Tổng quan luận án
Hoạt động cho vay của hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) giữ vai trò là kênh cung ứng vốn chủ lực cho nền kinh tế thị trường tại Việt Nam. Trong quá trình mở cửa và thực hiện các cam kết quốc tế khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), sự hiện diện của các NHTM có vốn đầu tư nước ngoài đã tạo nên động lực cạnh tranh, thúc đẩy chuyển giao công nghệ quản trị ngân hàng. Khác với các NHTM trong nước, NHTM có vốn đầu tư nước ngoài chịu sự điều chỉnh của hệ thống quy phạm pháp luật đặc thù về ngân hàng, đầu tư và các cam kết quốc tế. Thực tiễn áp dụng pháp luật cho thấy khung pháp lý điều chỉnh hoạt động cho vay đối với khối ngân hàng này vẫn còn bộc lộ những điểm chưa đồng bộ, mâu thuẫn giữa các văn bản quy phạm pháp luật và chưa bao quát hết các quan hệ tín dụng mới phát sinh.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định là sự thiếu vắng các công trình khoa học pháp lý nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện và có hệ thống về pháp luật điều chỉnh hoạt động cho vay của NHTM có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (bao gồm cả ngân hàng liên doanh và ngân hàng 100% vốn nước ngoài).
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ những vấn đề lý luận, đánh giá thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về cho vay của NHTM có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam; trên cơ sở đó đề xuất các định hướng và giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật điều chỉnh hoạt động này.
Để đạt được mục đích trên, luận án xác định các câu hỏi nghiên cứu theo ba nhóm:
- Về khía cạnh lý luận: Khái niệm và đặc điểm của cho vay, phân biệt với tín dụng thương mại? Khái niệm, đặc điểm của NHTM có vốn đầu tư nước ngoài? Cấu trúc pháp luật và các bộ phận cấu thành pháp luật về cho vay của NHTM có vốn đầu tư nước ngoài? Bản chất pháp lý, vai trò và rủi ro của hợp đồng tín dụng ngân hàng? Nội dung và các yếu tố ảnh hưởng đến pháp luật về cho vay của NHTM?
- Về khía cạnh thực trạng pháp luật: Quá trình phát triển của pháp luật về cho vay của NHTM có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam qua các văn bản quy phạm pháp luật? Các quy định hiện hành điều chỉnh quan hệ cho vay này gồm những nội dung gì? Những bất cập, hạn chế trong quy định và thực tiễn áp dụng pháp luật hiện nay tại Việt Nam?
- Về giải pháp hoàn thiện: Những yêu cầu đặt ra trong việc hoàn thiện pháp luật? Các giải pháp cụ thể nào nhằm hoàn thiện pháp luật về cho vay của NHTM có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam?
Giả thuyết nghiên cứu của đề tài khẳng định: Các vấn đề lý luận về cho vay của NHTM có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam chưa được hệ thống hóa đầy đủ; khái niệm hợp đồng tín dụng ngân hàng chưa được định nghĩa rõ ràng trong văn bản quy phạm pháp luật dẫn đến sự nhầm lẫn với các hợp đồng vay khác; các quy định pháp luật thực định về cho vay còn chưa hoàn chỉnh, thiếu tính đồng bộ và có những điểm chưa tương thích với thông lệ quốc tế; thiếu các giải pháp mang tính khả thi để tháo gỡ khó khăn trong thực tiễn thu hồi và xử lý nợ vay.
- Đối tượng nghiên cứu: Tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ cấp tín dụng dưới hình thức cho vay của NHTM có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam đối với các tổ chức, cá nhân; thực tiễn áp dụng các quy định pháp luật này; các sự kiện pháp lý, quan hệ pháp luật và tư liệu thực tế phát sinh trong hoạt động cho vay của NHTM có vốn đầu tư nước ngoài.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Tiếp cận hoạt động cho vay dưới góc độ pháp luật thực định Việt Nam, tập trung vào hai loại hình là ngân hàng liên doanh và ngân hàng 100% vốn nước ngoài. Luận án không nghiên cứu toàn bộ hoạt động cho vay của NHTM trong nước hay các hình thức đầu tư gián tiếp khác của ngân hàng nước ngoài (như mua cổ phần, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, cho vay giữa các ngân hàng).
- Về thời gian: Phân tích quá trình phát triển của pháp luật từ năm 1990 đến thời điểm nghiên cứu (năm 2016).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế có liên quan theo từng nhóm chủ đề:
Các công trình nghiên cứu trong nước
- Nghiên cứu về pháp luật điều chỉnh NHTM có vốn đầu tư nước ngoài:
- Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Thúy (2011) về Pháp luật về NHTM 100% vốn nước ngoài ở Việt Nam (Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội) tập trung vào thủ tục cấp phép thành lập, chỉ đề cập sơ lược đến hoạt động cho vay.
- Luận văn thạc sĩ của Đồng Thị Nhân (2013) về Pháp luật về ngân hàng liên doanh ở Việt Nam (Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội) làm rõ quy chế pháp lý chung của ngân hàng liên doanh.
- Luận án tiến sĩ của Đào Minh Phúc (1995) về Ngân hàng liên doanh giữa Việt Nam và nước ngoài tại Việt Nam hiện nay (Đại học Kinh tế Quốc dân) nghiên cứu vai trò kinh tế và mô hình tổ chức của ngân hàng liên doanh.
- Luận văn thạc sĩ của Hoàng Minh Hoàn (2007) về Giải pháp tái cấu trúc ngân hàng thương mại liên doanh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn hội nhập (Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh).
- Chuyên đề của Đặng Tây Bình (2009) về Khái quát sự phát triển của ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam (Đại học Cần Thơ) và chuyên đề của Dương Thanh Tâm (2009) về Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam - Thực trạng và giải pháp (Đại học Kinh tế Quốc dân).
- Nghiên cứu về phân loại cho vay và dịch vụ ngân hàng: Chuyên đề của Phạm Thị Hương (2013) về Phân loại cho vay của tổ chức tín dụng, ý nghĩa pháp lý của việc phân loại đó (Đại học Luật Hà Nội); bài viết của Lê Hoàng Lan (2005) về Khả năng cung cấp dịch vụ của ngân hàng nước ngoài khi Việt Nam gia nhập WTO (Tạp chí Ngân hàng).
Các công trình nghiên cứu quốc tế
- Tiếp cận thị trường của ngân hàng nước ngoài: Nghiên cứu của Valerie Priscilla Goby và Ramin Cooper Maysami (2014) trên Journal of International Banking Law and Regulation phân tích hai cách tiếp cận thị trường Việt Nam (tăng trưởng hữu cơ và đầu tư chiến lược); nghiên cứu của Francis A. Less (1975) trên The Denver Journal of International Law and Policy về sự phát triển của ngân hàng nước ngoài tại Hoa Kỳ.
- Tính cạnh tranh và hiệu quả hoạt động: Nghiên cứu của Edralin Lim (2013) về chín ngân hàng quốc tế tại Philippines sử dụng chỉ số Herfindahl; nghiên cứu của Robert Homick (1984) về hoạt động ngân hàng nước ngoài tại Indonesia trên Northwestern Journal of International Law & Business; luận văn của Adeel Haneef (2012) tại Đại học Agder (Na Uy) so sánh hiệu suất tài chính giữa ngân hàng nội địa và ngân hàng nước ngoài tại Pakistan.
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài trong ngành ngân hàng: Luận án tiến sĩ của Dervis Kirikkaleli (2013) tại Đại học Stirling về kinh nghiệm của Thổ Nhĩ Kỳ; luận án tiến sĩ của Michael G. Whitehead (1990) tại Đại học Loughborough về động lực cạnh tranh tại thị trường ngân hàng Anh Quốc.
Khoảng trống nghiên cứu: Các công trình trên chủ yếu tiếp cận dưới góc độ kinh tế học, quản trị kinh doanh, hoặc chỉ nghiên cứu tổng thể địa vị pháp lý, thủ tục thành lập mà chưa đi sâu vào cơ chế pháp lý điều chỉnh trực tiếp quan hệ cho vay, quy trình tín dụng, hợp đồng tín dụng và xử lý thu hồi nợ của NHTM có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
Luận án vận dụng các lý thuyết và quan điểm nền tảng bao gồm:
- Học thuyết Mác - Lênin về nhà nước và pháp luật;
- Lý thuyết về quan hệ pháp luật và địa vị pháp lý của chủ thể kinh doanh;
- Lý thuyết về hợp đồng và tự do ý chí trong giao dịch dân sự, thương mại;
- Lý thuyết về quyền tự do kinh doanh trong nền kinh tế thị trường;
- Lý thuyết về hoạt động trung gian tài chính và hoạt động cho vay của NHTM.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp với các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành luật học:
- Phương pháp phân tích kết hợp bình luận: Sử dụng để mổ xẻ, đánh giá các quy phạm pháp luật thực định điều chỉnh hoạt động cho vay của NHTM có vốn đầu tư nước ngoài.
- Phương pháp tổng hợp lý luận và thực tiễn: Vận dụng kiến thức lý luận để khái quát hóa thực tiễn áp dụng pháp luật, nhận diện vướng mắc tại các ngân hàng.
- Phương pháp so sánh luật học: Đối chiếu các quy định pháp luật Việt Nam với tập quán quốc tế và pháp luật của một số quốc gia (Hoa Kỳ, Trung Quốc, Pháp, Liên bang Nga, Indonesia) nhằm rút ra bài học kinh nghiệm.
- Phương pháp lôgíc và lịch sử: Theo dõi sự biến đổi của hệ thống văn bản pháp luật qua các thời kỳ phát triển kinh tế (từ thời kỳ trước năm 1990 đến nay).
Nguồn dữ liệu và tư liệu
Nguồn dữ liệu của luận án bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam (Luật Các tổ chức tín dụng, Bộ luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp, Luật Đất đai, Luật Nhà ở, các Nghị định và Thông tư của Ngân hàng Nhà nước), các cam kết WTO của Việt Nam, văn bản pháp luật nước ngoài, cùng các báo cáo chuyên ngành và tài liệu thực tiễn hoạt động tín dụng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài, chỉ rõ các khoảng trống lý luận và thực tiễn chưa được giải quyết. Tác giả xác lập khung lý thuyết nghiên cứu dựa trên học thuyết nhà nước và pháp luật, lý thuyết hợp đồng và các quy luật kinh tế tiền tệ. Chương này thiết lập hệ thống 5 nhóm câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết khoa học, mục tiêu dự kiến đạt được và làm rõ việc vận dụng các phương pháp nghiên cứu định tính, phân tích quy phạm và luật học so sánh.
Chương 2: Những vấn đề lý luận pháp luật về cho vay của ngân hàng thương mại có vốn đầu tư nước ngoài
Chương 2 làm rõ bản chất kinh tế - pháp lý của NHTM có vốn đầu tư nước ngoài và hoạt động cho vay.
| Nội dung lý luận |
Chi tiết phân tích trong luận án |
| Khái niệm NHTM có vốn đầu tư nước ngoài |
Là loại hình doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài hoạt động kinh doanh ngân hàng, là tổ chức tín dụng được thực hiện đầy đủ các hoạt động ngân hàng theo pháp luật Việt Nam. Gồm 2 hình thức: ngân hàng liên doanh và ngân hàng 100% vốn nước ngoài. |
| Đặc điểm pháp lý |
1. Phải là tổ chức tín dụng nước ngoài thành lập hợp pháp theo luật nước ngoài mới được đầu tư vào Việt Nam; 2. Quy mô tài sản của ngân hàng mẹ tối thiểu tương đương 10 tỷ USD tại năm trước năm xin cấp phép; 3. Vốn pháp định tối thiểu 3.000 tỷ đồng (Nghị định 10/2011/NĐ-CP); 4. Chịu sự quản lý trực tiếp của NHNN. |
| Nguyên tắc cho vay cơ bản |
1. Tự do ý chí, tự nguyện và bình đẳng giữa các bên; 2. Sử dụng vốn vay đúng mục đích cam kết; 3. Hoàn trả đầy đủ cả vốn gốc và lãi vay đúng hạn. |
| Cấu trúc pháp lý quan hệ cho vay |
- Chủ thể: Bên cho vay (NHTM có vốn đầu tư nước ngoài, giới hạn cấp tín dụng 15% vốn tự có cho một khách hàng) và Bên vay (có đủ năng lực hành vi dân sự, năng lực pháp luật). - Hợp đồng tín dụng: Hình thức bắt buộc bằng văn bản, xác lập quyền chuyển giao sở hữu tiền vay và nghĩa vụ hoàn trả. - Thu hồi nợ: Cơ cấu lại thời hạn trả nợ (điều chỉnh kỳ hạn nợ hoặc gia hạn nợ tối đa không quá 12 tháng với ngắn hạn và 1/2 thời hạn vay với trung/dài hạn). |
| Kinh nghiệm quốc tế |
Phân tích quy định pháp luật của Hoa Kỳ (nguyên tắc đối xử quốc gia theo IBA 1978), Trung Quốc (quy định vốn đăng ký tối thiểu 1 tỷ NDT, khống chế huy động vốn trong nước không quá 40%), Pháp (áp dụng Điều L.511 Bộ luật Tiền tệ và Tài chính không phân biệt pháp nhân nội địa hay nước ngoài), Indonesia và Liên bang Nga. |
Chương 3: Thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về cho vay của ngân hàng thương mại có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam
Chương 3 tập trung phân tích tiến trình hình thành hệ thống văn bản pháp luật điều chỉnh cho vay từ sau năm 1990 đến nay. Nội dung chương đi sâu vào các cấu phần thực định:
- Quy định về chủ thể và điều kiện vay vốn: Phân tích tiêu chuẩn cấp phép của NHNN đối với bên cho vay và điều kiện pháp lý của bên vay (tư cách pháp nhân, thẩm quyền của người đại diện ký kết).
- Quy trình tín dụng và hồ sơ cho vay: Đánh giá các giai đoạn từ tiếp nhận hồ sơ, thẩm định phương án kinh doanh, ra quyết định cho vay đến giải ngân và kiểm tra sau giải ngân.
- Hợp đồng tín dụng: Xem xét bản chất hợp đồng mẫu mà các NHTM có vốn đầu tư nước ngoài áp dụng; phân tích nội dung các điều khoản cơ bản (lãi suất, phương thức thanh toán, quyền thu hồi nợ trước hạn) và hình thức hợp đồng.
- Thu hồi và xử lý nợ vay: Đánh giá các biện pháp thu hồi nợ trong thực tế như xác định nguồn tài chính của bên vay, xử lý tài sản bảo đảm (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh), cơ chế miễn giảm lãi suất, và khởi kiện tại Tòa án khi có tranh chấp phát sinh. Đồng thời chỉ rõ những điểm nghẽn trong việc thi hành án và xử lý tài sản bảo đảm là bất động sản.
Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về cho vay của ngân hàng thương mại có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam
Chương 4 đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện khung pháp lý:
- Nhóm giải pháp về định hướng: Phù hợp với chủ trương của Đảng và Nhà nước về tái cơ cấu hệ thống tài chính - ngân hàng; thực hiện đúng các cam kết mở cửa thị trường dịch vụ tài chính khi gia nhập WTO; khắc phục các xung đột pháp lý giữa luật chuyên ngành và luật chung.
- Nhóm giải pháp sửa đổi quy định cụ thể:
- Bổ sung, chuẩn hóa khái niệm về hợp đồng tín dụng và các khái niệm liên quan trong Luật Các tổ chức tín dụng;
- Sửa đổi điều kiện về chủ thể vay vốn và các nguyên tắc cho vay;
- Hoàn thiện quy định về quy trình cấp tín dụng và chế độ lưu trữ hồ sơ điện tử;
- Sửa đổi quy định về bảo đảm tiền vay: cho phép mở rộng các hình thức cho vay không có tài sản bảo đảm dựa trên xếp hạng tín nhiệm; sửa đổi quy định về bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba;
- Tháo gỡ vướng mắc về xử lý tài sản bảo đảm: quy trình bán đấu giá tài sản, quy định xin phép cơ quan chủ quản khi xử lý tài sản bảo đảm của doanh nghiệp nhà nước, và cơ chế nhận tài sản bảo đảm thay thế nghĩa vụ trả nợ;
- Đồng bộ hóa quy định pháp luật về thuế liên quan đến xử lý nợ và giao dịch bảo đảm;
- Ban hành đầy đủ các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2013 và Luật Nhà ở năm 2014 liên quan đến quyền nhận thế chấp và xử lý nhà đất của NHTM có vốn đầu tư nước ngoài.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án nêu ra các kết quả nghiên cứu và đóng góp mới về lý luận và thực tiễn:
- Về mặt lý luận:
- Xây dựng khái niệm khoa học hoàn chỉnh về NHTM có vốn đầu tư nước ngoài, phân định rõ đặc trưng pháp lý của ngân hàng liên doanh và ngân hàng 100% vốn nước ngoài so với các tổ chức tín dụng khác.
- Làm rõ bản chất pháp lý của hợp đồng tín dụng ngân hàng (chuyển giao quyền sở hữu tiền tệ kèm nghĩa vụ hoàn trả gốc và lãi), phân biệt với hợp đồng vay tài sản thông thường trong dân sự và tín dụng thương mại.
- Hệ thống hóa cấu trúc pháp luật điều chỉnh quan hệ cho vay của NHTM có vốn đầu tư nước ngoài.
- Về mặt thực tiễn:
- Đánh giá toàn diện thực trạng áp dụng pháp luật cho vay của khối NHTM có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam qua các thời kỳ; chỉ ra các khoảng trống và sự thiếu đồng bộ giữa pháp luật ngân hàng với pháp luật dân sự, đất đai, nhà ở và thuế.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ từ sửa đổi luật thực định đến ban hành văn bản hướng dẫn thi hành nhằm tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bên cho vay và bảo đảm an toàn hệ thống tín dụng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở hai loại hình hiện diện thương mại là ngân hàng liên doanh và ngân hàng 100% vốn nước ngoài, không bao quát toàn bộ các hình thức chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện hay các hoạt động đầu tư gián tiếp khác trong lĩnh vực tài chính. Dữ liệu và các mốc quy phạm pháp luật phản ánh thực trạng đến thời điểm hoàn thành công trình (năm 2016).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ chế pháp lý đối với các hình thức cấp tín dụng mới, hoạt động cho vay hợp vốn xuyên biên giới, và tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đối với hoạt động cho vay của các định chế tài chính quốc tế tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao): Cung cấp luận cứ khoa học để sửa đổi, bổ sung Luật Các tổ chức tín dụng, các quy chế cho vay, hoàn thiện khung pháp lý về giao dịch bảo đảm và xử lý nợ xấu.
- Đối với các tổ chức tín dụng và NHTM có vốn đầu tư nước ngoài: Làm tài liệu tham khảo trong việc xây dựng quy trình tín dụng nội bộ, chuẩn hóa hợp đồng tín dụng và phòng ngừa rủi ro pháp lý trong hoạt động thu hồi nợ.
- Đối với cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Phục vụ giảng dạy, học tập chuyên ngành Luật kinh tế, Luật ngân hàng tại các trường đại học và viện nghiên cứu.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án nghiên cứu những hình thức NHTM có vốn đầu tư nước ngoài nào tại Việt Nam?
Luận án tập trung nghiên cứu hai hình thức hiện diện pháp lý cụ thể là ngân hàng liên doanh và ngân hàng 100% vốn nước ngoài. Luận án không đi sâu vào chi nhánh ngân hàng nước ngoài độc lập hay các hình thức đầu tư gián tiếp khác.
2. Mức vốn pháp định tối thiểu và điều kiện đối với ngân hàng mẹ nước ngoài được quy định như thế nào?
Theo Nghị định số 10/2011/NĐ-CP, mức vốn pháp định của NHTM có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam là 3.000 tỷ đồng. Về điều kiện năng lực, ngân hàng nước ngoài khi xin cấp phép thành lập ngân hàng liên doanh hoặc 100% vốn nước ngoài phải có tổng tài sản có ít nhất tương đương 10 tỷ USD vào năm trước năm nộp đơn xin cấp phép.
3. Giới hạn dư nợ cho vay đối với một khách hàng của NHTM có vốn đầu tư nước ngoài là bao nhiêu?
Theo quy định an toàn trong hoạt động cấp tín dụng được luận án nêu, tổng mức dư nợ cấp tín dụng (cho vay) của NHTM có vốn đầu tư nước ngoài đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng đó (trừ các trường hợp cho vay từ nguồn vốn ủy thác hoặc khách hàng vay là tổ chức tín dụng khác).
4. Luận án chỉ ra ba nguyên tắc cơ bản nào trong hoạt động cho vay của NHTM có vốn đầu tư nước ngoài?
Ba nguyên tắc cơ bản gồm: (1) Tự do ý chí, tự nguyện và bình đẳng giữa các bên tham gia hợp đồng tín dụng; (2) Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng; (3) Hoàn trả đầy đủ cả vốn gốc và lãi vay đúng thời hạn đã cam kết.
5. Khung thời gian gia hạn nợ vay được áp dụng như thế nào theo tập quán và quy định nội bộ ngân hàng?
Pháp luật thực định không quy định mức thời gian gia hạn cụ thể mà giao quyền cho các ngân hàng tự hướng dẫn. Trong thực tế, các ngân hàng thường áp dụng thời gian gia hạn nợ đối với khoản vay ngắn hạn tối đa không quá 12 tháng, và đối với khoản vay trung/dài hạn tối đa bằng 1/2 thời hạn cho vay ban đầu đã thỏa thuận.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Phương là công trình nghiên cứu chuyên khảo về khung pháp lý điều chỉnh hoạt động cho vay của NHTM có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu luật học và luật học so sánh, luận án đã làm rõ cơ sở lý luận, hệ thống hóa các nguyên tắc, cấu trúc pháp lý và chỉ ra những hạn chế trong thực tiễn áp dụng pháp luật thực định. Hệ thống các giải pháp được đề xuất trong luận án mang giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện thể chế ngân hàng và thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế.