Tổng quan luận án
Chế định biện pháp tư pháp là một bộ phận hợp thành trong hệ thống các biện pháp cưỡng chế hình sự của Nhà nước, giữ vai trò quan trọng trong việc khắc phục thiệt hại do tội phạm gây ra, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể, đồng thời hỗ trợ giáo dục, cải tạo người phạm tội và phòng ngừa tội phạm. Trong tiến trình lập pháp hình sự Việt Nam, chế định này từng bước được bổ sung và hoàn thiện qua các lần pháp điển hóa. Bộ luật Hình sự năm 2015 đã mở rộng phạm vi điều chỉnh khi lần đầu tiên quy định các biện pháp tư pháp áp dụng đối với pháp nhân thương mại phạm tội, đồng thời sửa đổi các quy định áp dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội nhằm cụ thể hóa định hướng cải cách tư pháp tại Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/06/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020.
Mặc dù có vai trò thiết yếu trong việc xử lý tội phạm, chế định biện pháp tư pháp trong khoa học luật hình sự Việt Nam vẫn tồn tại những khoảng trống lý luận nhất định. Khái niệm pháp lý hoàn chỉnh về biện pháp tư pháp chưa được quy định trực tiếp trong Bộ luật Hình sự; các quan điểm khoa học về đặc điểm, tính chất, mục đích và vị trí độc lập tương đối của biện pháp tư pháp so với hình phạt vẫn chưa đạt được sự đồng thuận tuyệt đối. Về phương diện thực tiễn, việc áp dụng các biện pháp tư pháp giai đoạn 2008 – 2017 còn bộc lộ nhiều khó khăn, vướng mắc: nhận thức của một số cơ quan tiến hành tố tụng chưa thống nhất; quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục nằm rải rác ở nhiều văn bản luật khác nhau (Bộ luật Tố tụng hình sự, Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Thi hành án hình sự) nhưng thiếu hướng dẫn chi tiết; cơ chế phối hợp giữa các cơ quan thi hành còn thiếu đồng bộ. Xuất phát từ bối cảnh đó, nghiên cứu sinh Hà Lệ Thủy đã thực hiện luận án tiến sĩ luật học với đề tài: "Chế định biện pháp tư pháp trong Luật hình sự Việt Nam – Những vấn đề lý luận và thực tiễn" tại Trường Đại học Luật Hà Nội vào năm 2020.
Mục tiêu chung của luận án là làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về chế định biện pháp tư pháp; phân tích, đánh giá các quy định của pháp luật hình sự thực định Việt Nam; khảo cứu thực tiễn áp dụng trong giai đoạn 10 năm (2008 – 2017) nhằm chỉ ra những vướng mắc, bất cập; từ đó đề xuất các định hướng hoàn thiện pháp luật và giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng các biện pháp tư pháp trong thực tiễn xử lý tội phạm.
Để đạt được mục tiêu nêu trên, tác giả xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu về mặt lý luận khái niệm, đặc điểm của các biện pháp tư pháp; phân tích các vấn đề liên quan trong khoa học luật hình sự để chỉ ra các quan niệm học thuật khác nhau, từ đó xây dựng khái niệm khoa học về biện pháp tư pháp.
- Nghiên cứu về mặt pháp luật các quy định của luật hình sự về biện pháp tư pháp; phân tích lịch sử lập pháp hình sự Việt Nam và khái quát quy định pháp luật của một số quốc gia trên thế giới để so sánh, đối chiếu, rút ra nét tương đồng và khác biệt.
- Nghiên cứu, phân tích và đánh giá về mặt thực tiễn các quy định của pháp luật hình sự hiện hành cùng thực trạng áp dụng các biện pháp tư pháp tại Việt Nam giai đoạn 2008 – 2017; chỉ ra các vướng mắc, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng.
- Tìm kiếm các giải pháp hoàn thiện pháp luật, xác định các yếu tố bảo đảm cho việc áp dụng đúng các quy định pháp luật nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng các biện pháp tư pháp trong thực tiễn.
Đối tượng nghiên cứu của luận án là chế định biện pháp tư pháp trong luật hình sự Việt Nam trên ba phương diện: phương diện lý luận (các quan điểm học thuật, lịch sử lập pháp từ năm 1945 đến trước Bộ luật Hình sự năm 2015 và luật hình sự nước ngoài); phương diện pháp luật thực định (quy định hiện hành của Bộ luật Hình sự năm 2015); phương diện áp dụng pháp luật (thực tiễn áp dụng và các giải pháp bảo đảm hiệu quả).
Về phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Phạm vi cả nước, trong đó chọn điểm khảo sát chuyên sâu tại các địa phương có số lượng án lớn gồm thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Đà Nẵng.
- Thời gian: Khảo sát thực tiễn áp dụng pháp luật qua số liệu thống kê xét xử, bản án và quyết định tố tụng trong 10 năm, từ năm 2008 đến năm 2017.
- Giới hạn nội dung thực tiễn: Luận án chỉ khảo sát số liệu thực tiễn đối với các biện pháp tư pháp áp dụng cho cá nhân phạm tội. Luận án không khảo sát số liệu thực tiễn đối với pháp nhân thương mại phạm tội do tại thời điểm nghiên cứu, Bộ luật Hình sự năm 2015 mới có hiệu lực thi hành hơn 2 năm và thực tế có rất ít trường hợp pháp nhân thương mại bị xử lý hình sự nên chưa đủ dữ liệu thống kê.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tình hình nghiên cứu được tác giả hệ thống hóa thành hai khối nguồn tư liệu chính: các công trình trong nước và các công trình quốc tế.
Trong nước, các công trình nghiên cứu về biện pháp tư pháp nói chung bao gồm:
- Sách chuyên khảo "Trách nhiệm hình sự và hình phạt" của nhóm tác giả Nguyễn Ngọc Hòa, Lê Thị Sơn, Phạm Thị Liên Châu: phân tích ranh giới và tiêu chí phân biệt giữa hình phạt và các biện pháp tư pháp.
- Sách chuyên khảo "Trách nhiệm hình sự và miễn trách nhiệm hình sự" của Lê Cảm, Phạm Mạnh Hùng, Trịnh Tiến Việt: xác định biện pháp tư pháp là một dạng của trách nhiệm hình sự.
- Các công trình của tác giả Lê Cảm như giáo trình sau đại học "Những vấn đề cơ bản trong khoa học luật hình sự (Phần chung)" và sách chuyên khảo "Hệ thống tư pháp hình sự trong giai đoạn xây dựng nhà nước pháp quyền": xây dựng mô hình lý luận và kiến nghị đưa định nghĩa biện pháp tư pháp vào Bộ luật Hình sự.
- Sách chuyên khảo "Hình phạt bổ sung trong luật hình sự Việt Nam" của Trịnh Quốc Toản: so sánh biện pháp tư pháp với hình phạt bổ sung dưới góc độ các biện pháp cưỡng chế nhà nước.
- Sách chuyên khảo "Hoàn thiện các quy định của phần chung Bộ luật hình sự trước yêu cầu mới của đất nước" của Trịnh Tiến Việt: so sánh biện pháp tư pháp áp dụng với người dưới 18 tuổi với các biện pháp xử lý vi phạm hành chính.
- Sách "Bình luận khoa học những điểm mới của Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)" của Nguyễn Thị Phương Hoa và Phan Anh Tuấn; sách "Nhận thức khoa học về phần chung pháp luật hình sự Việt Nam sau pháp điển hóa lần thứ ba" của Lê Văn Cảm và nhóm nghiên cứu: phân tích kỹ thuật lập pháp và tính khả thi của các biện pháp cưỡng chế mới.
- Ở cấp độ luận án tiến sĩ: Luận án "Chế định trách nhiệm hình sự theo Luật hình sự Việt Nam" của Phạm Mạnh Hùng; Luận án "Các hình phạt chính không tước tự do trong luật hình sự Việt Nam" của Nguyễn Minh Khuê.
- Các đề tài nghiên cứu cấp bộ: Đề tài của tác giả Đặng Quang Phương về cơ sở lý luận và thực tiễn nâng cao hiệu quả các biện pháp tư pháp và hình phạt không giam giữ; đề tài điều tra cơ bản thực tiễn thi hành án hình sự tại cộng đồng và các biện pháp tư pháp do Viện Khoa học pháp lý chủ trì.
- Các bài báo khoa học chuyên ngành của Phạm Hồng Hải (2000), Lê Cảm (2000), Trương Quang Vinh (2010), Nguyễn Thị Ánh Hồng (2012), Lê Cảm và Mạc Minh Quang (2015).
Về các công trình nghiên cứu từng biện pháp tư pháp cụ thể:
- Luận văn thạc sĩ của Dương Thị Tố Nga về biện pháp tư pháp áp dụng đối với người chưa thành niên phạm tội.
- Luận văn thạc sĩ của Ngô Thanh Sơn về biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Luận văn thạc sĩ của Vũ Thị Phượng về biện pháp trả lại tài sản, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại theo Bộ luật Hình sự năm 1999.
- Luận văn thạc sĩ của Trần Thị Huyền về trách nhiệm hình sự của pháp nhân.
- Các bài báo và kỷ yếu hội thảo chuyên đề của Đỗ Văn Chỉnh (1999), Phan Hồng Thủy (2002), Nguyễn Hòa Bình (2002), Nguyễn Văn Chiến (2003), Hồ Sĩ Sơn (2004), Nguyễn Văn Trượng (2005), Trần Văn Dũng (2005), Vũ Việt Hùng (2007), Nguyễn Thị Tuyết (2009), Trần Đức Dương (2009), Vũ Văn Tiếu (2009), Nguyễn Sơn Hà (2010), Trịnh Tiến Việt (2010), Nguyễn Ánh Hồng (2011), Phạm Văn Thiệu (2012), Quách Thành Vinh (2013), Nguyễn Thị Phương Hoa (2015/2016), Lưu Hải Yến (2015/2016), cùng các hội thảo của Bộ Tư pháp phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và UNICEF.
Ở nước ngoài, các công trình học thuật tiêu biểu được khảo cứu gồm:
- Sách chuyên khảo "Pénologie" (Khoa học hình sự) của Bernard Bouloc (Pháp): phân loại các biện pháp an ninh thành nhóm mang tính giáo dục - cải tạo và nhóm mang tính trừng trị, vô hiệu hóa.
- Sách chuyên khảo "Droit pénal général" của Jacques Leroy: nhìn nhận biện pháp an ninh dưới góc độ bảo vệ trật tự xã hội và đạo đức phục hồi chức năng.
- Các giáo trình hình sự của Helmut Fuchs (Áo), Kristen Kuehl và Kindhaeuser (Đức): phân tích hệ thống song song giữa hình phạt và các biện pháp cải thiện, đảm bảo an toàn.
- Tác phẩm kinh điển "On crime and punishment" của Cesare Beccaria về nguyên lý phòng ngừa tội phạm và tính nhân đạo trong chế tài.
- Luận án tiến sĩ của Jenny Frinchaboy so sánh hệ thống đơn dòng của Pháp và hệ thống song song của Đức đối với các biện pháp an ninh.
- Các bài viết học thuật của Constantin Sima (Rumani), Maizer Chankseliani (nghiên cứu so sánh 27 quốc gia), Nicolas Queloz (Thụy Sĩ).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết: Phần lớn các công trình trước đây chỉ tiếp cận biện pháp tư pháp dưới dạng các bài viết chuyên đề ngắn, các luận văn nghiên cứu từng biện pháp đơn lẻ, hoặc nghiên cứu lồng ghép trong chế định hình phạt và trách nhiệm hình sự. Luận án này là công trình nghiên cứu chuyên sâu ở cấp độ tiến sĩ, xử lý đồng bộ chế định biện pháp tư pháp dưới cả ba góc độ: lý luận pháp lý hình sự, quy định thực định trong Bộ luật Hình sự năm 2015 (bao gồm cả quy định mới đối với pháp nhân thương mại) và phân tích số liệu thực tiễn 10 năm trên quy mô toàn quốc.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng trên nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật, cùng các quan điểm, chủ trương cải cách tư pháp của Đảng và Nhà nước Việt Nam.
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành luật học và khoa học xã hội:
- Phương pháp kết hợp lý luận với thực tiễn: Được áp dụng xuyên suốt để liên kết các khái niệm lý luận khoa học luật hình sự với quy định pháp luật thực định và kết quả áp dụng trên thực tế, tạo cơ sở cho các kiến nghị hoàn thiện.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và đánh giá: Được sử dụng để mổ xẻ các quy định cụ thể của Bộ luật Hình sự, phân tích cấu thành và điều kiện áp dụng từng biện pháp tư pháp, đồng thời tổng hợp các luồng quan điểm học thuật nhằm xác lập khái niệm khoa học.
- Phương pháp so sánh luật học: Được sử dụng trong Chương 1 để đối chiếu mô hình lập pháp của các nước (Thụy Điển, Pháp, Đức, Nga, Trung Quốc) với quy định của Việt Nam, nhằm tìm ra những điểm tương đồng, khác biệt và kinh nghiệm lập pháp.
- Phương pháp lịch sử: Dùng để phân tích tiến trình hình thành và phát triển của các biện pháp tư pháp qua các thời kỳ lịch sử pháp luật Việt Nam.
- Phương pháp thống kê xã hội học: Khảo sát, phân tích số liệu thực tiễn thông qua việc chọn mẫu ngẫu nhiên 500 bản án hình sự sơ thẩm và phúc thẩm tại tòa án nhân dân cấp tỉnh trên phạm vi toàn quốc; thống kê số liệu xét xử giai đoạn 2008 – 2017 do Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các tòa án địa phương cung cấp.
| Danh mục nguồn dữ liệu khảo sát chính |
Phạm vi / Quy mô |
| Văn bản quy phạm pháp luật |
BLHS 1985, BLHS 1999, BLHS 2015, BLTTHS, BLDS, BLTTDS, Luật Thi hành án hình sự |
| Dữ liệu thống kê xét xử toàn quốc |
Giai đoạn 10 năm (2008 – 2017) |
| Mẫu hồ sơ bản án cấp tỉnh |
500 bản án hình sự chọn mẫu ngẫu nhiên trên toàn quốc |
| Địa bàn khảo sát trọng điểm |
Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Đà Nẵng |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề chung và pháp luật hình sự một số nước về các biện pháp tư pháp
Chương 1 tập trung giải quyết các vấn đề lý luận nền tảng và khảo cứu kinh nghiệm lập pháp quốc tế.
Về mặt lý luận, tác giả tổng hợp các quan điểm học thuật trong nước và quốc tế để đưa ra định nghĩa khoa học: "Các biện pháp tư pháp là các biện pháp cưỡng chế nhà nước được quy định trong luật hình sự, do cơ quan có thẩm quyền áp dụng ở các giai đoạn của quá trình tố tụng, nhằm khắc phục thiệt hại của tội phạm, bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức, góp phần giáo dục người phạm tội, phòng ngừa tội phạm và vi phạm pháp luật."
Từ khái niệm trên, luận án xác lập 6 đặc điểm cơ bản của biện pháp tư pháp:
- Là biện pháp cưỡng chế nhà nước được quy định trong luật hình sự (và có thể được cụ thể hóa trong các văn bản liên quan như BLDS, BLTTHS, BLTTDS).
- Do các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng áp dụng ở các giai đoạn giải quyết vụ án hình sự và giai đoạn thi hành án hình sự (Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án).
- Được áp dụng đối với cá nhân phạm tội, pháp nhân thương mại phạm tội và người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự.
- Được áp dụng độc lập hoặc áp dụng cùng với hình phạt.
- Có thể gắn liền với trách nhiệm hình sự hoặc không gắn liền với trách nhiệm hình sự (như trường hợp áp dụng đối với người mắc bệnh tâm thần làm mất khả năng nhận thức).
- Luôn mang tính phòng ngừa xã hội sâu sắc.
Luận án phân tích ranh giới giữa biện pháp tư pháp với hình phạt và hình phạt bổ sung; đồng thời khái quát 4 giai đoạn lịch sử phát triển của biện pháp tư pháp trong pháp luật hình sự Việt Nam:
- Thời kỳ phong kiến đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945;
- Giai đoạn từ năm 1945 đến trước khi ban hành Bộ luật Hình sự năm 1985;
- Giai đoạn thi hành Bộ luật Hình sự năm 1985 đến trước Bộ luật Hình sự năm 1999;
- Giai đoạn thi hành Bộ luật Hình sự năm 1999 đến trước Bộ luật Hình sự năm 2015.
Khảo cứu pháp luật quốc tế, tác giả phân tích các mô hình lập pháp về biện pháp an ninh và biện pháp tư pháp tại Thụy Điển, Pháp, Đức, Liên bang Nga và Trung Quốc; chỉ ra xu hướng tách biệt hoặc kết hợp giữa hình phạt và các biện pháp bảo đảm an toàn xã hội.
Chương 2: Các biện pháp tư pháp theo quy định của pháp luật hình sự Việt Nam hiện hành và thực tiễn áp dụng
Chương này phân tích quy định thực định của Bộ luật Hình sự năm 2015 và đánh giá thực trạng áp dụng trong giai đoạn 2008 – 2017.
Về quy định pháp luật hiện hành, luận án phân tích cụ thể 5 nhóm biện pháp:
- Tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm.
- Trả lại tài sản, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại, buộc công khai xin lỗi.
- Bắt buộc chữa bệnh.
- Giáo dục tại trường giáo dưỡng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội.
- Các biện pháp tư pháp áp dụng đối với pháp nhân thương mại phạm tội.
Về thực tiễn áp dụng giai đoạn 2008 – 2017, tác giả sử dụng hệ thống bảng thống kê số liệu thực tế:
- Bảng 2.1: Tình hình áp dụng biện pháp Tịch thu vật, tiền trực tiếp liên quan đến tội phạm.
- Bảng 2.2: Thống kê xét xử các nhóm tội phạm áp dụng biện pháp tư pháp trả lại tài sản, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại từ năm 2008 đến năm 2017.
- Bảng 2.3: Số vụ án về các tội danh có áp dụng biện pháp trả lại tài sản, sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại.
- Bảng 2.4: Tình hình bị cáo bị áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh ở các giai đoạn tố tụng.
- Bảng 2.5: Tình hình bị can, bị cáo bị mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi.
- Bảng 2.6: Tình hình người dưới 18 tuổi phạm tội bị áp dụng biện pháp tư pháp từ năm 2008 đến năm 2017.
- Bảng 2.7: Các tội danh do người dưới 18 tuổi thực hiện có áp dụng biện pháp tư pháp.
- Bảng 2.8: Tình hình số vụ án và bị cáo dưới 18 tuổi phạm tội theo các nhóm tội phạm.
- Bảng 2.9: Tình hình áp dụng biện pháp tư pháp đối với người dưới 18 tuổi phạm tội ở Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng từ năm 2008 đến năm 2017.
Từ số liệu thực tế, luận án chỉ ra các hạn chế: Tỷ lệ áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng đối với người dưới 18 tuổi còn thấp so với hình phạt tù có thời hạn; việc áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh còn gặp vướng mắc trong khâu giám định và quản lý điều trị; việc xử lý vật chứng và tịch thu tài sản có trường hợp chưa phân định rõ quyền lợi của bên thứ ba ngay tình; việc thi hành nghĩa vụ bồi thường thiệt hại còn kéo dài. Nguyên nhân gồm có: sự thiếu đồng bộ giữa các văn bản quy phạm pháp luật, nhận thức chưa đầy đủ của cán bộ tiến hành tố tụng, cơ chế phối hợp liên ngành chưa chặt chẽ và cơ sở vật chất phục vụ thi hành còn thiếu thốn.
Chương 3: Hoàn thiện pháp luật và các giải pháp khác nâng cao hiệu quả áp dụng các biện pháp tư pháp
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện bao gồm:
- Xác định các yếu tố bảo đảm: Bảo đảm sự thống nhất trong nhận thức lý luận và áp dụng đúng quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015.
- Hoàn thiện quy định pháp luật: Tiếp tục sửa đổi, bổ sung các điều luật liên quan đến biện pháp tư pháp trong Bộ luật Hình sự; ban hành các văn bản liên ngành hướng dẫn áp dụng thống nhất giữa pháp luật hình sự, tố tụng hình sự và thi hành án hình sự.
- Nâng cao năng lực cán bộ: Tăng cường bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ và nâng cao trách nhiệm nghề nghiệp cho lực lượng làm công tác điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án.
- Tăng cường cơ chế phối hợp: Xây dựng quy chế phối hợp rõ ràng giữa Tòa án, Viện kiểm sát, Cơ quan điều tra, cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan y tế và chính quyền địa phương.
- Hoàn thiện tổ chức và cơ sở vật chất: Củng cố tổ chức cơ quan thi hành án; đầu tư nâng cấp hạ tầng các cơ sở y tế điều trị bắt buộc và trường giáo dưỡng nhằm đáp ứng yêu cầu thi hành án hiệu quả.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án xác định các kết quả và đóng góp mới chủ yếu trên hai phương diện:
Về mặt lý luận:
- Xây dựng định nghĩa khoa học hoàn chỉnh về biện pháp tư pháp trong luật hình sự Việt Nam, bao quát các chủ thể áp dụng gồm cá nhân phạm tội, pháp nhân thương mại phạm tội và người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự.
- Luận giải có hệ thống 6 đặc điểm cơ bản của biện pháp tư pháp, làm rõ tính độc lập tương đối của chế định này đối với hình phạt và trách nhiệm hình sự, giải quyết các bất đồng học thuật kéo dài về bản chất của biện pháp tư pháp.
- Hệ thống hóa quá trình phát triển lịch sử của chế định này tại Việt Nam qua 4 giai đoạn và rút ra các bài học kinh nghiệm từ pháp luật hình sự quốc tế.
Về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bức tranh toàn diện về thực trạng áp dụng các biện pháp tư pháp tại Việt Nam qua số liệu 10 năm (2008 – 2017) và kết quả phân tích 500 bản án mẫu, chỉ rõ các điểm nghẽn trong từng giai đoạn tố tụng.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gồm: sửa đổi kỹ thuật lập pháp, ban hành văn bản hướng dẫn liên tịch, nâng cao năng lực đội ngũ tiến hành tố tụng, thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành và đầu tư cơ sở vật chất chuyên dụng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Phạm vi khảo sát thực tiễn mới chỉ tập trung vào các biện pháp tư pháp áp dụng đối với cá nhân phạm tội. Luận án chưa thể thu thập và phân tích số liệu thực tiễn áp dụng đối với pháp nhân thương mại phạm tội do tại thời điểm nghiên cứu, quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015 đối với pháp nhân mới có hiệu lực hơn hai năm và chưa phát sinh nhiều vụ án xử lý trên thực tế.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục theo dõi, thu thập dữ liệu và đánh giá thực tiễn áp dụng các biện pháp tư pháp đối với pháp nhân thương mại phạm tội khi thực tiễn xét xử tích lũy đủ số liệu án tích.
- Nghiên cứu khả năng nội luật hóa quy định về biện pháp tư pháp riêng biệt áp dụng cho người nghiện ma túy hoặc chất kích thích mạnh dẫn đến rối loạn nhận thức và hành vi, phù hợp với kinh nghiệm lập pháp của một số quốc gia trên thế giới.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo cho nhiều nhóm đối tượng:
- Cơ quan xây dựng pháp luật: Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ việc sửa đổi, bổ sung Bộ luật Hình sự, Bộ luật Tố tụng hình sự, Luật Thi hành án hình sự và ban hành các thông tư liên tịch hướng dẫn áp dụng.
- Cơ quan tiến hành tố tụng và thi hành án: Là tài liệu hỗ trợ Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên và Chấp hành viên trong việc nhận thức đúng bản chất, điều kiện và thẩm quyền áp dụng từng biện pháp tư pháp cụ thể.
- Cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuyên khảo trong giảng dạy, học tập môn Luật hình sự, Tố tụng hình sự cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên ngành Luật.
Câu hỏi thường gặp
1. Khái niệm khoa học về biện pháp tư pháp được luận án xác định như thế nào?
Theo luận án, biện pháp tư pháp là các biện pháp cưỡng chế nhà nước được quy định trong luật hình sự, do cơ quan có thẩm quyền áp dụng ở các giai đoạn của quá trình tố tụng, nhằm khắc phục thiệt hại của tội phạm, bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức, góp phần giáo dục người phạm tội, phòng ngừa tội phạm và vi phạm pháp luật.
2. Biện pháp tư pháp có bắt buộc phải đi kèm với hình phạt và bản án kết tội không?
Không bắt buộc. Luận án chỉ ra rằng biện pháp tư pháp có tính độc lập tương đối. Trong các trường hợp người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội không có năng lực trách nhiệm hình sự (áp dụng bắt buộc chữa bệnh), người được miễn trách nhiệm hình sự hoặc miễn hình phạt, biện pháp tư pháp được áp dụng độc lập mà không cần tuyên kèm hình phạt hay bản án kết tội.
3. Vì sao luận án không khảo sát số liệu thực tiễn áp dụng biện pháp tư pháp đối với pháp nhân thương mại?
Tại thời điểm nghiên cứu (năm 2020), Bộ luật Hình sự năm 2015 mới có hiệu lực thi hành được hơn hai năm. Trong khoảng thời gian này, thực tiễn xét xử ghi nhận rất ít trường hợp pháp nhân thương mại bị xử lý hình sự, dẫn đến việc thiếu dữ liệu thực tế để tiến hành khảo sát và đánh giá thống kê.
4. Luận án khảo cứu pháp luật hình sự của những quốc gia nào về biện pháp tư pháp?
Luận án khảo cứu quy định pháp luật hình sự của 5 quốc gia đại diện cho các hệ thống pháp luật khác nhau, gồm có: Thụy Điển, Cộng hòa Pháp, Cộng hòa Liên bang Đức, Liên bang Nga và Trung Quốc.
5. Cơ sở dữ liệu thực tiễn của luận án được thu thập trong khoảng thời gian nào và quy mô ra sao?
Cơ sở dữ liệu thực tiễn được thu thập trong phạm vi 10 năm, từ năm 2008 đến năm 2017, dựa trên các báo cáo thống kê xét xử toàn quốc của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, kết hợp phân tích chọn mẫu ngẫu nhiên 500 bản án hình sự tại tòa án cấp tỉnh và số liệu trọng điểm tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ luật học của tác giả Hà Lệ Thủy đã thực hiện nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về chế định biện pháp tư pháp trong luật hình sự Việt Nam. Công trình đã làm rõ cơ sở lý luận, xác lập định nghĩa khoa học và các đặc điểm bản chất của biện pháp tư pháp, đồng thời hệ thống hóa tiến trình lập pháp trong nước và kinh nghiệm quốc tế. Thông qua việc phân tích thực trạng áp dụng pháp luật giai đoạn 2008 – 2017 trên cơ sở 500 bản án và dữ liệu thống kê toàn quốc, luận án đã chỉ ra các điểm nghẽn thực tiễn và đưa ra hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng chế định này trong giai đoạn cải cách tư pháp.