Luận án: Nâng cao chất lượng kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp tỉnh

Trường đại học

Học viện Hành chính Quốc gia

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2019

182
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND cấp tỉnh

Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) là hoạt động giám sát mang tính phòng ngừa, nhằm phát hiện và xử lý kịp thời những văn bản có sai sót, bất hợp hiến, bất hợp pháp hoặc bất thống nhất. Hội đồng nhân dân (HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh đóng vai trò quan trọng trong hệ thống pháp luật địa phương. Hoạt động kiểm tra này có tính chất pháp lý cao, được thực hiện trên cơ sở các tiêu chuẩn đánh giá tính hợp hiến, hợp pháp và thống nhất. Kiểm tra VBQPPL của HĐND và UBND cấp tỉnh bao gồm kiểm tra trước khi ban hành và kiểm tra sau khi ban hành. Đây là hoạt động có tính chủ động cao, đòi hỏi người kiểm tra phải có trình độ chuyên môn sâu, kỹ năng nghiệp vụ vững vàng để đảm bảo tính chính xác trong kết luận. Mục tiêu cuối cùng là đảm bảo hệ thống pháp luật địa phương đồng bộ, thống nhất với hệ thống pháp luật quốc gia, phục vụ hiệu quả công tác quản lý nhà nước trên địa bàn.

1.1. Khái niệm văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND cấp tỉnh

Văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND cấp tỉnh bao gồm nghị quyết của HĐND và quyết định, chỉ thị của UBND. Đây là những văn bản mang tính quy phạm, được ban hành theo thẩm quyền để điều chỉnh các quan hệ xã hội trên địa bàn tỉnh. VBQPPL của cấp tỉnh có vị trí quan trọng trong hệ thống pháp luật, vừa phải phù hợp với Hiến pháp, luật, pháp lệnh của Trung ương, vừa phải đáp ứng yêu cầu quản lý đặc thù của địa phương. Việc kiểm tra nhằm đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp và thống nhất của các văn bản này.

1.2. Đặc điểm hoạt động kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật

Hoạt động kiểm tra VBQPPL của HĐND và UBND cấp tỉnh có bốn đặc điểm chính. Thứ nhất, đây là hoạt động mang tính pháp lý cao, thực hiện trên cơ sở các tiêu chuẩn quy định. Thứ hai, tính chất phòng ngừa, nhằm xử lý trước những văn bản có sai sót. Thứ ba, tính chủ động cao, đòi hỏi người kiểm tra phải chủ động trong việc xem xét, đối chiếu. Thứ tư, đối tượng kiểm tra là các nghị quyết của HĐND và quyết định, chỉ thị của UBND cấp tỉnh. Các đặc điểm này đòi hỏi năng lực chuyên môn sâu từ người thực hiện.

II. Phân tích thực trạng và vấn đề trong kiểm tra xử lý VBQPPL cấp tỉnh

Thực tiễn kiểm tra và xử lý VBQPPL của HĐND và UBND cấp tỉnh thời gian qua đã đạt được nhiều kết quả tích cực. Công tác kiểm tra được thực hiện thường xuyên hơn, góp phần nâng cao chất lượng hệ thống pháp luật địa phương. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế cần được khắc phục. Một số địa phương chưa quan tâm đúng mức đến hoạt động kiểm tra, thiếu nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn. Việc xử lý văn bản sai phạm đôi khi chưa kịp thời, thiếu kiên quyết. Nguyên nhân chủ yếu bao gồm: thể chế chưa hoàn thiện, thiếu hướng dẫn cụ thể về quy trình kiểm tra; năng lực đội ngũ cán bộ kiểm tra còn hạn chế; sự phối hợp giữa các cơ quan liên quan chưa chặt chẽ. Ngoài ra, việc áp dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra VBQPPL còn chậm, chưa đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính.

2.1. Kết quả đạt được trong kiểm tra VBQPPL cấp tỉnh

Công tác kiểm tra VBQPPL của HĐND và UBND cấp tỉnh đã có nhiều tiến bộ. Số lượng văn bản được kiểm tra tăng lên đáng kể qua các năm. Nhiều sai sót được phát hiện và xử lý kịp thời, góp phần nâng cao chất lượng văn bản. Các địa phương đã chủ động hơn trong việc xây dựng quy trình kiểm tra. Bộ Tư pháp đã tăng cường hướng dẫn, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ địa phương. Kết quả này phản ánh sự quan tâm của các cấp lãnh đạo đối với công tác pháp chế.

2.2. Hạn chế và nguyên nhân trong thực tiễn kiểm tra

Bên cạnh kết quả đạt được, nhiều hạn chế vẫn tồn tại. Chất lượng kiểm tra chưa đồng đều giữa các địa phương. Một số văn bản sai phạm được ban hành mà không bị phát hiện kịp thời. Nguyên nhân chính gồm: thiếu quy trình chuẩn hóa, thiếu tiêu chí đánh giá rõ ràng; đội ngũ cán bộ kiêm nhiệm, thiếu chuyên sâu; kinh phí và trang thiết bị hạn chế. Sự phối hợp giữa Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan còn lỏng lẻo, dẫn đến bỏ sót nhiều sai phạm trong VBQPPL.

III. Giải pháp nâng cao chất lượng kiểm tra và xử lý VBQPPL của HĐND và UBND cấp tỉnh

Để nâng cao chất lượng kiểm tra và xử lý VBQPPL của HĐND và UBND cấp tỉnh, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Trước hết, cần hoàn thiện khung pháp lý, ban hành quy trình kiểm tra chuẩn hóa với tiêu chí đánh giá rõ ràng. Thứ hai, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ kiểm tra thông qua đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ thường xuyên. Thứ ba, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và kiểm tra VBQPPL, xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung. Thứ tư, hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa các cơ quan liên quan trong quá trình kiểm tra, xử lý. Thứ năm, đề xuất cơ chế xử lý trách nhiệm đối với người ban hành VBQPPL sai phạm, bao gồm trách nhiệm kỷ luật và hình sự nếu gây hậu quả nghiêm trọng. Cuối cùng, tăng cường giám sát của HĐND đối với hoạt động kiểm tra của UBND.

3.1. Hoàn thiện thể chế và quy trình kiểm tra

Việc hoàn thiện thể chế là giải pháp nền tảng. Cần ban hành quy trình kiểm tra VBQPPL thống nhất, rõ ràng, áp dụng đồng bộ tại các tỉnh. Xây dựng tiêu chí đánh giá cụ thể về tính hợp hiến, hợp pháp và thống nhất. Quy định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, cá nhân trong quy trình kiểm tra. Đồng thời, cần sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật hiện hành để tạo hành lang pháp lý đầy đủ cho hoạt động kiểm tra VBQPPL cấp tỉnh.

3.2. Nâng cao năng lực cán bộ và ứng dụng công nghệ

Đội ngũ cán bộ kiểm tra cần được đào tạo chuyên sâu về pháp luật và kỹ năng nghiệp vụ. Các chương trình bồi dưỡng cần cập nhật kiến thức mới, tình huống thực tiễn. Song song đó, ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý VBQPPL là yêu cầu cấp bách. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử, phần mềm kiểm tra tự động giúp tiết kiệm thời gian, nâng cao độ chính xác. Công nghệ cũng hỗ trợ việc rà soát, hệ thống hóa VBQPPL hiệu quả hơn.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của luận án tiến sĩ

Luận án tiến sĩ về nâng cao chất lượng kiểm tra và xử lý VBQPPL của HĐND và UBND cấp tỉnh đã đóng góp quan trọng vào khoa học quản lý công. Nghiên cứu đã hệ thống hóa lý luận, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp toàn diện. Kết quả nghiên cứu có giá trị ứng dụng cao, giúp các địa phương cải thiện hiệu quả hoạt động kiểm tra VBQPPL. Các giải pháp đề xuất mang tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế Việt Nam. Luận án cũng là tài liệu tham khảo quý giá cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ pháp chế. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng sang cấp huyện, xã và áp dụng mô hình kiểm tra tiên tiến từ các nước phát triển.

4.1. Giá trị lý luận của luận án

Luận án đã làm rõ khái niệm, đặc điểm và nguyên tắc kiểm tra VBQPPL của HĐND và UBND cấp tỉnh. Hệ thống hóa các tiêu chí đánh giá tính hợp hiến, hợp pháp và thống nhất. Phân tích mối quan hệ giữa kiểm tra và xử lý VBQPPL trong bối cảnh quản lý công hiện đại. Đóng góp vào lý luận về pháp chế xã hội chủ nghĩa và cải cách hành chính nhà nước ở Việt Nam.

4.2. Giá trị thực tiễn và hướng phát triển

Kết quả luận án có thể áp dụng trực tiếp tại các Sở Tư pháp, Văn phòng HĐND và UBND cấp tỉnh. Các mô hình, quy trình đề xuất đã được thí điểm tại một số địa phương với kết quả khả quan. Hướng phát triển bao gồm mở rộng nghiên cứu sang cấp huyện, xây dựng bộ chỉ số đánh giá chất lượng kiểm tra VBQPPL và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong rà soát văn bản pháp luật.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGUYỄN TOÀN THẮNG NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG HÀ NỘI, 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGUYỄN TOÀN THẮNG NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 934 04 03 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Nguyễn Thị Thu Vân HÀ NỘI, 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của bản thân tôi. Các số liệu và tƣ liệu đƣợc trình bày trong Luận án là hoàn toàn trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Tôi xin chịu trách nhiệm về công trình nghiên cứu của mình. Hà Nội, tháng 03 năm 2019 TÁC GIẢ Nguyễn Toàn Thắng LỜI CẢM ƠN Đề hoàn thành luận án tiến sĩ Quản lý công “Nâng cao chất lƣợng kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ”, tác giả xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: - Lãnh đạo Học viện Hành chính Quốc gia, Ban quản lý đào tạo Sau đại học, Văn phòng Học viện, Khoa Văn bản và Công nghệ hành chính, cùng các đơn vị khác trong Học viện Hành chính Quốc gia đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện Luận án. Vũ Đức Đán và PGS. Nguyễn Thị Thu Vân đã hƣớng dẫn, chỉ bảo tận tình và trách nhiệm trong suốt quá trình nghiên cứu Luận án. - Các Giáo sƣ, Phó Giáo sƣ, các nhà khoa học, quý thầy, cô, các đồng nghiệp đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong suốt quá trình tác giả nghiên cứu và hoàn thành Luận án. - Các cơ quan hành chính nhà nƣớc ở Trung ƣơng và địa phƣơng, đặc biệt là Bộ Tƣ pháp; Bộ Nội vụ; UBND thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; UBND các tỉnh: Bình Dƣơng, Bình Định, Đồng Nai, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Quảng Nam.và một số cơ quan hữu quan đã giúp đỡ tác giả trong quá trình tiếp cận nghiên cứu, tiếp cận tài liệu. Xin trân trọng cảm ơn. Hà Nội, tháng 03 năm 2019 TÁC GIẢ Nguyễn Toàn Thắng MỤC LỤC MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc và ngoài nƣớc . Tình hình nghiên cứu trong nƣớc. Tình hình nghiên cứu ở ngoài nƣớc. Nhận xét tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc.Những vấn đề đã đƣợc nghiên cứu làm rõ mà luận án sẽ kế thừa. Những vấn đề liên quan đến đề tài của luận án còn chƣa đƣợc thống nhất, làm rõ mà luận án tiếp tục nghiên cứu.29 Tiểu kết Chƣơng 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH. Khái quát về văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Khái niệm văn bản quy phạm pháp luật. Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. Xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. Ý nghĩa của hoạt động kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. Chất lƣợng kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. Khái niệm, đặc điểm chất lƣợng kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Tiêu chí đánh giá chất lƣợng kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Cách thức đánh giá chất lƣợng kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Những yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. Yếu tố thể chế pháp lý. Yếu tố năng lực của chủ thể kiểm tra, xử lý. Yếu tố kinh tế - xã hội.72 Tiểu kết chƣơng 2. THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH Ở VIỆT NAM HIỆN NAY. Chất lƣợng hoạt động kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. Chất lƣợng kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Chất lƣợng xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh . Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Nhận xét về chất lƣợng kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. Những kết quả đã đạt đƣợc . Những hạn chế về chất lƣợng kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Nguyên nhân của thực trạng chất lƣợng kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. Nguyên nhân của những kết quả. Nguyên nhân của những hạn chế về chất lƣợng kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.120 Tiểu kết chƣơng 3. QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH Ở VIỆT NAM. Quan điểm nâng cao chất lƣợng kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. Giải pháp nâng cao chất lƣợng kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. Hoàn thiện thể chế pháp luật về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. Xây dựng, kiện toàn tổ chức bộ máy của các cơ quan chức năng, nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm có năng lực, trình độ và phẩm chất đạo đức. Bảo đảm các điều kiện cho hoạt động kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh .151 Tiểu kết chƣơng 4.156 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .158 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.159 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CP : Chính phủ CNXH : Chủ nghĩa xã hội HĐND : Hội đồng nhân dân NCS : Nghiên cứu sinh NĐ : Nghị định Nxb : Nhà xuất bản QLNN : Quản lý nhà nƣớc QPPL : Quy phạm pháp luật UBND : Uỷ ban nhân dân UBTVQH : Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội VBQPPL : Văn bản quy phạm pháp luật XHCN : Xã hội chủ nghĩa MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Cải cách hành chính nhà nƣớc hƣớng tới xây dựng Nhà nƣớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân và vì dân là một mục tiêu quan trọng đƣợc ghi nhận trong các nghị quyết của Đảng. Từ Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24/5/2005 về Chiến lƣợc xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hƣớng đến năm 2020 với hai trọng tâm là xây dựng thể chế kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN và xây dựng Nhà nƣớc pháp quyền XHCN Việt Nam của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân; đến Nghị quyết số 49- NQ/TW ngày 02/6/2005 về Chiến lƣợc cải cách tƣ pháp đến năm 2020 nhấn mạnh “Cải cách tƣ pháp phải đặt dƣới sự lãnh đạo chặt chẽ của Đảng, bảo đảm sự ổn định chính trị, bản chất Nhà nƣớc pháp quyền XHCN Việt Nam của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, quyền lực nhà nƣớc là thống nhất, có sự phân công, phối hợp giữa các cơ quan nhà nƣớc trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tƣ pháp”. Tiếp đến, Đại hội X đã đề ra các nhiệm vụ, giải pháp để tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nƣớc pháp quyền XHCN là: Hoàn thiện hệ thống pháp luật; đổi mới tổ chức, hoạt động của Quốc hội; cải cách hành chính; cải cách tƣ pháp; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, đấu tranh phòng chống tham nhũng; tăng cƣờng sự lãnh đạo của Đảng. Nhƣ vậy, theo quan điểm của Đảng, việc xây dựng Nhà nƣớc pháp quyền phải đặt dƣới sự lãnh đạo của Đảng và gắn chặt với việc đổi mới tổ chức, hoạt động của bộ máy nhà nƣớc; đồng thời, gắn bó chặt chẽ với đẩy mạnh cải cách trên các lĩnh vực. Thực hiện cải cách, trƣớc tiên phải có một hệ thống pháp luật hoàn thiện. Muốn xây dựng một hệ thống pháp luật hoàn thiện thì một trong những vấn đề đặt ra là cần phải có cơ chế, biện pháp hữu hiệu nhằm hạn chế tình trạng mâu thuẫn, chồng chéo, không phù hợp, vi hiến và trái pháp luật của các văn bản quy phạm pháp luật. Bên cạnh các hoạt động nghiệp vụ nhƣ thẩm định, thẩm tra, rà soát, hệ thống hoá thì hoạt động kiểm tra văn bản QPPL giữ vai trò rất quan trọng. Kiểm tra văn bản QPPL là một nhiệm vụ đƣợc chuyển giao từ Viện kiểm sát nhân dân sang hệ thống cơ quan hành pháp theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25/12/2001 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội. Theo đó, Viện kiểm sát nhân dân không còn thực hiện chức năng kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc ban hành văn bản QPPL mà chuyển giao cho các cơ quan 1 hành chính nhà nƣớc thực hiện nhiệm vụ này. Việc ban hành văn bản QPPL của chính quyền địa phƣơng đƣợc thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (năm 1996, 2004, 2008 và 2015) và các văn bản hƣớng dẫn thi hành.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ