PHẦN MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
Câu hỏi nghiên cứu của đề tài. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài. Thiết kế nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu. Bố cục của luận án.
CƠ SỞ L LU N VỀ PH N T CH HI U QUẢ HO T Đ NG CỦA DOANH NGHI P SẢN XUẤT.1 Bản chất, vai trò phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp sản xuất .1 Bản chất phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp sản xuất .2 Vai trò phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp sản xuất .2 Nội dung và phƣơng pháp phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp sản xuất .1 Nội dung phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp sản xuất .2 Phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp sản xuất.3 Các nhân tố ảnh hƣởng đến phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp sản xuất .60 Tóm tắt chƣơng 1. THỰC TR NG PH N T CH HI U QUẢ HO T Đ NG CỦA CÁC DOANH NGHI P ĐÓNG TÀU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG .1 Tổng quan các doanh nghiệp đóng tàu trên địa bàn thành phố Hải Phòng .1 Lịch sử hình thành và phát triển của các doanh nghiệp đóng tàu trên địa bàn thành phố Hải Phòng .2 Đặc điểm của các doanh nghiệp đóng tàu trên địa bàn thành phố Hải Phòng ảnh hưởng tới phân tích hiệu quả hoạt động .2 Thực trạng phân tích hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp đóng tàu trên địa bàn thành phố Hải Phòng .1 Thực trạng về quy trình và vai trò phân tích hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp đóng tàu trên địa bàn thành phố Hải Phòng .2 Thực trạng về nội dung và phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp đóng tàu trên địa bàn thành phố Hải Phòng .3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phân tích hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp đóng tàu trên địa bàn thành phố Hải Phòng.3 Đánh giá thực trạng phân tích hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp đóng tàu trên địa bàn thành phố Hải Phòng .1 Những kết quả đạt được .2 Những mặt tồn tại và nguyên nhân .108 Tóm tắt chƣơng 2. HOÀN THI N PH N T CH HI U QUẢ HO T Đ NG T I CÁC DOANH NGHI P ĐÓNG TÀU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÕNG .1 Định hƣớng, quan điểm và nguyên tắc hoàn thiện phân tích hiệu quả hoạt động tại các doanh nghiệp đóng tàu trên địa bàn thành phố Hải Phòng .1 Định hướng phát triển các doanh nghiệp đóng tàu trên địa bàn thành phố Hải Phòng .2 Quan điểm và nguyên tắc hoàn thiện phân tích hiệu quả hoạt động tại các doanh nghiệp đóng tàu trên địa bàn thành phố Hải Phòng .2 Giải pháp hoàn thiện phân tích hiệu quả hoạt động tại các doanh nghiệp đóng tàu trên địa bàn thành phố Hải Phòng .1 Nhóm giải pháp chung .2 Nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình và vai trò phân tích hiệu quả hoạt động .3 Nhóm giải pháp hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động .3 Điều kiện thực hiện các giải pháp .1 Về phía Nhà nước .2 Về phía các cơ quan chủ quản .3 Về phía các doanh nghiệp đóng tàu trên địa bàn thành phố Hải Phòng.164 Tóm tắt chƣơng 3 .164 PHẦN KẾT LU N .165 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ DANH MỤC TÀI LI U THAM KHẢO PHỤ LỤC Phụ lục 01. Phiếu khảo sát doanh nghiệp.
Bảng mã hóa các câu hỏi khảo sát dùng thang đo Likert. Danh sách các DN đóng tàu trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Danh sách các DN đóng tàu thuộc phạm vi nghiên cứu trọng tâm của luận án. Cơ cấu tổ chức của các DN đóng tàu trên địa bàn thành phố Hải Phòng (đại diện).
Danh sách cán bộ tham gia phỏng vấn. Bảng câu hỏi phỏng vấn. Bảng tổng hợp kết quả trả lời phỏng vấn. Kiểm định về quy trình và vai trò phân tích hiệu quả hoạt động.
Kiểm định về nội dung phân tích hiệu quả hoạt động. Kiểm định về chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động. Kiểm định về phƣơng pháp phân tích hiệu quả hoạt động. Báo cáo Kết quả thực hiện công tác tài chính năm 2017 của Công ty TNHH MTV 189 (Trích dẫn).
Báo cáo Giám sát tài chính năm 2017 của Công ty TNHH MTV 189 (Trích dẫn). Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm 2017 của Công ty TNHH MTV 189 (Trích dẫn). Báo cáo Kết quả công tác hậu cầu năm 2017 của Công ty TNHH MTV 189. Báo cáo Kết quả công tác bảo vệ môi trƣờng năm 2016-2017 của Công ty TNHH MTV 189.
Hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động đề xuất áp dụng cho các DN đóng tàu trên địa bàn thành phố Hải Phòng. A46 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BHXH Bảo hiểm xã hội DN Doanh nghiệp DNSX Doanh nghiệp sản xuất GTGT Giá trị gia tăng KH&CN Khoa học và công nghệ MTV Một thành viên NSNN Ngân sách Nhà nƣớc QTDN Quản trị doanh nghiệp TNHH Trách nhiệm hữu hạn DANH MỤC CÁC NG, IỂU, HÌNH, SƠ Ồ TT Số ệu v tên gọ Trang 01 Bảng 1. Triển khai thực hiện BSC trong DNSX 44 02 Bảng 1. Hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động của DNSX 45 03 Bảng 2.
Tƣơng quan Pearson giữa quy mô DN và một số đặc điểm khác 71 04 Bảng 2. Mức độ quan tâm tới quy trình và vai trò phân tích hiệu quả 79 hoạt động 05 Bảng 2. Mức độ thực hiện quy trình và vai trò phân tích hiệu quả hoạt 81 động 06 Bảng 2. Mức độ quan tâm tới nội dung phân tích hiệu quả hoạt động 85 07 Bảng 2.
Mức độ thực hiện nội dung phân tích hiệu quả hoạt động 86 08 Bảng 2. Mức độ quan tâm tới chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động 89 09 Bảng 2. Mức độ sử dụng chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động 92 10 Bảng 2. Mức độ quan tâm tới phƣơng pháp phân tích hiệu quả hoạt 99 động 11 Bảng 2.
Mức độ sử dụng phƣơng pháp phân tích hiệu quả hoạt động 100 12 Bảng 2. Mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố tới hiệu quả hoạt động 103 13 Bảng 3. Đề xuất BSC của DN đóng tàu trên địa bàn thành phố Hải 132 Phòng 14 Bảng 3. Phân tích tổng quan Công ty TNHH MTV 189 năm 2017 140 15 Bảng 3.
Hiệu quả hoạt động về mặt kinh tế ở phƣơng diện tài chính của 143 Công ty TNHH MTV 189 giai đoạn 2013-2017 16 Bảng 3. Lợi nhuận trƣớc thuế và lãi vay của Công ty TNHH MTV 189 148 giai đoạn 2013-2017 17 Bảng 3. Dữ liệu đầu vào đƣợc sử dụng để minh họa về phƣơng pháp 159 DEA 18 Bảng 3. Kết quả tính năng suất tổng hợp Malmquist VRS O 160 19 Biểu 2.
Đặc điểm ngành nghề kinh doanh 70 20 Biểu 2. Đặc điểm quy mô doanh nghiệp 70 21 Biểu 2. Đặc điểm số lƣợng lao động 72 22 Biểu 2. Đặc điểm thời gian hoạt động 72 23 Biểu 2.
Đặc điểm loại hình DN 73 TT Số ệu v tên gọ Trang 24 Biểu 2. Đặc điểm tính chất sở hữu vốn 73 25 Biểu 2. Đặc điểm tổ chức bộ máy phân tích kinh tế 73 26 Biểu 3. Lợi nhuận của Công ty TNHH MTV 189 giai đoạn 2013-2017 144 27 Biểu 3.
Hiệu suất sử dụng vốn của Công ty TNHH MTV 189 giai đoạn 144 2013-2017 28 Biểu 3. Hiệu suất sử dụng một số loại vốn ngắn hạn của Công ty TNHH 145 MTV 189 giai đoạn 2013-2017 29 Biểu 3. Khả năng sinh lời của Công ty TNHH MTV 189 giai đoạn 145 2013-2017 30 Biểu 3. Lợi nhuận trƣớc thuế và lãi vay của Công ty TNHH MTV 189 148 giai đoạn 2013-2017 31 Biểu 3.
Biến động ROE của công ty TNHH MTV 189 trong giai đoạn 152 2013-2017 32 Hình 1. Mô hình BSC 4 viễn cảnh 42 33 Hình 1. Cấu trúc BSC 43 34 Hình 1. Mô hình phân tích SWOT 52 35 Hình 1.
Đƣờng PPF trong trƣờng hợp tối đa hóa đầu ra 54 36 Hình 1. Đƣờng PPF trong trƣờng hợp tối thiểu hóa đầu vào 54 37 Sơ đồ M. Thiết kế nghiên cứu 11 38 Sơ đồ M. Phƣơng pháp nghiên cứu 13 39 Sơ đồ 1.
Tổng hợp các cách phân loại hiệu quả hoạt động của DNSX 21 40 Sơ đồ 1. Phân loại hiệu quả hoạt động của DNSX sử dụng trong luận án 22 41 Sơ đồ 1. Kết hợp nội dung và phƣơng pháp phân tích hiệu quả hoạt 57 động của doanh nghiệp sản xuất 42 Sơ đồ 2. Quy trình đóng tàu 74 43 Sơ đồ 2.
Quy trình đóng tàu khi hợp đồng chƣa có hồ sơ thiết kế 75 44 Sơ đồ 2. Quy trình đóng tàu khi hợp đồng đã có hồ sơ thiết kế 76 45 Sơ đồ 3. Các cấp độ hoàn thiện bộ máy phân tích 121 46 Sơ đồ 3. Quy trình phân tích hiệu quả hoạt động 126 47 Sơ đồ 3.
Phân tích ROE của công ty TNHH MTV 189 theo mô hình 151 Dupont 3 bƣớc 1 PHẦN MỞ ẦU 1. T n ấp t ết ủa đề t Phân tích hiệu quả hoạt động của DNSX sẽ giúp cho các đối tƣợng quan tâm đến hoạt động của DN có những thông tin đáng tin cậy từ đó có những đánh giá chính xác về hoạt động của DN, trên cơ sở đó đƣa ra những quyết định phù hợp với từng mục tiêu quan tâm để phát triển bền vững. Trong thời gian qua, hiệu quả hoạt động của các DN đóng tàu Việt Nam nói chung và trên địa bàn thành phố Hải Phòng nói riêng có xu hƣớng sụt giảm mạnh. Điển hình là sự tan rã của Tập đoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam (Vinashin) và hàng loạt các doanh nghiệp lớn, nhỏ khác trong ngành rơi vào tình trạng: phá sản, giải thể, ngừng hoạt động, hoạt động cầm chừng, sắp xếp lại,… Nguyên nhân cơ bản là do ảnh hƣởng của suy thoái kinh tế, do khủng hoảng chu kỳ của ngành đóng tàu và biến động về nhu cầu của ngành vận tải biển, do hệ quả phát triển quá nóng của ngành đóng tàu Việt Nam những năm trƣớc đó.
Mặc dù vậy, công nghiệp đóng tàu vẫn đƣợc xác định là một ngành kinh tế trọng điểm của quốc gia biển Việt Nam, là ngành công nghiệp then chốt của thành phố cảng Hải Phòng. Hiệu quả hoạt động của các DN đóng tàu trên địa bàn thành phố Hải Phòng luôn là mối quan tâm hàng đầu của nhiều đối tƣợng sử dụng thông tin.