Luận án tiến sĩ lâm nghiệp: Cơ sở khoa học gây trồng và phát triển cây Sưa (Dalbergia tonkinensis Prain) tại phía Bắc Việt Nam - Nông Phương Nhung

Chuyên ngành

Lâm nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2020

219
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan nghiên cứu cây sưa Dalbergia tonkinensis Prain phía Bắc

Cây sưa Dalbergia tonkinensis Prain thuộc họ Đậu, là loài cây gỗ quý hiếm có giá trị kinh tế cao tại Việt Nam. Gỗ sưa được sử dụng trong chế biến đồ mỹ nghệ cao cấp và y học cổ truyền. Loài cây này phân bố chủ yếu tại các tỉnh phía Bắc, nơi có điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa phù hợp. Tình hình khai thác quá mức đã khiến nguồn gen tự nhiên suy giảm nghiêm trọng. Nhiều quốc gia châu Á đã tiến hành nghiên cứu các loài thuộc chi Dalbergia. Tuy nhiên, các công trình này chủ yếu mang tính tổng quan, so sánh giữa các loài. Riêng tại Việt Nam, nghiên cứu chuyên sâu về sưa Dalbergia tonkinensis Prain vẫn còn hạn chế. Luận án tiến sĩ lâm nghiệp được thực hiện nhằm bổ sung những cơ sở khoa học quan trọng. Nghiên cứu kế thừa hai mô hình khảo nghiệm gia đình sưa từ các chương trình hợp tác quốc tế. Kết quả tạo nền tảng vững chắc cho chiến lược bảo tồn và phát triển bền vững nguồn gen cây sưa.

1.1. Tình hình nghiên cứu cây sưa trên thế giới

Các loài thuộc chi Dalbergia được nghiên cứu rộng rãi ở nhiều quốc gia châu Á. Tại Ấn Độ, Pakistan và Bangladesh, cây sưa sissoo được trồng rừng quy mô lớn để cung cấp gỗ xẻ. Công nghệ nhân giống invitro đã hoàn thiện, phục vụ nhân nhanh trên quy mô lớn. Nghiên cứu về ảnh hưởng của độ ẩm đến khả năng nảy mầm hạt cho thấy bảo quản lạnh ở độ ẩm 12,35% đảm bảo tỷ lệ nảy mầm cao nhất. Đặc điểm sinh trưởng, sinh khối và số lượng nốt sần rễ cũng được ghi nhận chi tiết. Tuy nhiên, các nghiên cứu này tập trung vào sưa sissoo chứ chưa có công trình chuyên biệt cho Dalbergia tonkinensis Prain.

1.2. Tình hình nghiên cứu cây sưa tại Việt Nam

Tại Việt Nam, cây sưa Dalbergia tonkinensis Prain được đánh giá là loài cây quý, hiếm cần bảo tồn nguồn gen. Dự án AKECU do PGS. Nguyễn Hoàng Nghĩa chủ trì đã triển khai bảo tồn nguồn gen trong giai đoạn 2014-2015. Chương trình hợp tác với Đại học Murdoch đã xây dựng mô hình khảo nghiệm các gia đình sưa từ năm 2013. Các nghiên cứu bước đầu ghi nhận đặc điểm hình thái, sinh lý hạt giống và khả năng nảy mầm. Tuy nhiên, kiến thức về kỹ thuật gây trồng, chăm sóc và đánh giá chất lượng rừng trồng vẫn chưa đầy đủ. Điều này đòi hỏi một luận án tiến sĩ lâm nghiệp với cách tiếp cận hệ thống và toàn diện hơn.

II. Phân tích thực trạng gây trồng cây sưa ở phía Bắc Việt Nam

Thực trạng gây trồng cây sưa tại phía Bắc Việt Nam tồn tại nhiều vấn đề cần giải quyết. Diện tích trồng rừng sưa tăng nhanh nhưng chất lượng cây trồng chưa đồng đều. Nhiều hộ gia đình trồng sưa theo kinh nghiệm, thiếu cơ sở khoa học về chọn giống và kỹ thuật canh tác. Đặc điểm sinh trưởng của sưa Dalbergia tonkinensis Prain biến động lớn giữa các vùng sinh thái. Cây thường bị cong thân, ảnh hưởng nghiêm trọng đến giá trị thương phẩm gỗ. Bệnh hại lá xuất hiện phổ biến trong giai đoạn vườn ươm, gây thiệt hại cho sản xuất giống. Chất lượng đất trồng tại các khu vực khác nhau có sự chênh lệch đáng kể. Các yếu tố như độ cao, dốc, vị trí chân-sườn-đỉnh đồi tác động mạnh đến sinh trưởng cây. Việc thiếu hệ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng hình thân khiến công tác quản lý rừng trồng gặp khó khăn. Những tồn tại trên cho thấy nhu cầu cấp thiết phải xây dựng cơ sở khoa học toàn diện cho nghề trồng sưa.

2.1. Thách thức trong sản xuất giống và vườn ươm

Sản xuất giống cây sưa Dalbergia tonkinensis Prain đối mặt nhiều thách thức kỹ thuật. Tỷ lệ nảy mầm hạt biến động phụ thuộc vào điều kiện bảo quản và phương pháp xử lý trước gieo. Bệnh hại lá xuất hiện sớm trong vườn ươm, ảnh hưởng đến sinh trưởng chiều cao và đường kính cổ rễ cây con. Kỹ thuật giâm hom và chiết cành chưa được tối ưu hóa cho loài này. Công nghệ nhân giống invitro vẫn ở giai đoạn nghiên cứu ban đầu. Nguồn hạt giống chưa được kiểm soát chất lượng chặt chẽ, dẫn đến cây trồng có nguồn gốc di truyền không rõ ràng. Điều này làm giảm hiệu quả kinh tế và khả năng thích ứng của rừng trồng.

2.2. Vấn đề đánh giá sinh trưởng và chất lượng rừng trồng

Đánh giá sinh trưởng cây sưa trong rừng trồng đòi hỏi phương pháp phù hợp với đặc điểm loài. Chiều cao và đường kính ngang ngực là chỉ tiêu cơ bản nhưng chưa đủ để đánh giá chất lượng thương phẩm. Cây sưa thường bị cong thân, ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị gỗ. Phương pháp đánh giá độ thẳng thân dựa trên khoảng cách từ hình chiếu dây cung đến đỉnh cung cong so với đường kính thân tại đỉnh cung được đề xuất theo thang 5 điểm. Chất lượng hình thân còn phụ thuộc vào mật độ trồng, kỹ thuật tỉa cành và chăm sóc. Hệ thống phân cấp bệnh hại cần được xây dựng để theo dõi diễn biến dịch bệnh trên diện rộng.

III. Cơ sở khoa học và phương pháp nghiên cứu phát triển cây sưa

Luận án tiến sĩ lâm nghiệp áp dụng phương pháp nghiên cứu đa ngành, kết hợp nhiều kỹ thuật thu thập và phân tích số liệu. Hệ thống ô tiêu chuẩn được thiết lập tại vườn ươm và rừng trồng để đo lường chính xác các chỉ tiêu sinh trưởng. Tại vườn ươm, ba ô tiêu chuẩn diện tích một mét vuông được bố trí tại mỗi cơ sở sản xuất. Chiều cao cây con được đo bằng thước kẻ với độ chính xác 0,1 cm. Đường kính cổ rễ đo bằng thước kẹp, chính xác đến 0,1 mm. Đối với rừng trồng, ô tiêu chuẩn 250 mét vuông đảm bảo tối thiểu 30 cây mỗi ô. Điều tra thực hiện trên hai cấp tuổi: dưới năm tuổi và năm đến mười tuổi. Chiều cao cây rừng đo bằng thước đo cao, độ chính xác 0,5 mét. Đường kính ngang ngực đo bằng thước dây quy đổi từ chu vi. Mẫu đất được thu thập kết hợp với điều tra đặc điểm sinh trưởng tại các vị trí khác nhau theo độ cao, dốc và vị trí chân-sườn-đỉnh.

3.1. Phương pháp điều tra đặc điểm sinh trưởng cây sưa

Phương pháp điều tra được xây dựng phù hợp với quy mô và điều kiện thực tế tại phía Bắc Việt Nam. Tại vườn ươm, ba ô tiêu chuẩn mỗi mét vuông đặt tại các vị trí đại diện trong lô ươm. Chỉ tiêu đo bao gồm chiều cao cây con và đường kính cổ rễ, đồng thời ghi nhận tình trạng bệnh hại lá. Tại rừng trồng hộ gia đình, mỗi hộ lập một ô tiêu chuẩn 250 mét vuông theo phương pháp điển hình. Cây được đo chiều cao bằng thước đo cao và đường kính ngang ngực bằng thước dây. Số liệu được phân tích bằng phương pháp thống kê mô tả và so sánh giữa các vùng.

3.2. Đánh giá chất lượng hình thân và phân cấp bệnh hại

Chất lượng hình thân cây sưa được đánh giá bằng thang điểm năm cấp dựa trên độ cong thân. Chỉ tiêu KC biểu thị khoảng cách từ hình chiếu dây cung đến đỉnh bên trong cung cong. Chỉ tiêu Dc là đường kính thân cây tại đỉnh cung cong. Cây đạt năm điểm có KC nhỏ hơn một lần Dc, đánh giá là rất thẳng. Cây bốn điểm có KC từ một đến hai lần Dc, được xếp loại thẳng. Cấp ba biểu thị cây hơi cong, cấp hai là cây cong và cấp một là cây rất cong. Hệ thống phân cấp bệnh hại được xây dựng để theo dõi mức độ ảnh hưởng đến sinh trưởng. Phương pháp này giúp tiêu chuẩn hóa đánh giá chất lượng rừng trồng sưa trên quy mô lớn.

IV. Kết luận và ứng dụng trong phát triển bền vững cây sưa phía Bắc

Luận án tiến sĩ lâm nghiệp đã cung cấp cơ sở khoa học toàn diện phục vụ gây trồng và phát triển cây sưa Dalbergia tonkinensis Prain. Kết quả nghiên cứu xác định rõ đặc điểm sinh trưởng của sưa qua các giai đoạn phát triển. Phương pháp đánh giá độ thẳng thân được tiêu chuẩn hóa thành thang năm điểm, tiện ứng dụng trong thực tế. Các yếu tố sinh thái như độ cao, dốc và vị trí địa hình ảnh hưởng rõ rệt đến sinh trưởng cây. Chất lượng đất trồng tại các vùng khác nhau cho thấy sự khác biệt đáng kể về hàm lượng dinh dưỡng. Dữ liệu từ hai mô hình khảo nghiệm gia đình sưa cung cấp thông tin quý giá về biến động di truyền. Nghiên cứu mở ra hướng tiếp cận mới trong chọn giống và quy hoạch vùng trồng sưa. Những đóng góp này có ý nghĩa thực tiễn cao, hỗ trợ cơ quan quản lý xây dựng chiến lược phát triển bền vững. Ứng dụng kết quả nghiên cứu giúp nâng cao hiệu quả kinh tế rừng trồng sưa tại phía Bắc Việt Nam.

4.1. Đóng góp khoa học của luận án tiến sĩ lâm nghiệp

Luận án tiến sĩ lâm nghiệp mang lại nhiều đóng góp mới cho khoa học lâm nghiệp Việt Nam. Phương pháp đánh giá độ thẳng thân cây sưa lần đầu được đề xuất và kiểm chứng thực địa. Dữ liệu sinh trưởng theo cấp tuổi cung cấp cơ sở dự báo năng suất rừng trồng. Kết quả phân tích ảnh hưởng của điều kiện sinh thái giúp xác định vùng trồng tối ưu. Hệ thống phân cấp bệnh hại được xây dựng phục vụ giám sát sức khỏe rừng trồng. Nghiên cứu kế thừa hiệu quả từ hai mô hình khảo nghiệm quốc tế, đảm bảo độ tin cậy cao. Các phát hiện về biến động di truyền giữa các gia đình sưa mở hướng cho công tác chọn giống.

4.2. Ứng dụng thực tiễn trong phát triển lâm nghiệp bền vững

Kết quả nghiên cứu được ứng dụng trực tiếp vào sản xuất giống và trồng rừng sưa. Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng hình thân giúp người trồng rừng lựa chọn cây giống tốt. Quy trình kỹ thuật gây trồng dựa trên cơ sở khoa học nâng cao tỷ lệ sống và sinh trưởng. Bản đồ phân vùng trồng tối ưu hỗ trợ quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu gỗ sưa. Hệ thống giám sát bệnh hại giúp phát hiện sớm và xử lý kịp thời dịch bệnh. Hướng dẫn chăm sóc rừng trồng theo từng giai đoạn tuổi giúp tối ưu hóa chi phí sản xuất. Kết quả nghiên cứu cũng phục vụ công tác bảo tồn nguồn gen cây sưa quý hiếm tại các khu bảo tồn thiên nhiên.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM ==================== NÔNG PHƢƠNG NHUNG NGHI N U ỘT SỐ Ơ SỞ KHOA HỌC PHỤC VỤ GÂY TRỒNG VÀ PHÁT TRIỂN ÂY SƢA (Dalbergia tonkinensis Prain) Ở PHÍA BẮC VIỆT NAM U N N TI N S Â NGHIỆP HÀ NỘI - 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM ==================== NÔNG PHƢƠNG NHUNG NGHI N U ỘT SỐ Ơ SỞ KHOA HỌC PHỤC VỤ GÂY TRỒNG VÀ PHÁT TRIỂN ÂY SƢA (Dalbergia tonkinensis Prain) Ở PHÍA BẮC VIỆT NAM U N N TI N S Â NGHIỆP C UY À ĐÀO TẠO: LÂM SINH S : 9620205 NGƢỜI HƢỚNG N H A HỌ 1.TS PH UANG THU 2. BERNARD DELL HÀ NỘI - 2020 i ỜI A AN Luận án đã được hoàn thành trong chương trình đào tạo tiến sỹ khóa 28 (2016 - 2020) tại Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam. Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Luận án đã kế thừa 02 mô hình khảo nghiệm các gia đình Sưa thuộc các chương trình hợp tác quốc tế gồm: (1) Chương trình nghiên cứu phát triển cây Sưa ở Việt Nam do Đại học Murdoch tài trợ, phối hợp với Trung tâm Nghiên cứu Bảo vệ rừng thực hiện từ năm 2013 đến nay (2) Dự án AKECU "Bảo tồn nguồn gen cây Sưa (Dalbergia tonkinensis Prain), một loài cây quý, hiếm của Việt Nam" do PGS. Nguyễn oàng ghĩa chủ trì thực hiện trong giai đoạn 2014 - 2015. Thông qua 2 mô hình khảo nghiệm nêu trên, luận án đã tiến hành nghiên cứu các nội dung của luận án. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 TÁC GIẢ LUẬN ÁN Nông Phƣơng Nhung ii ỜI ƠN Để hoàn thành luận án, tôi chân thành cảm ơn GS. Phạm Quang Thu và GS. Bernard Dell, những người đã tâm huyết, luôn động viên và đã dành rất nhiều thời gian, công sức để hướng dẫn, định hướng cho tôi trong quá trình thực hiện luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS. Nguyễn Hoàng Nghĩa, người đã tư vấn và cho phép tôi được kế thừa 01 khảo nghiệm các gia đình Sưa tại Cầu Hai, Phú Thọ để thực hiện các nội dung nghiên cứu của luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Ban Khoa học, Đào tạo và Hợp tác quốc tế đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại Viện. Tôi xin trân trọng cảm ơn Trung tâm Nghiên cứu Bảo vệ rừng, Viện Nghiên cứu Lâm sinh và Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp vùng Trung tâm Bắc Bộ đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong quá trình triển khai các thí nghiệm và thu số liệu tại hiện trường. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các đồng nghiệp và bạn bè đã hỗ trợ tôi thực hiện một số nội dung nghiên cứu và đã có những ý kiến góp ý quý giá giúp tôi hoàn thành tốt luận án. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 TÁC GIẢ LUẬN ÁN Nông Phƣơng Nhung iii Ụ Ụ Nội dung Trang C ĐO . ii MỤC LỤC . iii ỤC C C ỆU VÀ V T TẮT . xi MỞ ĐẦU . Tính cấp thiết của đề tài . Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu. nghĩa khoa học và thực tiễn . Những đóng góp mới của luận án . Thời gian nghiên cứu . Bố cục luận án . 5 Chương 1 TỔNG QUAN VẤ ĐỀ NGHIÊN CỨU . Tình hình nghiên cứu trên thế giới. Nghiên cứu đặc điểm và giá trị sử dụng của cây Sưa . Nghiên cứu bảo tồn nguồn gen . Nghiên cứu chọn giống và nhân giống . Nghiên cứu gây trồng, phát triển cây Sưa . Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam . Nghiên cứu đặc điểm và giá trị sử dụng của cây Sưa . Nghiên cứu bảo tồn nguồn gen . Nghiên cứu chọn giống và nhân giống . Nghiên cứu gây trồng, phát triển cây Sưa . Nhận xét chung . 30 Chương 2 ỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯ P P CỨU . Nội dung nghiên cứu . Điều tra tổng kết điều kiện gây trồng, các biện pháp kỹ thuật gieo ươm và gây trồng Sưa . Phân tích các chính sách phát triển cây Sưa và thị trường một số sản phẩm từ cây Sưa . Nghiên cứu nhân giống và đánh giá khảo nghiệm giống Sưa . Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, dinh dưỡng trong lá, kích thích tạo lõi và định hình thân cây . Nghiên cứu tình hình sâu, bệnh hại cây Sưa . Đề xuất biện pháp kỹ thuật gây trồng, phát triển cây Sưa . Vật liệu nghiên cứu . Vật liệu nghiên cứu . Khái quát điều kiện khí hậu, đất, địa hình, thực bì của các địa điểm khảo nghiệm. Tính chất vật l và hóa học của đất tại hai khảo nghiệm giống . Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp kế thừa . Phương pháp điều tra tổng kết điều kiện gây trồng, các biện pháp kỹ thuật gieo ươm và gây trồng Sưa . Phương pháp phân tích các chính sách phát triển cây Sưa và thị trường một số sản phẩm từ cây Sưa . Phương pháp nghiên cứu nhân giống và đánh giá khảo nghiệm giống Sưa . Phương pháp nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, dinh dưỡng trong lá, kích thích tạo lõi và định hình thân cây Sưa . Phương pháp nghiên cứu tình hình sâu, bệnh hại cây Sưa . Phương pháp đề xuất biện pháp kỹ thuật gây trồng Sưa . Phương pháp thu thập và xử l số liệu .54 v Chương 3 T QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN . Kết quả điều tra tổng kết điều kiện gây trồng, các biện pháp kỹ thuật gieo ươm và gây trồng cây Sưa. Điều kiện lập địa gây trồng cây Sưa . Ảnh hưởng của loại đất đến tăng trưởng của cây Sưa ở 3 điểm thuộc 3 vùng sinh thái . Kỹ thuật gieo ươm Sưa ở một số tỉnh phía Bắc Việt Nam . Kỹ thuật gây trồng và ảnh hưởng của kỹ thuật gây trồng đến sinh trưởng cây Sưa ở rừng trồng và vườn hộ có sẵn . Chính sách phát triển cây Sưa và thị trường một số sản phẩm từ cây Sưa và tại Việt Nam . Chính sách phát triển cây Sưa tại Việt Nam . Thị trường một số sản phẩm từ cây Sưa . Kết quả nghiên cứu nhân giống và đánh giá khảo nghiệm giống Sưa . Kết quả nghiên cứu bảo quản hạt giống Sưa . Kết quả nghiên cứu nhân giống Sưa. Kết quả đánh giá khảo nghiệm giống Sưa . Kết quả nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng Sưa . Ảnh hưởng của các loại đất đến sinh trưởng của cây Sưa . Mối liên hệ giữa các chỉ tiêu sinh trưởng với các chỉ tiêu dinh dưỡng trong lá và đất . Kết quả thí nghiệm định hình thân cây . Kết quả thí nghiệm kích thích tạo lõi . Tình hình sâu, bệnh hại cây Sưa . Kết quả điều tra thành phần sâu, bệnh hại cây Sưa . Bệnh loét thân cành Sưa . Bệnh chết héo trên cây Sưa . Đề xuất các biện pháp kỹ thuật gây trồng và phát triển cây Sưa . 125 K T LUẬN, TỒN TẠI VÀ KI N NGHỊ . 131 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC Đ CÔ LIÊN QU Đ N LUẬN ÁN . 132 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 133 Tài liệu tiếng Việt. 133 Tài liệu tiếng nước ngoài . 145 vii ANH Ụ HIỆU V VI T TẮT Ký hiệu/ Giải nghĩa đầy đủ Từ viết tắt CITES Convention on International Trade in Endangered Species of Wild Fauna and Flora CEC ung lượng cation trao đổi D Đường kính gỗ lõi Dc Đường kính thân cây ở đỉnh cung cong DI Cấp bệnh (Disease index) D1.3 Đường kính ngang ngực ở vị trí 1,3m DNA Acid Deoxyribo Nucleic Doo Đường kính cổ rễ DT Dalbergia tonkinensis Dt Đường kính tán DTT Độ thẳng thân Cấp bệnh trung bình (Average disease index) EC Độ dẫn điện f Hình số thân cây Fpr Xác suất kiểm tra của F GBNT Gây bệnh nhân tạo H Chiều cao Hvn Chiều cao vút ngọn IAA β-indole-acetic acid IBA Indole-3-butyric acid KC Khoảng cách từ hình chiếu dây cung đến đỉnh bên trong của cung cong thân cây viii Ký hiệu/ Giải nghĩa đầy đủ Từ viết tắt KHLN Khoa học Lâm nghiệp KHLNVN Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam LGBNT Chiều dài vết bệnh sau khi gây bệnh nhân tạo Lsd Khoảng sai dị MF1 Chế phẩm vi sinh vật hỗn hợp MF1 NAA Napthalen-acetic acid NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn PCR Polymerase Chain Reaction - Phản ứng chuỗi trùng hợp PDA ôi trường PDA (Potato Dextrose Agar) PDA-tet ôi trường PDA có bổ sung kháng sinh (Potato Dextrose Agar + Tetracycline) P% Tỷ lệ bị bệnh (%) rADN Ribosom Acid Deoxyribo Nucleic Sd Sai tiêu chuẩn TB Trung bình TLDT Tỷ lệ đơn thân TPCG Thành phần cơ giới TTG Trung tâm giống V Thể tích thân cây ΔD Lượng tăng trưởng bình quân/năm của đường kính ngang ngực ΔH Lượng tăng trưởng bình quân/năm của chiều cao vút ngọn ix ANH Ụ NG Bảng Tên bảng Trang Bảng 1.1: So sánh một số đặc điểm hình thái của Sưa (D. tonkinensis) và Sưa trung quốc (D.1: Địa điểm, thời gian và bố trí khảo nghiệm .2: hái quát điều kiện khí hậu, địa hình, đất, thực bì khu vực khảo nghiệm .3: Đặc điểm đất ở hai khu vực khảo nghiệm .4: Phân cấp bệnh hại thân, cành và lá Sưa.5: Các công thức thí nghiệm thành phần ruột bầu .6: Tiêu chí phân cấp bệnh hại lá cây Sưa ở giai đoạn vườn ươm .7: Phân cấp khả năng gây bệnh trên cây Sưa 6 tháng tuổi .1: Ảnh hưởng của loại đất đến tăng trưởng và hình thân cây Sưa .2: Kết quả điều tra sinh trưởng và bệnh hại cây Sưa ở giai đoạn vườn ươm (5 tháng tuổi).3: Kết quả điều tra tăng trưởng, tỷ lệ đa thân, độ thẳng thân, và bệnh hại của cây Sưa ở các giai đoạn < 5 tuổi và 5 - 10 tuổi .4: Ảnh hưởng của kỹ thuật trồng đến tăng trưởng và hình thân cây Sưa tại Tân Sơn, Phú Thọ .5: Mức độ vượt trội về tăng trưởng của các biện pháp thâm canh tại Tân Sơn, Phú Thọ.6: Các sản phẩm từ cây Sưa .7: Nguồn gốc gỗ Sưa ở một số tỉnh phía Bắc Việt Nam .8: Ảnh hưởng của loại túi đến hiệu quả bảo quản hạt .9: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hiệu quả bảo quản hạt .10: Ảnh hưởng của thành phần ruột bầu đến sinh trưởng và bệnh hại cây Sưa 30 ngày tuổi .11: Ảnh hưởng của thành phần ruột bầu đến sinh trưởng và bệnh hại cây Sưa 90 ngày tuổi .12: Khả năng ra rễ ở các nồng độ thuốc kích thích ra rễ .13: Khả năng ra rễ của hom ở các công thức giá thể.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ