Luận án: Ảnh hưởng của VHDN đến Cam Kết tại DN CNTT

Luận án tiến sĩ nghiên cứu ngành quản trị kinh doanh ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến cam kết gắn bó với tổ chức của, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án

2023

187
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Ảnh Hưởng Văn Hóa Doanh Nghiệp đến Nhân Viên

Luận án tiến sĩ này đi sâu vào nghiên cứu ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến cam kết gắn bó với tổ chức của nhân viên trong doanh nghiệp công nghệ thông tin. Bối cảnh thị trường lao động cạnh tranh và sự phát triển nhanh chóng của ngành CNTT đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc xây dựng một môi trường làm việc hấp dẫn và giữ chân nhân tài. Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng, khảo sát các doanh nghiệp công nghệ thông tin tại Việt Nam để đánh giá mức độ tác động của các yếu tố văn hóa đến sự gắn bó của nhân viên. Nghiên cứu này không chỉ đóng góp vào lý thuyết quản trị kinh doanh mà còn cung cấp các gợi ý thực tiễn cho các nhà quản lý trong việc xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp hiệu quả.

1.1. Tầm quan trọng của cam kết gắn bó trong ngành CNTT

Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt của ngành công nghệ thông tin, việc giữ chân nhân tài là yếu tố then chốt để duy trì lợi thế cạnh tranh. Cam kết gắn bó với tổ chức không chỉ giúp giảm tỷ lệ nghỉ việc mà còn thúc đẩy năng suất lao độnghiệu quả hoạt động chung của doanh nghiệp. Do đó, việc tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến cam kết gắn bó là vô cùng quan trọng. Các doanh nghiệp công nghệ thông tin cần tạo ra môi trường làm việc khuyến khích sự tham gia của nhân viên, đào tạophát triển nhân viên, đồng thời xây dựng thương hiệu nhà tuyển dụng mạnh mẽ.

1.2. Văn hóa doanh nghiệp Chất keo gắn kết nhân viên

Văn hóa doanh nghiệp đóng vai trò như chất keo gắn kết nhân viên với tổ chức, tạo nên sự đồng lòng và cam kết. Một văn hóa doanh nghiệp tích cực sẽ giúp nhân viên cảm thấy được giá trị doanh nghiệp coi trọng, niềm tintruyền thống doanh nghiệp được tôn trọng, từ đó tăng cường sự hài lòng của nhân viêncam kết gắn bó với tổ chức. Ngược lại, một văn hóa doanh nghiệp độc hại có thể dẫn đến tỷ lệ nghỉ việc cao và làm suy yếu sức mạnh của doanh nghiệp. Việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp cần sự chung tay của lãnh đạo và toàn thể nhân viên, hướng đến các giá trị doanh nghiệp cốt lõi và đạo đức kinh doanh.

1.3. Luận án tiến sĩ và đóng góp vào nghiên cứu

Luận án tiến sĩ ngành quản trị kinh doanh này đi sâu vào phân tích mối quan hệ giữa văn hóa doanh nghiệpcam kết gắn bó trong bối cảnh đặc thù của doanh nghiệp công nghệ thông tin tại Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ hệ thống hóa các lý thuyết liên quan mà còn xây dựng mô hình nghiên cứu phù hợp với điều kiện thực tế, từ đó đưa ra các kết quả nghiên cứu có giá trị và hàm ý quản trị thiết thực cho các nhà quản lý.

II. Xác Định Vấn Đề Thách Thức Giữ Chân Nhân Viên CNTT

Các doanh nghiệp công nghệ thông tin đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc giữ chân nhân viên, bao gồm sự cạnh tranh gay gắt từ các công ty khác, yêu cầu cao về chuyên môn và kỹ năng, và nhu cầu về sự phát triển bản thân của nhân viên. Tỷ lệ nghỉ việc cao không chỉ gây tốn kém chi phí tuyển dụng và đào tạo mà còn ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt độngnăng suất lao động. Việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến cam kết gắn bó là chìa khóa để giải quyết vấn đề này.

2.1. Cạnh tranh nguồn nhân lực trong ngành CNTT

Thị trường lao động ngành công nghệ thông tin luôn sôi động với sự cạnh tranh gay gắt giữa các công ty trong và ngoài nước. Các công ty sẵn sàng trả mức lương cao và cung cấp các phúc lợi hấp dẫn để thu hút nhân tài, gây khó khăn cho việc giữ chân nhân viên của các doanh nghiệp công nghệ thông tin nhỏ và vừa. Do đó, việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp độc đáo và tạo ra môi trường làm việc hấp dẫn là rất quan trọng.

2.2. Yêu cầu cao về chuyên môn và kỹ năng

Ngành công nghệ thông tin đòi hỏi nhân viên phải liên tục cập nhật kiến thức và kỹ năng mới để đáp ứng yêu cầu công việc. Nếu doanh nghiệp công nghệ thông tin không cung cấp đủ cơ hội đào tạophát triển nhân viên, họ có thể cảm thấy tụt hậu và tìm kiếm cơ hội ở những nơi khác. Do đó, việc đầu tư vào đào tạophát triển nhân viên là một yếu tố quan trọng để tăng cường cam kết gắn bó.

2.3. Nhu cầu về sự phát triển bản thân của nhân viên

Ngoài mức lương và phúc lợi, nhân viên, đặc biệt là những người trẻ tuổi, còn quan tâm đến cơ hội phát triển nhân viên và sự nghiệp. Họ muốn được thử thách, học hỏi và đóng góp vào những dự án có ý nghĩa. Doanh nghiệp công nghệ thông tin cần tạo ra một môi trường làm việc khuyến khích sự sáng tạo và cho phép nhân viên tự do thể hiện bản thân.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Mô Hình và Thu Thập Dữ Liệu

Luận án sử dụng mô hình nghiên cứu định lượng để đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố của văn hóa doanh nghiệp đến cam kết gắn bó của nhân viên. Dữ liệu được thu thập thông qua khảo sát trên diện rộng tại các doanh nghiệp công nghệ thông tin ở Việt Nam. Phương pháp phân tích dữ liệu thống kê được sử dụng để kiểm định các giả thuyết và đưa ra các kết luận có giá trị.

3.1. Xây dựng mô hình nghiên cứu về ảnh hưởng

Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên các lý thuyết về văn hóa doanh nghiệpcam kết gắn bó, đồng thời được điều chỉnh để phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp công nghệ thông tin tại Việt Nam. Mô hình nghiên cứu bao gồm các yếu tố của văn hóa doanh nghiệp như: lãnh đạo, giao tiếp, đào tạochính sách nhân sự. Các yếu tố này được đánh giá tác động đến cam kết gắn bó, được đo lường thông qua sự hài lòng của nhân viêný định gắn bó lâu dài.

3.2. Khảo sát và thu thập dữ liệu từ doanh nghiệp

Khảo sát được thực hiện trên một mẫu lớn nhân viên làm việc tại các doanh nghiệp công nghệ thông tin ở Việt Nam. Các câu hỏi khảo sát được thiết kế để thu thập thông tin về văn hóa doanh nghiệp, mức độ cam kết gắn bó và các yếu tố nhân khẩu học. Dữ liệu thu thập được đảm bảo tính bảo mật và được xử lý theo các phương pháp thống kê tin cậy.

3.3. Phân tích dữ liệu và kiểm định giả thuyết

Dữ liệu thu thập được phân tích bằng các phương pháp thống kê như phân tích hồi quy, phân tích phương saiphân tích tương quan để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Các kết quả phân tích dữ liệu được trình bày rõ ràng và chi tiết, cung cấp bằng chứng cho các kết luận của luận án.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Kết Quả Nghiên Cứu và Hàm Ý Quản Trị

Các kết quả nghiên cứu cho thấy văn hóa doanh nghiệpảnh hưởng đáng kể đến cam kết gắn bó của nhân viên trong doanh nghiệp công nghệ thông tin. Dựa trên các kết quả nghiên cứu, luận án đưa ra các hàm ý quản trị cụ thể và thiết thực cho các nhà quản lý, giúp họ xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp hiệu quả để thu hút và giữ chân nhân tài.

4.1. Các yếu tố của văn hóa doanh nghiệp tác động mạnh nhất

Dựa trên kết quả nghiên cứu, một số yếu tố của văn hóa doanh nghiệp có tác động mạnh nhất đến cam kết gắn bó, bao gồm: lãnh đạo chuyển cảm hứng, giao tiếp cởi mở và minh bạch, cơ hội đào tạophát triển liên tục, chính sách nhân sự công bằng và minh bạch. Các doanh nghiệp công nghệ thông tin cần tập trung vào việc xây dựng và phát triển các yếu tố này để tạo ra một văn hóa doanh nghiệp hấp dẫn và giữ chân nhân viên.

4.2. Hàm ý quản trị cho doanh nghiệp công nghệ thông tin

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận án đưa ra các hàm ý quản trị cụ thể cho các doanh nghiệp công nghệ thông tin, bao gồm: Xây dựng văn hóa lãnh đạo chuyển cảm hứng, tăng cường giao tiếp hai chiều, đầu tư vào đào tạophát triển nhân viên, xây dựng chính sách nhân sự công bằng, minh bạch. Các doanh nghiệp công nghệ thông tin cần thực hiện các biện pháp này để tăng cường cam kết gắn bó và giảm tỷ lệ nghỉ việc.

4.3. Bối cảnh Việt Nam và đặc thù doanh nghiệp CNTT

Các doanh nghiệp công nghệ thông tin tại Việt Nam có những đặc thù riêng, bao gồm sự cạnh tranh gay gắt về nhân lực, yêu cầu cao về chuyên môn và kỹ năng, và ảnh hưởng của văn hóa Việt Nam. Luận án xem xét các yếu tố này để đưa ra các hàm ý quản trị phù hợp với bối cảnh Việt Nam. Các doanh nghiệp công nghệ thông tin cần xây dựng văn hóa doanh nghiệp phù hợp với giá trị Việt Nam và tạo ra một môi trường làm việc thân thiện và hỗ trợ.

V. Hạn Chế Nghiên Cứu và Hướng Nghiên Cứu Tương Lai

Luận án này có một số hạn chế về phạm vi và phương pháp nghiên cứu. Các nghiên cứu tương lai có thể mở rộng phạm vi khảo sát, sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính để khám phá sâu hơn về văn hóa doanh nghiệpcam kết gắn bó. Nghiên cứu cũng có thể xem xét các yếu tố khác ảnh hưởng đến cam kết gắn bó như trách nhiệm xã hội, đạo đức kinh doanhsự tham gia của nhân viên.

5.1. Các hạn chế về phạm vi và phương pháp nghiên cứu

Phạm vi khảo sát của luận án có thể được mở rộng để bao gồm nhiều doanh nghiệp công nghệ thông tin hơn và đa dạng hơn về quy mô và loại hình hoạt động. Bên cạnh đó, việc sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính như phỏng vấnthảo luận nhóm có thể giúp khám phá sâu hơn về văn hóa doanh nghiệpcam kết gắn bó.

5.2. Các yếu tố khác ảnh hưởng đến cam kết gắn bó

Ngoài các yếu tố của văn hóa doanh nghiệp, cam kết gắn bó còn chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác như trách nhiệm xã hội, đạo đức kinh doanh, sự tham gia của nhân viêncơ hội thăng tiến. Các nghiên cứu tương lai có thể xem xét các yếu tố này để có cái nhìn toàn diện hơn về cam kết gắn bó.

5.3. Nghiên cứu tiếp theo và triển vọng trong tương lai

Các nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc phát triển và kiểm định các mô hình nghiên cứu phức tạp hơn, sử dụng các phương pháp phân tích dữ liệu tiên tiến hơn. Nghiên cứu cũng có thể xem xét ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến các khía cạnh khác của hiệu quả hoạt động, chẳng hạn như khả năng sáng tạo, khả năng đổi mớisự hài lòng của khách hàng.

VI. Kết Luận Văn Hóa Doanh Nghiệp Chìa Khóa Thành Công

Luận án này đã cung cấp bằng chứng khoa học về vai trò quan trọng của văn hóa doanh nghiệp đối với cam kết gắn bó của nhân viên trong doanh nghiệp công nghệ thông tin. Các nhà quản lý cần nhận thức rõ tầm quan trọng của việc xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp tích cực, tạo ra một môi trường làm việc hấp dẫn và khuyến khích sự gắn bó lâu dài của nhân viên. Chỉ khi đó, các doanh nghiệp công nghệ thông tin mới có thể thu hút và giữ chân nhân tài, nâng cao hiệu quả hoạt động và đạt được thành công bền vững.

6.1. Tóm tắt các kết quả nghiên cứu quan trọng

Các kết quả nghiên cứu cho thấy văn hóa doanh nghiệp có tác động mạnh mẽ đến cam kết gắn bó của nhân viên, đặc biệt là các yếu tố như lãnh đạo, giao tiếp, đào tạo, chính sách nhân sựsự tham gia. Các yếu tố này cần được quản lý và phát triển một cách chiến lược để tạo ra một văn hóa doanh nghiệp hiệu quả.

6.2. Nhấn mạnh tầm quan trọng của văn hóa doanh nghiệp

Văn hóa doanh nghiệp không chỉ là một yếu tố trang trí mà còn là một yếu tố cốt lõi quyết định hiệu quả hoạt độngkhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp công nghệ thông tin. Việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp cần sự cam kết của lãnh đạo và sự tham gia của toàn thể nhân viên.

6.3. Kêu gọi hành động từ các nhà quản lý và nhà nghiên cứu

Các nhà quản lý cần áp dụng các hàm ý quản trị từ luận án này để xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp hiệu quả. Các nhà nghiên cứu cần tiếp tục khám phá và làm sâu sắc hơn các vấn đề liên quan đến văn hóa doanh nghiệpcam kết gắn bó để cung cấp các giải pháp tốt hơn cho các doanh nghiệp công nghệ thông tin.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Luận án tiến sĩ ngành quản trị kinh doanh ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến cam kết gắn bó với tổ chức của nhân viên trong các doanh nghiệp công nghệ thông tin

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VẺ ẢNH HƯỞNG CỦA VĂN HÓA DOANH NGHIỆP ĐÉN CAM KÉT GẮN BÓ CỦA NHÂN VIÊN VỚI TỎ CHỨC 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu về văn hóa doanh nghiệp đến sự cam kết gắn bó của người lao động trong tô chức 1. Các công trình nghiÊn cứu ngoài nước Văn hoá doanh nghiệp là chất keo kết dính vô hình của người lao động với tô chức, tạo nên hiệu quả hoạt động và lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Chủ đề này đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học, nhà quản lý của các tổ chức, các doanh nghiệp trên thế giới.

Điền hình trong số các nghiên cứu đó, phái kê đến nghiên cứu của Hofstede và cộng sự (1980), đưa ra 05 yếu tố cấu thành VHDN gồm: (1) Khoảng cách quyền lực, (2) Né tránh rủi ro, (3) Nam quyên, (4) Nữ quyền, (5) Định hướng dài hạn- ngắn hạn, thực hiện nghiên cứu trong một tập đoàn hoạt động tại 40 quốc gia với 100. Sau đó, nghiên cứu GLOBE mở rộng, với 09 yếu tố cấu thành VHDN: (1) Khoảng cách quyền lực, (2) Chủ nghĩa tập thế, (3) Chủ nghĩa tập thê trong nhóm, (4) Tính quyết đoán, (5 )Định hướng tương lai, (6) Thái độ trốn tránh rúi ro, (7) Định hướng hiệu quả, (8) Bình đắng về giới tính, (9) Định hướng con người, trong phạm vi trên 60 quốc gia với 170. Dựa trên cơ sở này, Messner (2012) đã chứng minh mối liên hệ giữa các yếu tố cấu thành VHDN và sự cam kết gắn bó của nhân viên với tô chức. Messner (2012) đã kế thừa các yếu tố cầu thành VHDN của Hofstede và cộng sự (1980), cơ sở lý thuyết về VHDN và cam kết gắn bó của Hofstede và Peterson (2000), Kaplan và Norton (2004), Haberberg và Rieple (2008), Heskett (2011), Bateman và Strasser (2009), Barney (2011), Allen và Meyer (1990) cùng các nghiên cứu của tác giá và cộng sự trước đó.

Bằng phương pháp định lượng, nghiên cứu đã phân tích, đánh giá sự tác động của chín (09) yếu tố cầu thành VHDN thông qua việc khảo sát 291 đối tượng nghiên cứu: Nhân viên lao động chính thức, chuyên gia kỹ thuật và nhà quán lý cấp trung, tại hai địa điểm làm việc trong cùng một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ CNTT hàng đầu Án Độ. Kết quả nghiên I1 cứu này đã đóng góp: Thứ nhất, trong số các yếu tố cấu thành VHDN, có “Chú nghĩa tập thế”, “ Chủ nghĩa tập thể trong nhóm” và “Định hướng hiệu quá” là những yếu tố ảnh hướng lớn nhất đến cam kết của nhân viên. Thứ hai, khắng định mối tương quan chặt chẽ hơn giữa cam kết tình cảm và quy tắc theo lý thuyết ba thành tố của Meyer và Allen (1990). Thứ ba, đưa ra đề xuất “Cam kết lợi ích” nên tách thành hai yếu tố phụ: Cam kết thay thế và cam kết hy sinh.

Văn hoá doanh nghiệp Cam kết găn bó của cá nhân " Khoảng cach quyền lực. " Chủ nghĩa tập thẻ. “Chủ nghĩa tập thể trong " Cam kết tình cám nhóm - " Cam kết lợi ích " Tính quyêt đoán. " Cam kết chuẩn mực " Định hướng tương lai.

" Thái độ trốn tránh rủi ro. " Định hướng hiệu quả “ Bình đăng giới tính Đặc điêm cá nhân " Kinh nghiệm làm việc " Độ tuôi " Khoảng cách địa ly " Thâm niên công tác Hình 1. Mô hình nghiên cứu của Messner (2012) Hai hạn chế chính của nghiên cứu này: Một là phạm vi nghiên cứu chỉ một công ty CNTT tại Bangalore và Pune của Ấn Độ, hai là: Tác giả của nghiên cứu này, chỉ tập trung vào phân tích chín yếu tố cấu thành VHDN đến cam kết gắn bó của nhân viên với tô chức, mà chưa đi sâu vào đánh giá, phân loại mức độ của từng yếu tế ánh hưởng đến cam kết gắn bó. Cùng mục tiêu đánh giá tác động VHDN đến sự CKGB, tại Malaysia nhóm tác giá Zain và cộng sự (2009) đã thực hiện đề tài nghiên cứu “Ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp đến sự cam kết gắn bó của nhân viên trong tổ chức”.

Các tác giả sử đụng nên táng lý thuyết về VHDN của Deal và Kennedy (1982), Kotter và Heskett (1992), Schein (1999), Choe (1993), Deshpande và Farley (1999), cơ sở lý thuyết về CKGB với tổ chức của Meycr và Allen (1990), Mowday (1982), Gregson (1992), Oˆ°Reilly và Chatman (1986), Poznanski và Bline (1997), Angle và Perry (1981), Cohen (2000), 12 Geiger (1998). Đặc biệt, để tài kế thừa mô hình nghiên cứu Recardo và Jolly (1997) với bốn (04) yếu tố cấu thành VHDN, đo lường mức độ cam kết gắn bó của nhân viên trong công ty sản xuất linh kiện bán dẫn. Hệ thống trao đôi thông tin Đào tạo và phát triển YỶ Cam kết gắn bó Phần thướng và sự L1 † ghỉ nhận Làm việc nhóm Hình 1. Mô hình nghiên cứu của Zain và cộng sự (2009) Kết quả nghiên cứu cho thấy, bốn yếu tố được để cập trong đề tài có ảnh hưởng trực tiếp đến sự cam kết gắn bó của nhân viên đối với tô chức.

Yếu tố “Hệ thống trao đổi thông tin” và “Làm việc nhóm!” có cùng mức độ tác động mạnh đến cam kết gắn bó lâu dài của người lao động, “Đào fạo và phát triển", “Phần thưởng, sự ghỉ nhận” có kết quả tác động đến cam kết gắn bó với tổ chức của nhân viên thấp hơn. Hạn chế của nghiên cứu chí thực hiện trong một công ty bán dẫn với số bản khảo sát còn khá khiêm tốn (chí thực hiện 190 kháo sát) nên kết quá chưa mang tính đại diện. Còn tại Nigeria Nongo và Ikyanyon (2012), kết hợp nghiên cứu trước đây của tác giá và cộng sự (2009), sử dụng bốn yếu tố trong mô hình văn hóa doanh của Denison (1990): (1) Sự tham gia, (2) Tính nhất quán, (3) Khả năng thích nghị, (4) Tầm nhìn sứ mệnh, để kiểm định mối liên quan giữa các yếu tố VHDN và CKGB của nhân viên. Tác giả và cộng sự đã khăng định nhóm yếu tố “Sự tham gia”, “Khả năng thích nghỉ” có ảnh hưởng mạnh đến sự cam kết gắn bó của người lao động trong tố chức.

Ngược lại, “Tính nhất quán trong quản trị”, “Tâm nhìn, sứ mệnh” tương quan đến sự cam kết rất yếu, khẳng định đưa ra, dựa trên kết quá phân tích 134 mẫu khảo sát cho I8 các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Nigeria. 13 Aranki và cộng sự (2019), với mục tiêu điều tra mối quan hệ giữa văn hóa doanh nghiệp, sự trao quyên tác động đến sự cam kết gắn bó của người lao động trong các công ty Công nghệ Thông tin (CNTT). Dựa trên các nghiên cứu Siverthorne (2004) “Ảnh hưởng của văn hóa tô chức đối với sự cam kết của người lao động”, Yiing và Ahmad (2009) “Vzi trò văn hóa tô chức đối với mỗi quan hệ giữa cam kết, sự hài lòng trong công việc”. Faisal và cộng sự (2017) “Mối quan hệ giữa văn hóa tổ chức và cam kết của người lao động”.

Kwantes (2009) so sánh mức độ tác động văn hóa tô chức đến cam kết gắn bó của các kỹ sư làm việc tại Hoa Kỳ và Ấn Độ. Kết hợp với các thang đo Wallach (1983), văn hóa hỗ trợ, văn hóa đối mới, văn hóa quan liêu và thang đo trao quyền nhân viên cúa Shahzad và cộng sự (2017). Tác giả và cộng sự đưa ra mô hình nghiên cứu (Hình 1. Nghiên cứu được tiến hành bằng phương pháp định lượng trong phạm vi 24 doanh nghiệp điển hình ngành CNTT Jordan với 342 phiếu điều tra.

Văn hoá doanh nghiệp Cam kết găn bó của cá nhân " Văn hoá hỗ trợ. " Văn hoá đổi mới " Cam kết tình cảm " Văn hoá quan liêu “ Cam kết lợi ích " Sự trao quyền “ Cam kết chuân mực Hình 1. Mô hình nghiên cứu Aranki và cộng sự (2019) Kết quả nghiên cứu, khẳng định văn hoá doanh nghiệp có mối quan hệ tích cực với cam kết gắn bó của nhân viên. VHDN đóng một vai trò quan trọng trong việc giữ chân nhân viên.

Ngoài ra, Aranki và cộng sự (2019) còn phát hiện sự trao quyền cho nhân viên là yếu tố then chốt giúp nhân viên cam kết gắn bó lâu dài hơn và phù hợp trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4. Cùng chung đối tượng nghiên cứu là doanh nghiệp CNTT, Dwivedi và cộng sự (2014), với nhiệm vụ mang lại sự thống nhất giữa các mục tiêu của tổ chức và cá nhân, đấp ứng nguyện vọng của mỗi nhân viên, hạn chế sự chuyên đối công việc thường xuyên giữa các nhân viên, làm thế nào để nhân viên cảm thấy gắn bó với tổ chức lâu dài. Tác giả đưa ra mô hình nghiên cứu với 8 yếu tố, được xây dựng dựa trên khung lý thuyết Pareek và Rao (1994), kế thừa các thang đo từ các nghiên cứu của Budhwar (2006), Batt và Moynihan (2002), Taylor và Bain (2005), Mirchandami (2004), Ramesh (2004). Phạm vi nghiên cứu được thực hiện 14 tại 15 doanh nghiệp với quy mô người lao động từ 250 đến trên 500 người, làm việc trong máng dịch vụ của ngành CNTT Án Độ.

Sau khi phân tích số liệu từ 524 khảo sát, tác giả và cộng sự khăng định, chỉ có sáu yếu tố cấu thành VHDN ảnh hưởng đến CKGB của nhân viên. Ngoại trừ, hai yếu tố “Cởi mở” và “Quyên tự chủ” có mỗi liên quan đến cam kết gắn bó rất thấp. Mô hình nghiên cứu của Dwivedi và cộng sự (2014), thực hiện tại ngành CNTT Ấn Độ, quy mô tương đối lớn, đây là một ưu điêm của nghiên cứu này. Văn hoá doanh nghiệp ® Cởi mở Cam kết gắn bó e Đối đầu ® Tin cậy e® Cam kết tình cảm ®© Tính xác thực ® Cam kết chuân mực ® Sáng ° tạo ® Cam kết lợi ích ® Quyên tự chủ ® Hợp tác ® Thử nghiệm Hình 1.

Mô hình nghiên cứu Dwivedi và cộng sự (2014) Nghiên cứu này, chỉ mới thực hiện trong một mảng dịch vụ BPO (Business Process Outsourcing,) của ngành CNTT Án Độ, những nghiên cứu trong tương lai có thể thực hiện sang các mảng khác của ngành CNTT như: Phần cứng, phần mềm. Một nghiên cứu tương tự của Bapat và cộng sự (2014), cũng sử dụng khung lý thuyết Pareek và Rao (1994) với § yếu tố cấu thành VHDN viết tắt OCTAPACE: Obpenness (Cới mở): Bộc lộ cảm xúc một cách tự phát và tiếp nhận thông tin, phản hồi không có tính phòng thủ. Confrontation (đối đầu): Đối mặt với các vấn đề, không né tránh, phân tích sâu hơn các vấn đề cá nhân, sẵn sàng đón nhận thứ thách.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ