Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Tổ chức quản lý vận tải (mã số 9.03) của tác giả Lê Đăng Phúc, được thực hiện tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Đan Đức Hiệp và PGS.TS. Nguyễn Văn Sơn (năm 2018), tập trung giải quyết bài toán quy hoạch và đầu tư hạ tầng dịch vụ hậu cần cảng biển tại khu vực kinh tế trọng điểm phía Bắc.

Về tính cấp thiết, văn bản chỉ rõ logistics giữ vai trò huyết mạch kết nối sản xuất, lưu thông và xuất nhập khẩu. Tuy nhiên, tại thời điểm nghiên cứu, ngành logistics Việt Nam đóng góp khoảng 3% GDP nhưng chi phí logistics lại chiếm từ 20% đến 25% GDP (trong khi ở một số quốc gia đang phát triển, logistics đóng góp 15 - 20% GDP và chi phí chỉ chiếm 10 - 13% GDP). Cả nước có khoảng 1.500 doanh nghiệp logistics trên tổng số hơn 700.000 doanh nghiệp, phần lớn hoạt động nhỏ lẻ, manh mún, thiếu liên kết và chủ yếu làm gia công dịch vụ logistics bên thứ ba (3PL) cho doanh nghiệp nước ngoài. Tại Hải Phòng, hệ thống cảng biển có 39 doanh nghiệp kinh doanh 47 bến cảng, sản lượng hàng hóa thông qua năm 2017 ước đạt 90,2 triệu tấn, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2010 - 2016 đạt 13,9%/năm (cao hơn mức bình quân 9,4%/năm của cả nước). Việc cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng tại Lạch Huyện đi vào hoạt động từ tháng 5 năm 2018 đòi hỏi phải có trung tâm logistics quy mô khu vực tương ứng để phục vụ gom - rút hàng và gia tăng giá trị hàng hóa thông qua cảng, trong khi khu vực này hoàn toàn chưa có trung tâm logistics nào.

Mục đích nghiên cứu của luận án là phân tích mô hình đầu tư xây dựng trung tâm logistics cảng biển trên thế giới, từ đó đề xuất mô hình và các giải pháp có tính khả thi để đầu tư xây dựng trung tâm logistics phục vụ cảng Lạch Huyện - Hải Phòng. Để đạt mục đích này, luận án thực hiện 4 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa và bổ sung một số vấn đề lý luận về logistics, trung tâm logistics và nghiên cứu mô hình phát triển trung tâm logistics của một số quốc gia trên thế giới, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam;
  2. Đánh giá thực trạng hoạt động của các trung tâm logistics phục vụ cảng biển tại Hải Phòng giai đoạn 2005 - 2017;
  3. Phân tích và làm rõ sự cần thiết phải xây dựng trung tâm logistics tại Lạch Huyện;
  4. Đề xuất mô hình và các giải pháp đầu tư xây dựng trung tâm logistics phục vụ cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng tại Lạch Huyện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận về trung tâm logistics cảng biển; kinh nghiệm phát triển trung tâm logistics cảng biển trên thế giới; thực trạng hoạt động của các trung tâm logistics tại Hải Phòng; mô hình và các giải pháp đầu tư xây dựng trung tâm logistics tại Lạch Huyện - Hải Phòng.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển trung tâm logistics cấp quốc gia tại Hà Lan, Đức, Mỹ, Nhật Bản, Singapore nhằm ứng dụng tại khu vực Lạch Huyện, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Sử dụng dữ liệu thực trạng giai đoạn 2005 - 2017 để đánh giá và đề xuất giải pháp, mô hình giai đoạn 2017 - 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án điểm lại hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến cảng biển và trung tâm logistics:

Các công trình nghiên cứu ngoài nước tiêu biểu:

  • Charles V. Lee (2011), Xây dựng các mô hình tham chiếu trung tâm hậu cần công nghiệp cho các nền kinh tế sản xuất, công bố trên tạp chí Expert Systems with Applications, tập 38.
  • Sander Dekker (2005), Luận án tiến sĩ Nghiên cứu về đầu tư cảng theo hướng kế hoạch tổng hợp năng lực cảng, Trường Nghiên cứu TRAIL, Hà Lan.
  • Antony Raymond Walker (1984), Luận án tiến sĩ Nghiên cứu về các cảng biển và sự phát triển ở Vịnh Pecxich, Trường Đại học Durham, Vương quốc Anh.
  • Carl J. Hatteland (2010), Luận án tiến sĩ Nghiên cứu về các cảng biển trong vai trò của mạng lưới công nghiệp, Trường Quản lý Na Uy.
  • H. Yousefi (2013), Nghiên cứu về kế hoạch chiến lược cho việc phát triển cảng biển nhằm nâng cao năng lực trung chuyển container từ các cảng biển phía nam Iran, Tạp chí The International Journal on Marine Navigation and Safety of Sea Transportation.
  • Kate Patrick (2017), Làm thế nào để Lehigh Valley trở thành trung tâm logistics lớn kế tiếp, Deborah Abrams Kaplan.

Các công trình nghiên cứu trong nước tiêu biểu:

  • PGS.TSKH. Nguyễn Văn Chương (2009), Nghiên cứu nhiệm vụ quản lý Nhà nước và giải pháp khuyến khích doanh nghiệp phát triển logistics trong ngành giao thông vận tải, Đề tài NCKH Bộ Giao thông vận tải, Mã số DT084020.
  • PGS.TSKH. Nguyễn Văn Chương (2010), Nghiên cứu phát triển các đầu mối vận tải, các trung tâm logistics phục vụ hoạt động cảng biển khu vực phía Bắc đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế biển, Đề tài NCKH Bộ Giao thông vận tải, Mã số DT093009.
  • TS. Trịnh Thị Thu Hương (2010), Phát triển hệ thống logistics trên hành lang kinh tế Đông-Tây, Đề tài NCKH Bộ Giáo dục và Đào tạo, Mã số B2009-08-58.
  • GS.TS. Đặng Đình Đào (2011), Phát triển các dịch vụ logistics ở nước ta trong điều kiện hội nhập quốc tế, Đề tài NCKH Cấp Nhà nước, Mã số ĐTĐL-2010T/33.
  • TS. Trần Sĩ Lâm (2012), Kinh nghiệm phát triển trung tâm logistics tại một số nước trên thế giới và bài học cho Việt Nam, Đề tài NCKH cấp Bộ, Mã số B2010-08-68.
  • TS. Nguyễn Thanh Thủy và ThS. Lê Đăng Phúc (2013), Nghiên cứu đề xuất phương hướng giải pháp xây dựng, phát triển hệ thống dịch vụ logistic trong cảng phục vụ cửa ngõ quốc tế Hải Phòng khu Lạch Huyện, Đề tài NCKH.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về phát triển dịch vụ logistics và kinh nghiệm quốc tế, nhưng chưa có công trình nào trực diện nghiên cứu mô hình, thực trạng đầu tư trung tâm logistics cảng biển để làm căn cứ đề xuất mô hình và giải pháp đầu tư xây dựng trung tâm logistics phục vụ riêng cho cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng tại Lạch Huyện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng các khái niệm và cơ sở lý luận chuyên ngành về cảng biển và hệ thống logistics:

  • Khái niệm cảng biển: Tiếp cận theo Điều 59 Bộ Luật Hàng hải Việt Nam và Từ điển Bách khoa (1995), phân định rõ hai bộ phận cấu thành là vùng nước cảng (vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, luồng cảng biển...) và vùng đất cảng (cầu cảng, kho bãi, nhà xưởng, hạ tầng logistics, giao thông kết nối).
  • Hệ thống logistics cảng biển: Được cấu thành từ hệ thống logistics trong cảng (gồm 6 phân hệ thứ cấp: hỗ trợ hành trình tàu, phục vụ tàu vào cảng, xếp dỡ, phục vụ hàng quá cảnh, lưu kho, liên kết vận tải nội địa) và hệ thống logistics sau cảng (trung tâm logistics cảng biển).
  • Phân loại hình thức logistics: 1PL (tự thực hiện), 2PL (cung cấp dịch vụ đơn lẻ), 3PL (cung cấp dịch vụ tích hợp theo hợp đồng), 4PL (nhà tích hợp chuỗi cung ứng) và 5PL (logistics trên nền tảng thương mại điện tử); phân loại theo quá trình gồm logistics đầu vào (inbound), logistics đầu ra (outbound) và logistics ngược/thu hồi (reverse logistics).
  • Định nghĩa trung tâm logistics: Tổng hợp từ các quan điểm của Barker (điểm đầu ra chuỗi cung ứng), Tsamboulas (đầu mối kết hợp vận tải đa phương thức), A. Riopel (điểm kết nối mạng lưới luân chuyển) và Hiệp hội Trung tâm Logistics Châu Âu Europlatforms (khu vực thực hiện các hoạt động vận tải, logistics, phân phối hàng hóa nội địa và quốc tế do nhiều chủ thể vận hành, có kết nối đa phương thức).
  • Chức năng của trung tâm logistics cảng biển: Gồm chức năng công nghiệp (lưu kho bãi, xếp dỡ, gom hàng, chia nhỏ, cross-docking, lưu giữ tối ưu, chuyển giao hàng, tạo giá trị gia tăng logistics - VAL từ cấp thấp đến cấp cao, dịch vụ giá trị gia tăng VAS, giá trị gia tăng thiết bị VAF, logistics ngược), chức năng thương mại (gắn với khu thương mại tự do FTZ), chức năng vận tải - phân phối và chức năng xây dựng đô thị - địa phương.
  • Phân loại theo quy mô: Cấp toàn cầu (100 - 500 ha), Cấp khu vực (20 - 30 ha, bán kính phục vụ 300 - 800 km), Cấp quốc gia (10 - 30 ha, bán kính phục vụ 20 - 300 km), Cấp địa phương và Cấp doanh nghiệp.
  • 5 hình thức đầu tư xây dựng trung tâm logistics: Nhà nước đầu tư toàn bộ hạ tầng và cho thuê; Đối tác công - tư (PPP); Doanh nghiệp nước ngoài đầu tư; Doanh nghiệp trong nước đầu tư; Doanh nghiệp trong nước liên doanh với doanh nghiệp nước ngoài.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả phối hợp sử dụng bao gồm:

  1. Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết: Sắp xếp tài liệu khoa học theo chuỗi logic để hình thành khung lý luận về trung tâm logistics cảng biển.
  2. Phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp, so sánh, đối chứng và logic: Thu thập và xử lý số liệu sản lượng hàng hóa, hạ tầng kho bãi, doanh nghiệp giai đoạn 2005 - 2017.
  3. Phương pháp phân tích ma trận SWOT: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của hoạt động logistics và trung tâm logistics tại Hải Phòng.
  4. Phương pháp phân tích các chỉ số: Đo lường hiệu quả hoạt động khai thác nội bộ và bên ngoài của các trung tâm logistics.
  5. Phương pháp mô hình hóa: Thiết lập mô hình tổ chức, quy hoạch mặt bằng phân khu chức năng và tính toán diện tích các khu kho bãi tại Lạch Huyện.
  6. Phương pháp tổng kết và phân tích kinh nghiệm: Phân tích mô hình thực tế tại Singapore, Yokohama (Nhật Bản), Bremen (Đức), Rotterdam (Hà Lan) để rút ra bài học áp dụng.

Nguồn tư liệu và dữ liệu: Báo cáo thống kê của ngành Giao thông vận tải, UBND TP. Hải Phòng, số liệu khảo sát hiện trạng các bến cảng, kho bãi CFS, kho ngoại quan, dữ liệu thực tế tại các trung tâm logistics tiêu biểu trên địa bàn Hải Phòng (Green Logistics Center, Yusen, Damco).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về trung tâm logistics cảng biển, kinh nghiệm phát triển trung tâm logistics cảng biển một số nước trên thế giới

Chương này tập trung hoàn thiện cơ sở lý luận về logistics cảng biển và phân tích kinh nghiệm quốc tế:

  • Làm rõ bản chất của cảng biển từ vai trò truyền thống (xếp dỡ hàng hóa) chuyển dịch sang cảng biển thế hệ mới đóng vai trò trung tâm phân phối và cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng (VAL).
  • Mô hình hóa mối quan hệ tương tác giữa 6 phân hệ thứ cấp trong cảng và hệ thống logistics sau cảng, chỉ ra rằng trung tâm logistics giúp giải phóng tàu nhanh, giảm chi phí lưu kho bãi, tối ưu hóa quy trình thủ tục thông qua hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử (EDI).
  • Tổng hợp kinh nghiệm phát triển trung tâm logistics tại Châu Á và Châu Âu:
Quốc gia / Cảng Các chức năng chủ yếu của khu dịch vụ logistics cảng biển
Singapore Lưu kho, xử lý quy trình, phân loại, gom hàng, chuyển tải, dán nhãn, bao gói, kiểm định, giám định; cung cấp khu vực sản xuất cho một số mặt hàng.
Nhật Bản (Yokohama) Khu vực dành cho tàu nước ngoài: Lưu kho, phân loại, kiểm định, dán nhãn, triển lãm hàng nhập khẩu. Khu cảng tự do thương mại: Sản xuất, xử lý quy trình, bao gói hàng xuất khẩu.
Hàn Quốc Xếp dỡ, lưu kho, triển lãm, phân phối, sửa chữa và thực hiện các dịch vụ logistics quốc tế.
Trung Quốc Đại lục: Sản xuất, lưu kho, bao gói, nhãn mác, dịch vụ tài chính, thương mại cao cấp. Hồng Kông: Thực hiện đầy đủ các chức năng sản xuất, gom hàng, chuyển tải trong khu vực cảng tự do.
Đài Loan Nghiên cứu và phát triển (R&D) hỗ trợ sản xuất, đào tạo công nghệ cao; xây dựng trung tâm logistics quốc tế khu vực Châu Á - Thái Bình Dương.
Đức / Châu Âu (GVZ Bremen, ELC) Phát triển trung tâm vận tải hàng hóa (Freight Village / GVZ) kết nối đường sắt - đường bộ - đường thủy nội địa, phát triển mô hình hợp tác công - tư (PPP).
  • Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam bao gồm: Cần có sự tham gia của nhà nước trong quy hoạch mặt bằng và đầu tư hạ tầng khung ban đầu; áp dụng cơ chế đối tác công - tư (PPP); xây dựng các phân khu chức năng linh hoạt kết hợp với khu phi thuế quan/thương mại tự do; đồng bộ hóa kết nối hạ tầng giao thông đa phương thức và ứng dụng công nghệ thông tin quản lý hiện đại.

Chương 2: Thực trạng hoạt động của các trung tâm logistics phục vụ cảng biển Hải Phòng

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hạ tầng và hiệu quả khai thác logistics tại Hải Phòng giai đoạn 2005 - 2017:

  • Hiện trạng hệ thống bến cảng và kho bãi: Hải Phòng sở hữu hệ thống cảng quy mô lớn gồm các khu bến ven sông Cấm, sông Lạch Tray, luồng Nam Triệu và luồng Lạch Huyện với 39 doanh nghiệp quản lý 47 bến cảng. Mạng lưới hạ tầng logistics bao gồm hàng chục bãi container, kho gom hàng lẻ (CFS) và kho ngoại quan phân bổ tại các quận, huyện nội và ngoại thành.
  • Đánh giá hoạt động của các trung tâm logistics điển hình: Khảo sát thực tế tại Trung tâm logistics Green (Green Logistics Center - GLC thuộc VICONSHIP, trang bị hệ thống giá đỡ racking tiêu chuẩn), Trung tâm logistics Yusen và Trung tâm kho vận Damco tại Cụm công nghiệp Hải Thành.
  • Phân tích hiệu quả và ma trận SWOT: Luận án xây dựng bảng đánh giá theo tiêu chí bên trong (năng suất bốc dỡ, diện tích kho bãi, chất lượng dịch vụ, trình độ ứng dụng WMS) và tiêu chí bên ngoài (khả năng kết nối vận tải, thủ tục hải quan, hỗ trợ cơ chế chính sách).
  • Tồn tại chính được chỉ ra: Quy mô diện tích các kho bãi còn nhỏ lẻ, phân tán; thiếu trung tâm logistics cấp vùng có diện tích đủ lớn (trên 20 - 30 ha) để gom hàng quy mô lớn; mức độ ứng dụng công nghệ thông tin chưa đồng bộ; đường giao thông kết nối sau cảng thường xuyên ùn tắc; các doanh nghiệp logistics chủ yếu cạnh tranh về giá dịch vụ cơ bản, tỷ trọng dịch vụ gia tăng giá trị (VAL) còn thấp.

Chương 3: Đề xuất mô hình và giải pháp đầu tư xây dựng trung tâm logistics phục vụ cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng tại Lạch Huyện

Chương 3 là phần trọng tâm ứng dụng, đưa ra phương án xây dựng trung tâm logistics tại khu vực phụ cận cảng Lạch Huyện:

  • Dự báo nhu cầu: Tính toán khối lượng hàng hóa thông qua cụm cảng Hải Phòng và dự báo lượng hàng hóa có nhu cầu cung ứng dịch vụ logistics, lượng hàng container và hàng tổng hợp thông qua trung tâm logistics Lạch Huyện đến năm 2030.
  • Đề xuất mô hình tổ chức: Lựa chọn mô hình cơ quan quản lý điều hành trung lập theo hình thức đối tác công - tư (PPP) kết hợp giữa Nhà nước (UBND TP. Hải Phòng, Bộ GTVT) và các nhà đầu tư tư nhân, doanh nghiệp logistics khai thác.
  • Quy hoạch phân khu chức năng và cơ cấu sử dụng đất:
Hạng mục phân khu Chức năng quy hoạch chính
Bãi chứa container Lưu trữ, đảo chuyển, phân loại vỏ container và container hàng; bố trí khu vực cắm điện cho container lạnh.
Kho CFS tổng hợp Đóng gói, chia tách, gom hàng lẻ xuất nhập khẩu, thực hiện thủ tục hải quan tại kho.
Khu Cross-docking & Kho VAL Xử lý đơn hàng nhanh, phân loại, dán nhãn, bao gói, kiểm định, lắp ráp hoàn thiện sản phẩm tạo giá trị gia tăng.
Khu văn phòng & Dịch vụ phụ trợ Trụ sở điều hành, cơ quan hải quan, kiểm dịch, ngân hàng, bảo hiểm, bãi đỗ xe tải, trạm cấp nhiên liệu, trạm bảo dưỡng phương tiện.
Hạ tầng giao thông & Cây xanh Mạng lưới đường nội bộ kết nối trực tiếp cảng Lạch Huyện, đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, hệ thống thoát nước, xử lý môi trường.
  • Phân kỳ đầu tư và khái toán tài chính: Luận án phân chia tiến độ thực hiện theo các giai đoạn xây dựng (giai đoạn khởi động, giai đoạn mở rộng và giai đoạn hoàn thiện đến 2030), lập bảng đơn giá các hạng mục xây dựng, tổng mức đầu tư dự án và tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính (NPV, IRR, thời gian hoàn vốn) cùng các chỉ tiêu hiệu quả khai thác kỹ thuật.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    1. Giải pháp huy động vốn: Kết hợp ngân sách nhà nước hỗ trợ giải phóng mặt bằng, hạ tầng khung và vốn doanh nghiệp cho các hạng mục kho bãi, thiết bị chuyên dùng theo hợp đồng PPP.
    2. Giải pháp tổ chức quản lý và phát triển nhân lực: Xây dựng bộ máy điều hành tinh gọn, chuẩn hóa chương trình đào tạo nghiệp vụ logistics quốc tế.
    3. Giải pháp công nghệ: Triển khai phần mềm quản lý kho (WMS), hệ thống quản lý vận tải (TMS), kết nối cổng thông tin trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) với Hải quan và Cảng Lạch Huyện.
    4. Giải pháp môi trường: Kiểm soát khí thải phương tiện, xử lý chất thải rắn, nước thải kho bãi và quy hoạch dải cây xanh cách ly sinh thái.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự nêu những đóng góp mới về mặt học thuật và thực tiễn:

  1. Về mặt lý luận:

    • Hệ thống hóa và bổ sung khung lý luận chung về trung tâm logistics cảng biển trong mối liên kết với chuỗi cung ứng hiện đại và vai trò của các phân hệ cảng biển.
    • Xây dựng bộ tiêu chí tính toán phân khu chức năng trong trung tâm logistics cảng biển (bao gồm khu chứa hàng, khu cross-docking, khu tập kết hàng, khu giao nhận hàng và khu chức năng phụ trợ).
    • Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả khai thác trung tâm logistics cảng biển theo các chỉ số định lượng nội bộ và ngoại vi.
  2. Về mặt thực tiễn:

    • Đánh giá có hệ thống thực trạng hoạt động của mạng lưới doanh nghiệp và cơ sở hạ tầng logistics tại Hải Phòng giai đoạn 2005 - 2017, làm rõ sự cần thiết phải xây dựng trung tâm logistics phục vụ cảng cửa ngõ quốc tế Lạch Huyện.
    • Đề xuất mô hình tổ chức quản lý hoạt động, quy hoạch không gian mặt bằng các phân khu chức năng, xác định cơ cấu sử dụng đất và phân kỳ đầu tư xây dựng trung tâm logistics Lạch Huyện.
    • Tính toán sơ bộ tổng mức đầu tư, các chỉ tiêu tài chính, chỉ tiêu hiệu quả khai thác và đề xuất nhóm giải pháp đồng bộ về huy động vốn (PPP), nhân lực, công nghệ thông tin (WMS, EDI) và bảo vệ môi trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, tác giả tự thừa nhận trong văn bản luận án:

  • Do giới hạn về thời gian và nguồn lực nghiên cứu, luận án chưa xây dựng được bộ tiêu chí hoàn chỉnh để đánh giá hiệu quả xây dựng công trình trung tâm logistics.
  • Chưa đánh giá chi tiết mức độ đáp ứng của kết quả nghiên cứu mô hình và các giải pháp đề xuất đối với từng tiêu chí kỹ thuật cụ thể theo yêu cầu vận hành thực tế của cảng cửa ngõ quốc tế Lạch Huyện khi đi vào hoạt động toàn diện.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả xây dựng dự án trung tâm logistics cảng biển.
  • Đánh giá, hiệu chỉnh mô hình tổ chức và giải pháp khai thác khi các bến tiếp theo của cảng Lạch Huyện hoàn thành và đưa vào sử dụng trong các giai đoạn sau năm 2018.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giao thông vận tải, UBND thành phố Hải Phòng, Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng): Tham khảo phương pháp tính toán quy hoạch phân khu chức năng, cơ cấu sử dụng đất và cơ chế thu hút đầu tư theo hình thức đối tác công - tư (PPP) đối với hạ tầng logistics cảng biển.
  • Doanh nghiệp cảng biển và doanh nghiệp logistics (VICONSHIP, các công ty khai thác kho bãi, hãng tàu): Tham khảo mô hình phân bổ mặt bằng kho CFS, bãi container, giải pháp công nghệ quản lý WMS/EDI và các dịch vụ giá trị gia tăng (VAL).
  • Giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành Tổ chức quản lý vận tải, Kinh tế vận tải, Kinh tế biển: Tham khảo khung lý luận, hệ thống chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động logistics cảng và dữ liệu thực trạng phát triển hệ thống cảng Hải Phòng giai đoạn 2005 - 2017.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng đóng góp và chi phí của ngành logistics tại Việt Nam so với các nước đang phát triển được luận án nêu như thế nào?
Theo số liệu do tác giả trình bày ở phần mở đầu, ngành logistics Việt Nam đóng góp khoảng 3% GDP nhưng chi phí lại chiếm tới 20% đến 25% GDP. Trong khi đó, tại một số quốc gia đang phát triển khác, logistics đóng góp từ 15% đến 20% GDP và chi phí logistics chỉ chiếm khoảng 10% đến 13% GDP.

2. Hệ thống logistics trong cảng biển bao gồm những phân hệ thứ cấp nào?
Luận án chỉ rõ hệ thống logistics trong cảng gồm 6 phân hệ thứ cấp liên kết chặt chẽ:

  1. Hệ thống hỗ trợ hành trình của tàu;
  2. Hệ thống phục vụ tàu vào cảng;
  3. Hệ thống xếp dỡ;
  4. Hệ thống phục vụ hàng quá cảnh;
  5. Hệ thống lưu kho;
  6. Hệ thống liên kết vận tải nội địa.

3. Hoạt động của trung tâm logistics cảng biển tại một số nước Châu Á được phân định theo các chức năng nào?
Theo bảng tổng hợp trong Chương 1, Singapore thực hiện lưu kho, xử lý quy trình, phân loại, gom hàng, dán nhãn, kiểm định và cung cấp khu sản xuất; Nhật Bản (cảng Yokohama) phân định khu vực tàu nước ngoài (lưu kho, triển lãm hàng nhập) và khu cảng tự do thương mại (sản xuất, bao gói hàng xuất); Hàn Quốc chú trọng xếp dỡ, lưu kho, triển lãm, sửa chữa; Trung Quốc thực hiện sản xuất, gia công, dịch vụ tài chính và thương mại cao cấp (Hồng Kông thực hiện toàn diện các chức năng trong cảng tự do); Đài Loan tập trung vào hoạt động R&D hỗ trợ sản xuất và đào tạo công nghệ cao.

4. Luận án nêu ra những hình thức đầu tư xây dựng trung tâm logistics cảng biển nào?
Luận án liệt kê 5 hình thức đầu tư phổ biến:

  1. Nhà nước đầu tư toàn bộ hạ tầng và cho thuê;
  2. Doanh nghiệp kết hợp với vốn nhà nước theo hình thức đối tác công - tư (PPP);
  3. Doanh nghiệp nước ngoài đầu tư hạ tầng để khai thác hoặc cho thuê lại;
  4. Doanh nghiệp trong nước đầu tư hạ tầng để khai thác hoặc cho thuê lại;
  5. Doanh nghiệp trong nước kết hợp với doanh nghiệp nước ngoài đầu tư hạ tầng để khai thác hoặc cho thuê lại.

5. Điểm hạn chế chính của đề tài được tác giả tự xác định trong luận án là gì?
Tác giả nêu rõ do chưa đủ thời gian và nguồn lực nên luận án chưa xây dựng được bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả xây dựng, đồng thời chưa đánh giá được kết quả nghiên cứu mô hình và các giải pháp đề xuất đáp ứng ở mức độ nào, tiêu chí nào đối với yêu cầu khai thác thực tế của cảng cửa ngõ quốc tế Lạch Huyện.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Lê Đăng Phúc đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về trung tâm logistics cảng biển, phân tích kinh nghiệm quốc tế và đánh giá thực trạng hoạt động logistics phục vụ cụm cảng Hải Phòng giai đoạn 2005 - 2017. Trên cơ sở đó, tác giả luận chứng tính cấp thiết và đề xuất mô hình tổ chức, quy hoạch phân khu chức năng, cơ cấu sử dụng đất, phân kỳ đầu tư cùng các giải pháp huy động vốn PPP, công nghệ và quản lý môi trường cho trung tâm logistics Lạch Huyện phục vụ cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng đến năm 2030. Công trình cung cấp căn cứ khoa học và thực tiễn phục vụ công tác quy hoạch, đầu tư và quản lý khai thác kết cấu hạ tầng logistics sau cảng tại khu vực kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.