên. - Là đầu mối giao thông quan trọng của Quốc gia với các hệ thống giao thông đường bộ (Quốc lộ 1A, 20, 51) và đường sắt Bắc – Nam đi qua, có sân bay Quân sự Biên Hoà rộng 40 km 2, hệ thống giao thông đường thuỷ quan trọng trên sông Đồng Nai và sẽ liên kết chặt chẽ về giao thông vận tải với sân bay Quốc tế Long Thành trong tương lai.2 Đặc điểm khí hậu và thuỷ văn • Đặc điểm thủy văn Thành phố Biên Hòa nằm ở hai bên bờ sông Đồng Nai chịu ảnh hưởng trực tiếp chế độ thủy văn của hệ thống sông Đồng Nai (đây là con sông lớn nhất miền Đông Nam Bộ, bắt nguồn từ phía Bắc dãy núi Lang Biang). Đoạn sông Đồng Nai chảy qua Thành phố Biên Hòa có chiều dài 11 km và phân thành nhánh phụ (sông Cái) tạo nên cù lao Hiệp Hòa. Tại khu vực sông vẫn chịu ảnh hưởng chế độ bán nhật triều không đều của biển Đông.
Các đặc trưng thủy văn chủ yếu của sông đo tại trạm thủy văn Biên Hòa như sau: - Mực nước cao nhất là: +2,19 m (năm 2000); - Mực nước thấp nhất là: - 2,06 m (năm 1983); - Mức chênh lệch triều trong năm lớn nhất: +3,81 m (năm 2000); - Mức chênh lúc triều trung bình là: 3,38 m (năm 2000); 6 Qua đó thành phố Biên Hòa có những đặc điểm khí hậu và thủy văn dựa trên lưu vực sông Đồng Nai như sau: - Mùa mưa kéo dài ừt tháng 5 đến tháng 10, thường đến sớm hơn miền Tây Nam Bộ. - Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 4 năm sau. • Nhiệt độ Nhiệt độ không khí tương đối cao. Nhiệt độ trung bình năm là 26,7oC.
• Độ ẩm Độ ẩm trung bình năm là 78,9%. Vào mùa mưa độ ẩm thường đạt 80% - 90%. Vào mùa khô độ ẩm giảm không đáng kể (70% - 80%). Ẩm nhất thường là vào khoảng từ tháng 8 đến tháng 10 (trên 90%).
• Lượng mưa Thành phố Biên Hòa có lượng mưa vào loại thấp so với các khu vực khác, trung bình từ 1. • Chế độ gió Hướng gió chính thay đổi theo mùa: - Vào mùa khô gió chủ đạo ch uyển dần từ hướng Bắc sang Đông, Đông - Nam và Nam. - Vào mùa mưa gió chủ đạo theo hướng Tây - Nam và Tây. - Tốc độ gió trung bình là 1,4 - 1,7 m/s.
- Gió giật và gió xoáy thường xảy ra vào khoảng thời gian đầu và cuối mùa mưa (tháng 9) hàng năm.3 Đặc điểm địa hình Thành phố Biên Hòa có địa hình rất phức tạp và đa dạng, gồm địa hình đồng bằng, chuyển tiếp giữa đồng bằng và trung du, có xu hướng thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây. Khu vực phía Đông và Bắc của thành phố có địa hình có dạng đồi nhỏ, dốc thoải không đều, nghiêng dần về sông Đồng Nai và các suối nhỏ. Địa chất vững chắc rất thuận lợi cho xây dựng và phát triển các công trình, phát triển khu dân cư, khu đô thị (hạn chế là phải san ủi mặt bằng). 7 Khu vực phía Tây và Tây Nam: Địa hình chủ yếu là đồng bằng.
Ven sông Đồng Nai là vùng ruộng vườn xen lẫn, có nhiều ao hồ do lấy đất làm gạch, gốm. Khu vực Cù Lao: Là vùng đất phù sa rất bằng phẳng, nền địa chất kém vững chắc.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 2.1 Dân số Dân số năm 2005 ước tính có 541.495 người, mật độ 3.500,97 người/km². Dân số năm 2007 đã lên tới 604. Theo thống kê năm 2008 [1], dân số thành phố khoảng 610 200 dân, mật độ dân số là 3932 người/km².