Luận án tiến sĩ nghiên cứu xây dựng mô hình quản lý tổng hợp huyện đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh

Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu nghiên cứu xây dựng mô hình quản lý tổng hợp huyện đảo cô tô tỉnh quảng ninh, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết, đề xuất giải

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

191
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Mô hình quản lý tổng hợp huyện đảo Cô Tô

Luận án tập trung nghiên cứu và đề xuất mô hình quản lý tổng hợp (QLTH) cho huyện đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh. Mô hình này nhằm giải quyết các vấn đề phức tạp liên quan đến quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, và phát triển bền vững. Các yếu tố chính bao gồm kinh tế biển, du lịch Cô Tô, và quản lý rủi ro thiên tai. Mô hình QLTH được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn, đảm bảo sự phối hợp liên ngành và sự tham gia của cộng đồng.

1.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn

Luận án đánh giá toàn diện điều kiện tự nhiên, tài nguyên, và môi trường của huyện đảo Cô Tô. Các yếu tố như địa lý huyện đảo, hệ sinh thái biển, và tài nguyên nước được phân tích kỹ lưỡng. Đồng thời, các vấn đề như biến đổi khí hậu, sạt lở bờ biển, và ô nhiễm môi trường cũng được xem xét. Đây là cơ sở quan trọng để xây dựng mô hình QLTH phù hợp với thực tiễn địa phương.

1.2. Phân vùng quản lý tổng hợp

Luận án đề xuất việc phân vùng quản lý dựa trên các mục tiêu sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường. Các khu vực được phân chia theo chức năng như khu bảo tồn biển, khu du lịch, và khu khai thác kinh tế biển. Việc phân vùng này giúp giảm thiểu xung đột giữa các ngành và đảm bảo sự phát triển bền vững.

II. Phát triển bền vững và kinh tế biển

Luận án nhấn mạnh tầm quan trọng của phát triển bền vững trong quản lý huyện đảo Cô Tô. Các hoạt động kinh tế như du lịch Cô Tôkinh tế biển được xem xét trong mối quan hệ với bảo vệ môi trường. Các giải pháp được đề xuất nhằm cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.

2.1. Du lịch Cô Tô và bảo vệ môi trường

Du lịch Cô Tô là một trong những ngành kinh tế chính của huyện đảo. Tuy nhiên, sự gia tăng lượng khách du lịch đã gây áp lực lên môi trường. Luận án đề xuất các biện pháp quản lý du lịch bền vững, bao gồm việc kiểm soát lượng khách, bảo vệ các hệ sinh thái biển, và nâng cao nhận thức cộng đồng.

2.2. Kinh tế biển và quản lý tài nguyên

Kinh tế biển đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế của huyện đảo Cô Tô. Luận án đề xuất các giải pháp quản lý tài nguyên biển hiệu quả, bao gồm việc kiểm soát khai thác thủy sản, bảo vệ các rạn san hô, và phát triển các ngành kinh tế biển bền vững.

III. Quản lý rủi ro thiên tai và bảo vệ môi trường

Luận án đề cập đến các thách thức liên quan đến quản lý rủi ro thiên taibảo vệ môi trường tại huyện đảo Cô Tô. Các giải pháp được đề xuất nhằm giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu, sạt lở bờ biển, và các sự cố môi trường như tràn dầu.

3.1. Quản lý rủi ro thiên tai

Huyện đảo Cô Tô thường xuyên đối mặt với các hiện tượng thiên tai như bão, sóng thần, và sạt lở bờ biển. Luận án đề xuất các biện pháp quản lý rủi ro thiên tai hiệu quả, bao gồm việc xây dựng hệ thống cảnh báo sớm, nâng cấp cơ sở hạ tầng Cô Tô, và tăng cường năng lực ứng phó của cộng đồng.

3.2. Bảo vệ môi trường và quản lý chất thải

Luận án nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường trong quản lý huyện đảo Cô Tô. Các giải pháp được đề xuất bao gồm việc quản lý chất thải rắn, kiểm soát ô nhiễm nước, và bảo vệ các hệ sinh thái biển. Đồng thời, luận án cũng đề xuất các chính sách phát triển bền vững nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

IV. Chính sách phát triển và đầu tư cơ sở hạ tầng

Luận án đề xuất các chính sách phát triểnđầu tư cơ sở hạ tầng nhằm hỗ trợ việc thực hiện mô hình QLTH tại huyện đảo Cô Tô. Các chính sách này bao gồm việc tăng cường hợp tác liên ngành, nâng cao năng lực quản lý của chính quyền địa phương, và thu hút đầu tư phát triển.

4.1. Chính sách phát triển bền vững

Luận án đề xuất các chính sách phát triển nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của huyện đảo Cô Tô. Các chính sách này bao gồm việc khuyến khích các ngành kinh tế xanh, hỗ trợ cộng đồng địa phương, và tăng cường hợp tác quốc tế trong quản lý tài nguyên và môi trường.

4.2. Đầu tư cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng Cô Tô đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ phát triển kinh tế và quản lý môi trường. Luận án đề xuất các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng như nâng cấp hệ thống giao thông, cải thiện hệ thống cấp thoát nước, và xây dựng các công trình phòng chống thiên tai.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu xây dựng mô hình quản lý tổng hợp huyện đảo cô tô tỉnh quảng ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu luận án Hơn một nửa dân số thế giới sống ở khu vực ven biển, môi trường và kinh tế khu vực ven biển có những đóng góp quan trọng đối với sự giàu có và hạnh phúc của các quốc gia ven biển [1]. Tuy nhiên, những tác động tích lũy của các hoạt động của con người đe dọa cho sự bền vững của tài nguyên vùng bờ: Nguồn lợi thủy sản ven biển đang suy giảm do khai thác quá mức và phá hủy môi trường sống, bãi sinh sản; sự xuống cấp chất lượng nước ven biển; sự phá hoại các hệ sinh thái (HST) do các công trình xây dựng và hoạt động của con người. Dân số tăng trưởng đang gây áp lực lên các HST ven biển, tần suất xuất hiện tần suất cao của thời thiết tiêu cực và bão, sóng thần cũng gây tác động tiêu cực đến sự tài nguyên vùng bờ [2].

Quản lý vùng bờ theo mô thức QLTH vùng bờ được đặt ra như một tất yếu cho phát triển bền vững (PTBV) cho các vùng bờ và hải đảo [3]. Quản lý tổng hợp vùng bờ (QLTHVB) liên kết hoạt động đối tác, tập hợp các bên có quyền lợi, đánh giá toàn diện, đặt ra các mục tiêu, quy hoạch và quản lý hệ thống TN&MT (TN & MT), có xét đến các đặc điểm lịch sử, văn hoá – xã hội, mâu thuẫn lợi ích và sử dụng [4]. Việt Nam có vùng biển rộng lớn với diện tích trên 1 triệu km2, đường bờ biển dài khoảng trên 3260 km và có hơn 3000 hòn đảo lớn nhỏ nằm dọc chiều dài bờ biển từ Bắc đến Nam. Khoảng 50% đô thị lớn và quan trọng của cả nước nằm ở dải ven biển.

Có 23,1% dân số Việt Nam sống tại các khu đô thị ven biển. Ngày nay, nhiều vấn đề đang nổi lên, như dân số tại vùng ven biển tăng cao; đa dạng sinh học (ĐDSH) suy giảm, các hệ sinh thái quan trọng bị suy thoái (rạn san hô, rừng ngập mặn, các vùng đất ngập nước, vũng vịnh, cửa sông, các đảo,. ); đất canh tác ven biển bị suy thoái do nhiễm mặn hoặc phèn hoá; suy giảm tài nguyên khoáng sản do khai thác quá mức, ảnh hưởng nghiêm trọng đến vùng ven biển, nhất là các đảo (đặc biệt việc khai thác cát ở các đảo, vùng cửa sông gây sạt lở, thay đổi cấu trúc vùng bờ, ảnh hưởng đến nơi cư trú của thủy sinh vật); nguy cơ ô nhiễm môi trường vùng ven biển hiện hữu các khu du lịch, bến cảng, cửa sông; ô nhiễm nước ngầm tầng nông ven biển; các sự cố môi trường như tràn dầu, việc nhấn chìm, đổ thải, xói lở bờ biển, bồi lắng cửa 2 sông, thủy triều đỏ. Môi trường biển chưa quan tâm bảo vệ và xác định như là nguồn lực cơ bản đảm bảo cho sự phát triển bền vững (PTBV) của nền kinh tế xã hội (KT-XH) [5].

Việt Nam hiện có 12 huyện ở 9 tỉnh thành, ngoài 2 huyện đảo nằm xa đất liền là Hoàng Sa và Trường Sa, còn lại 10 huyện đảo ở ven bờ là: Cô Tô và Vân Đồn thuộc tỉnh Quảng Ninh; Cát Hải và Bạch Long Vĩ thuộc thành phố Hải Phòng; Cồn Cỏ thuộc tỉnh Quảng Trị; Lý Sơn thuộc tỉnh Quảng Ngãi; Phú Quý thuộc tỉnh Bình Thuận; Côn Đảo thuộc tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; Kiên Hải và Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang. Các huyện đảo ven bờ đều có đặc điểm chung là có đầy đủ các hoạt động sản xuất, đời sông dân sinh và coi trọng việc bảo vệ và phát triển TN&MT như là một điều kiện tiên quyết để phát triển bền vững. Mặc dù đã có những thảo luận về sự cần thiết phải có mô hình chính quyền phù hợp với từng vùng miền (như mô hình chính quyền đô thị, chính quyền nông thôn), tuy nhiên, hiện vẫn chưa có mô hình quản lý phù hợp gắn với phương thức tổ chức quản lý đặc thù nhằm hướng tới sự PTBV đối với các huyện đảo. Huyện đảo Cô Tô thuộc tỉnh Quảng Ninh, cách đất liền trên 40 km, nằm tiếp giáp với đường phân định Vịnh Bắc Bộ với Trung Quốc, trong thời gian gần đây có sự chuyển dịch mạnh mẽ về kinh tế, với sự gia tăng đột biến lượng khách du lịch, KT-XH đã và đang phát triển mang tính chất đa ngành: Công nghiệp (sửa chữa tàu thuyền, chế biến thủy sản, hậu cần nghề cá), dịch vụ (du lịch thăm quan, khám phá biển, nghỉ dưỡng; dịch vụ cảng), nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản),.

Dựa trên nền tảng tài nguyên môi trường biển đảo và cách tiếp cận quản lý đơn ngành dẫn đến nhiều bất cập hiện hữu như: Sự tàn phá các HST vùng bờ: rạn san hô (RSH) (chết lên tới 90% - Nguyễn Đức Cự & cộng sự, 2010 [6]), nhóm loài San hô cành đã hầu như biến mất hoàn toàn, sản lượng cá biển có giá trị kinh tế và các loài hải sản có giá trị kinh tế khác ở khu vực giảm sút [7]; Các ngành kinh tế hoạt động xung đột nhau về không gian và lợi ích, biến đổi khí hậu, sạt lở bờ, các sự cố tràn dầu. đã tạo lên thách thức đối với quản lý đơn ngành đối với huyện đảo Cô Tô. Việc nghiên cứu xây dựng mô hình quản lý tổng hợp (QLTH) theo mô thức QLTHVB cho huyện đảo Cô Tô góp phần bảo vệ TN&MT, phát triển bền vùng biển đảo quan trọng này, đồng thời tạo mô hình QLTHVB nhân rộng cho cả hệ thống đảo ven bờ Việt Nam. 3 Tác giả lựa chọn luận án “Nghiên cứu xây dựng mô hình QLTH huyện đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh” nhằm đáp ứng một số đòi hỏi thực tiễn sau: Một là, làm rõ tiềm năng, lợi thế phát triển KT-XH, những xung đột, mâu thuẫn giữa các ngành lĩnh vực, đánh giá thực trạng môi trường và dự báo các tai biến thiên nhiên để phục vụ quản lý biển đảo huyện đảo Cô Tô.

Hai là, xây dựng mô hình QLTH cho huyện đảo Cô Tô theo mô thức QLTHVB, thiết lập bản đồ phân vùng QLTH huyện đảo Cô Tô để khắc phục những tồn tại hạn chế mô hình quản lý đơn ngành, hướng tới PTBV tại huyện đảo. Ba là, đề xuất các giải pháp và công cụ thúc đẩy thực hiện QLTH huyện đảo Cô Tô. Mục tiêu nghiên cứu - Xác định được cơ sở khoa học cho việc xây dựng mô hình QLTH huyện đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh. - Đề xuất mô hình quản lý tổng hợp vùng bờ cho huyện đảo Cô Tô và đề xuất các giải pháp thực hiện, góp phần PTBV vùng biển đảo này.

Nội dung, nhiệm vụ nghiên cứu 3. Nội dung 1: Điều tra khảo sát bổ sung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên, môi trường, thiên tai và KTXH và đánh giá tổng hợp tài liệu để xây dựng các bộ hồ sơ về TN&MT phục vụ xây dựng mô hình QLTH huyện đảo Cô Tô. Nội dung 2: Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn cho xây dựng mô hình QLTH huyện đảo Cô Tô. Nội dung 3: Nghiên cứu đề xuất mô hình QLTH huyện đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh phù hợp với cơ sở pháp lý và điều kiện thực tiễn địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4. Đối tượng nghiên cứu - Hệ thống lý thuyết về QLTHVB, quá trình nghiên cứu áp dụng QLTH trên thế giới, tại Việt Nam và tỉnh Quảng Ninh. 4 - Điều kiện tự nhiên, TN&MT, KT-XH, cơ sở khoa học, thực tiễn và pháp lý cho công tác QLTH huyện đảo Cô Tô. Phạm vi nghiên cứu 4.

Phạm vi không gian Luận án nghiên cứu trên phạm vi địa giới hành chính của huyện đảo Cô Tô (toàn bộ các đảo thuộc quần đảo Cô Tô) và vùng biển ven đảo từ mép thủy triều thấp nhất ra phía biển là 3 hải lý. Lý do: để phù hợp với năng lực quản lý của chính quyền cấp huyện và thẩm quyền giao khu vực biển tại điểm a khoản 2 Điều 44 Luật Thủy sản, 2017 quy định Ủy ban Nhân dân (UBND) cấp huyện “Phạm vi giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm đến 03 hải lý thuộc phạm vi quản lý [8]. Phạm vi thời gian - Luận án tập trung nghiên cứu trên cơ sở thông tin và tư liệu trong giai đoạn 2010 – 2021. - Khung thời gian đề xuất mô hình QLTH giai đoạn 2023-2040 (nhằm phù hợp với giai đoạn thực thi Quy hoạch chung xây dựng huyện đảo Cô Tô đến năm 2040).

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 5. Phương pháp luận - Tiếp cận tổng hợp: Luận án đánh giá toàn diện về điều kiện tự nhiên, môi trường và KT-XH huyện đảo Cô Tô, năng lực quản lý của chính quyền cấp huyện, tiềm năng lợi thế của các ngành, lĩnh vực, các căn cứ pháp lý; Từ đó đưa ra các giải pháp quản lý tạo sự thống nhất về không gian giữa khu vực đảo và vùng biển quanh đảo Cô Tô, thống nhất giữa các cấp quản lý trung ương, cấp tỉnh và cấp huyện; giữa quy hoạch phát triển KT-XH và bảo vệ môi trường vùng bờ, thống nhất về quản lý Nhà nước và có sự tham gia của cộng đồng, đảm bảo lợi ích Nhà nước gắn liền với lợi ích cộng đồng, góp phần xóa đói, giảm nghèo và ổn định xã hội. - Tiếp cận hệ thống: Khu vực huyện đảo Cô Tô là một hệ thống thống nhất, chịu sự tương tác giữa môi trường biển, môi trường vùng đất tự nhiên trên đảo và môi 5 trường xã hội. Để hướng tới sự PTBV phải đảm bảo sự cân bằng hệ thống trên cả ba phương diện: Kinh tế, xã hội và môi trường, cũng chính là hướng tới cân bằng các hệ thống cấu thành vùng biển, đảo thông qua hoạch định chính sách, chiến lược phát triển, quản lý vùng bờ.

Trong luận án, với cách tiếp cận hệ thống, việc xác định các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp quản lý huyện đảo Cô Tô cần được tiếp cận trên cơ sở một hệ thống toàn vẹn thống nhất, không chia cắt về không gian, đảm bảo sự thống nhất và chủ thể quản lý giữa cấp Trung ương, cấp tỉnh và cấp huyện. - Tiếp cận lịch sử: Việc đánh giá các vấn đề cần xác định trong bối cảnh lịch sử cụ thể, do vậy cần xây dựng cơ sở dữ liệu với chuỗi số liệu tin cậy, đủ dài và toàn diện làm cơ sở khoa học cho việc định hướng khai thác toàn diện, hiệu quả hợp lý tài nguyên trong vùng nghiên cứu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ: Mô hình quản lý tổng hợp huyện đảo Cô Tô, Quảng Ninh là một nghiên cứu chuyên sâu về việc áp dụng mô hình quản lý tổng hợp tại huyện đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh. Tài liệu này tập trung vào việc phân tích các yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển bền vững khu vực này. Độc giả sẽ được tiếp cận với các phương pháp quản lý hiện đại, các bài học thực tiễn và các khuyến nghị chính sách có giá trị.

Để mở rộng kiến thức về các mô hình quản lý và phát triển bền vững, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ nghiên cứu bổ sung cơ sở khoa học về kỹ thuật trồng rừng phòng hộ trên các dạng lập địa chính vùng cát ven biển các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình và Quảng Trị, cung cấp góc nhìn chuyên sâu về quản lý tài nguyên thiên nhiên. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm thảm thực vật thoái hóa và một số mô hình rừng trồng ở thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh cũng là tài liệu hữu ích để hiểu rõ hơn về các mô hình quản lý môi trường tại Quảng Ninh. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ kinh tế huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ mang đến góc nhìn về quản lý kinh tế địa phương, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về chủ đề này.