Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu giống ngô và biện pháp canh tác hiệu quả trên đất dốc tại Yên Bái

Luận án tiến sĩ nghiên cứu tuyển chọn giống ngô và biện pháp kỹ thuật canh tác phù hợp với điều kiện đất dốc tại tỉnh Yên Bái, nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế.

Chuyên ngành

Khoa học cây trồng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

243
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Vật liệu nghiên cứu

2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.2.1. Địa điểm và đặc điểm đất đai, thời tiết khí hậu khu vực nghiên cứu

2.2.2. Thời gian nghiên cứu

2.3. Nội dung nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Điều tra, đánh giá thực trạng sản xuất ngô trên đất dốc tại tỉnh Yên Bái

2.4.2. Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của một số THL/giống ngô lai thích ứng với điều kiện sinh thái tỉnh Yên Bái

2.4.3. Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác ngô trên đất dốc theo hướng bền vững tại tỉnh Yên Bái

2.4.4. Ứng dụng kết quả nghiên cứu xây dựng mô hình canh tác ngô trên đất dốc theo hướng bền vững tại tỉnh Yên Bái

2.4.5. Phương pháp theo dõi, đánh giá

2.4.5.1. Phương pháp lựa chọn hộ điều tra, đánh giá mức độ ảnh hưởng
2.4.5.2. Phương pháp xác định lượng đất xói mòn qua mỗi vụ canh tác
2.4.5.3. Phương pháp xác định độ ẩm đất
2.4.5.4. Phương pháp theo dõi đặc điểm nông sinh học của cây
2.4.5.5. Phương pháp theo dõi về sâu, bệnh hại
2.4.5.6. Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế
2.4.5.7. Phương pháp xác định hiệu suất sử dụng phân viên nén
2.4.5.8. Phương pháp xây dựng mô hình trình diễn
2.4.5.9. Phương pháp xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Kết quả điều tra thực trạng sản xuất ngô trên đất dốc tại tỉnh Yên Bái

3.1.1. Hiện trạng sử dụng đất và quy mô trồng ngô của các hộ dân trên đất dốc tại tỉnh Yên Bái

3.1.2. Những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất ngô trên đất dốc tại tỉnh Yên Bái

3.1.3. Cơ cấu sử dụng giống ngô trên đất dốc tại tỉnh Yên Bái

3.1.4. Tình hình phát sinh sâu, bệnh hại trên cây ngô trên đất dốc tại tỉnh Yên Bái

3.1.5. Tình hình sử dụng phân bón cho ngô trên đất dốc tại tỉnh Yên Bái

3.2. Kết quả điều tra, đánh giá một số biện pháp kỹ thuật canh tác ngô trên đất dốc của người nông dân tại tỉnh Yên Bái

3.3. Kết quả điều tra, đánh giá năng suất ngô trên đất dốc ở các vụ trồng chính tại tỉnh Yên Bái

3.4. Những vấn đề tồn tại qua kết quả điều tra, đánh giá thực trạng sản xuất ngô trên đất dốc tại tỉnh Yên Bái

3.5. Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của một số tổ hợp lai, giống ngô lai thích ứng với điều kiện sinh thái tỉnh Yên Bái

3.5.1. Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của các THL/giống ngô lai trong vụ Hè Thu 2015 và vụ Xuân Hè 2016 tại tỉnh Yên Bái

3.5.2. Đặc điểm hình thái của các THL/giống ngô lai trong vụ Hè Thu 2015 và vụ Xuân Hè 2016 tại tỉnh Yên Bái

3.5.3. Khả năng chống chịu của một số tổ hợp lai/giống ngô lai trong vụ Hè Thu 2015 và Xuân Hè 2016 tại tỉnh Yên Bái

3.6. Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác ngô trên đất dốc theo hướng bền vững tại tỉnh Yên Bái

3.6.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón và mật độ, khoảng cách trồng tới sinh trưởng và năng suất giống ngô lai CS71 trên đất dốc

3.6.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của làm đất tối thiểu và che phủ đất tới sinh trưởng và năng suất giống ngô lai CS71 trên đất dốc

3.7. Ứng dụng kết quả nghiên cứu xây dựng mô hình canh tác ngô trên đất dốc theo hướng bền vững tại tỉnh Yên Bái

3.7.1. Giống ngô sử dụng

3.7.2. Kỹ thuật trồng và chăm sóc

3.7.3. Che phủ đất

3.7.4. Chăm sóc và phòng trừ sâu, bệnh

3.7.5. Phòng trừ sâu, bệnh hại

3.7.6. Thu hoạch và bảo quản

3.7.7. Kết quả xây dựng mô hình trình diễn

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐƯỢC CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tính cấp thiết của đề tài

Ngô là cây lương thực quan trọng, đứng thứ hai sau lúa mỳ trên thế giới. Tại Việt Nam, diện tích gieo trồng ngô đạt khoảng 1 triệu ha/năm, với sản lượng hàng năm khoảng 4,8-4,9 triệu tấn. Tuy nhiên, năng suất ngô bình quân chỉ đạt 4,7 tấn/ha, thấp hơn nhiều so với năng suất toàn cầu. Sản xuất ngô chủ yếu diễn ra trên các vùng đất khó khăn, đặc biệt là đất dốc tại tỉnh Yên Bái. Tỉnh này có diện tích trồng ngô lớn nhưng năng suất chỉ đạt 70-72% so với bình quân cả nước. Việc tuyển chọn giống ngô và áp dụng các kỹ thuật canh tác phù hợp là rất cần thiết để nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế cho người nông dân, đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái.

II. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu là tuyển chọn giống ngô lai triển vọng và xác định các biện pháp kỹ thuật canh tác thích hợp trên đất dốc tại tỉnh Yên Bái. Nghiên cứu nhằm nâng cao năng suất ngô, hiệu quả kinh tế và bảo vệ độ phì của đất. Việc xác định giống ngô có khả năng chịu hạn và thích ứng với điều kiện canh tác trên đất dốc là rất quan trọng. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin hữu ích cho nông dân trong việc lựa chọn giống và áp dụng các biện pháp canh tác hiệu quả.

III. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Nghiên cứu này không chỉ bổ sung cơ sở khoa học cho việc tuyển chọn giống ngô lai mà còn xây dựng các biện pháp kỹ thuật canh tác phù hợp với điều kiện đất dốc. Kết quả nghiên cứu sẽ là tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo về giống ngô và kỹ thuật canh tác tại Việt Nam. Về mặt thực tiễn, giống ngô lai CS71 được xác định là phù hợp với điều kiện canh tác tại Yên Bái, giúp tăng năng suất và hiệu quả kinh tế cho nông dân. Biện pháp che phủ đất và sử dụng phân bón hợp lý cũng góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao độ phì của đất.

IV. Những đóng góp mới của đề tài

Nghiên cứu đã làm rõ thực trạng sản xuất ngô trên đất dốc tại tỉnh Yên Bái và xác định giống ngô lai CS71 có khả năng chịu hạn, năng suất cao. Các biện pháp kỹ thuật canh tác được giới thiệu bao gồm mật độ trồng 66.600 cây/ha, sử dụng phân viên nén NPK Con Lười 17:5:11 với lượng 500 kg/ha. Những biện pháp này không chỉ nâng cao năng suất mà còn giảm thiểu xói mòn và bảo vệ độ phì của đất, hướng tới canh tác bền vững trên đất dốc.

V. Kết luận

Nghiên cứu về giống ngô và kỹ thuật canh tác trên đất dốc tại tỉnh Yên Bái đã chỉ ra rằng việc lựa chọn giống và áp dụng các biện pháp canh tác hợp lý là rất quan trọng. Kết quả nghiên cứu không chỉ có giá trị khoa học mà còn có ý nghĩa thực tiễn cao, giúp nâng cao năng suất ngô và cải thiện đời sống cho người nông dân. Việc bảo vệ môi trường và duy trì độ phì của đất cũng là những yếu tố cần thiết trong sản xuất nông nghiệp bền vững.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ tuyển chọn giống ngô và biện pháp kỹ thuật canh tác thích hợp với điều kiện đất dốc tại tỉnh yên bái

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở khoa học của đề tài Canh tác ngô trên đất dốc ở Yên Bái nói riêng cũng như khu vực Trung du miền núi phía Bắc cho thấy, những vùng đất dốc hiện nay có độ che phủ thấp. Ảnh hưởng của xói mòn, rửa trôi từ cách canh tác nước rẫy không có thời gian bỏ hóa trên các sườn dốc theo truyền thống lạc hậu, chọc lỗ bỏ hạt, không bón phân hoặc rất ít sử dụng phân bón là những nguyên nhân làm cho đất đồi núi ngày càng nghèo kiệt về dinh dưỡng (Lương Đức Toàn và cs, 2016). Phân bón ảnh hưởng tới 30,6% năng suất ngô, còn các yếu tố khác như mật độ, phòng trừ cỏ dại, đất trồng có ảnh hưởng ít hơn (Berzenyi và Gyorff, 1996).

Theo Minh Tang Chang and Peter L. Keeling (2005) năng suất ngô ở Mỹ trong hơn 40 năm qua tăng thêm 58% là nhờ đóng góp của giống lai đơn, 21% nhờ tăng mật độ và 5% nhờ thu hẹp khoảng cách hàng. Phân bón là yếu tố có ảnh hưởng lớn đến năng suất cây trồng. Trong đó, phân bón chậm tan có thể coi là một loại phân bón mới có ý nghĩa quan trọng trong sản xuất ngô trên đất dốc nhờ chi phí thấp, giải phóng dinh dưỡng từ từ để cung cấp dinh dưỡng cho đất.

Phân bón chậm tan chủ yếu là các loại phân bón chứa urê và các chất giải phòng chậm được phối trộn vào phân bón (Bai et al., 2017; Ni et al. Phân bón chậm tan làm giảm mất đạm thông qua các chất chậm tan được thêm vào hạt urê như polyacrylamide (Golbashy et al., 2017; Xiang et al., 2014; Qin và cs., 2012; Zhang et al. Sử dụng phân bón chậm tan sẽ rất phổ biến, đặc biệt ở những nơi có nguy cơ bị mất đạm lớn, ở mùa vụ dễ xảy ra mất đạm và đối với những cây trồng có bộ rễ ăn nông. Ở Hoa Kỳ phân chậm tan đã được sử dụng nhiều cho ngô (Balkcom et al.

Nhiều kết quả nghiên cứu khác cũng cho thấy rằng phân viên nén ở các mức khác nhau có ảnh hưởng đến sinh trưởng, năng suất và hiệu quả kinh tế (Châu Ngọc Lý và cs, 2013; Phạm Đức Ngà và cs, 2012; Nguyễn Văn Phú và cs, 2012; Trần Đức Thiện, 2014). 5 Phân viên nén được sử dụng nhằm tiết kiệm công lao động do chỉ bón 1 lần duy nhất trong toàn bộ thời gian sinh trưởng, tăng hiệu suất sử dụng phân, ngoài ra còn hạn chế xói mòn, rửa trôi đất dốc, hướng tới mục tiêu canh tác bền vững. Việc bón phân viên nén cho ngô năm 2008 tại Sơn La đã tăng năng suất 12 - 20% (Nguyễn Tất Cảnh, 2008). Sử dụng phân viên nén tiết kiệm được 20 - 30% chi phí phân bón do chỉ phải bón một lần trong cả vụ (Đỗ Hữu Quyết, 2008).

Công thức bón phân viên nén NK thích hợp cho cây ngô trên đất dốc tại tỉnh Yên Bái là (150 N + 90 K2O) trên nền 2 tấn phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh + 90 kg P2O5 (Trần Trung Kiên và cs, 2015). Tạo giống chịu mật độ cao là một trong những mục tiêu quan trọng của các nhà tạo giống ngô. Việc xác định mật độ, khoảng cách trồng trồng và lượng phân bón thích hợp cho từng giống sẽ tận dụng được tối đa tiềm năng cho năng suất của giống. Cùng một vùng sinh thái, cùng một giống và biện pháp kỹ thuật chăm sóc giống nhau được so sánh qua những mật độ trồng khác nhau, lượng phân bón khác nhau sẽ biểu hiện khả năng sinh trưởng, phát triển và cho năng suất khác nhau.

Mật độ trồng hợp lý ảnh hưởng tới việc tiếp nhận năng lượng ánh sáng mặt trời tốt hơn, giảm sự bốc hơi nước và hạn chế cỏ dại phát triển do sớm che phủ mặt đất (trích theo Sener O. Mật độ, khoảng cách trồng cũng ảnh hưởng rất lớn đến quá trình sinh trưởng, phát triển và năng suất của ngô. Nếu trồng với mật độ thấp thì cây sinh trưởng tốt, bắp to, tăng số hạt trên bắp nhưng số lượng cây ít, nên năng suất không tăng. Nếu mật độ cao thì số cây trên diện tích gieo trồng tăng nhưng cây và trọng lượng bắp nhỏ, do đó cần xác định mật độ trồng hợp lý.

Cần căn cứ vào giống, điều kiện đất đai và mùa vụ để xác định mật độ và khoảng cách trồng thích hợp (Trần Trung Kiên và cs, 2016). Mật độ gieo 6 vạn cây/ha cho năng suất cao nhất 8., (2002) năng suất đạt cao nhất ở khoảng cách hàng 38 cm và mật độ 9 vạn cây/ha. Neradic và Slovic (1999) đã thí nghiệm trên giống ngô lai ZPSP 704 với mật độ 40.416 cây/ha và bón đạm với lượng 100 - 125 N/ha. Kết quả cho thấy năng suất ngô tăng khi mật độ tăng và đã đạt năng suất cao nhất 12,2 tấn/ha ở mật độ 80.

6 Biện pháp làm đất tối thiểu và che phủ đất là các kỹ thuật canh tác có hiệu quả cao trong chống xói mòn và thoái hoá đất. Che phủ đất kết hợp làm đất tối thiểu làm giảm quá trình bốc hơi nước từ đất, hạn chế xói mòn rửa trôi đất, góp phần nâng cao độ phì đất. Kết quả nghiên cứu một số vật liệu che phủ như thân lá ngô, rơm rạ, thân lá các loài cỏ tự nhiên (cỏ Lào) trong canh tác ngô trong năm 2007 tại huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái cho thấy tác dụng của các vật liệu che phủ đối với sinh trưởng, phát triển và năng suất ngô cũng như khả năng hạn chế xói mòn trên đất dốc giảm từ 19 - 95% và năng suất tăng từ 9 - 54%. Các vật liệu che phủ là xác các thực vật, độ phì đất được cải thiện rõ rệt, giảm độ chua và độc tố nhóm, tăng hàm lượng mùn và dung tích hấp thu trong đất (Lê Quốc Doanh, Nguyễn Quang Tin, 2008).

Một số kết quả nghiên cứu của các tác giả khác đã khẳng định các lợi ích khi áp dụng các kỹ thuật che phủ và làm đất tối thiểu như làm giảm xói mòn đất, giảm lượng phân bón bị thất thoát do bốc hơi và rửa trôi, tăng khả năng giữ ẩm đất, hạn chế sự phát triển của cỏ dại, giảm chi phí về phân bón và thuốc trừ cỏ (A. Mercado Jr et al. Menzies et al. Chabierskia et al.

Olivier et al. Xuất phát từ những cơ sở khoa học trên và tìm ra giải pháp canh tác nhằm tăng năng suất ngô, nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón, nâng cao độ phì đất, giảm xói mòn rửa trôi và đảm bảo canh tác đất dốc bền vững, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài này. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và Việt Nam 1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới Ngô là cây ngũ cốc lâu đời và phổ biến nhất trên thế giới, không cây nào sánh kịp với cây ngô về tiềm năng năng suất hạt, về quy mô, hiệu quả ưu thế lai.

Ngô còn là cây điển hình được ứng dụng nhiều thành tựu khoa học về các lĩnh vục di truyền học, chọn giống, công nghệ sinh học, cơ giới hoá, điện khí hoá và tin học vào công tác nghiên cứu và sản xuất. Diện tích, năng suất và sản lượng ngô trên thế giới giai đoạn 2012 – 2018 Diện tích Năng suất Sản lượng Năm (triệu ha) (tạ/ha) (triệu tấn) 2012 179,8 48,7 875,0 2013 187,0 54,4 1.147,6 (Nguồn: FAOSTAT, 2020) Từ 20 năm nay, cùng với những thành tựu trong chọn tạo giống lai nhờ kết hợp phương pháp truyền thống và công nghệ sinh học thì việc ứng dụng công nghệ cao trong canh tác đã góp phần đưa sản lượng ngô thế giới vượt lên trên lúa nước. Năm 2018, diện tích trồng ngô trên thế giới đã đạt 193,7 triệu ha (giảm 3,5 triệu ha so với năm 2017) trong khi đó diện tích trồng lúa nước chỉ đạt 167,1 triệu ha. Năng suất ngô cũng không ngừng tăng từ năm 2012 là 48,7 tạ/ha đến năm 2018 đạt 59,2 tạ/ha, sản lượng ngô thu được trong năm 2018 đạt 1.

Sản xuất ngô của một số vùng trên thế giới năm 2018 Diện tích Năng suất Sản lượng Vùng (Triệu ha) (Tạ/ha) (Triệu tấn) Thế giới 193,7 59,2 1.147,6 Châu Mỹ 70,6 81,8 578,0 Châu Á 67,3 53,7 361,6 Châu Âu 17,1 75,4 128,6 Châu Phi 38,7 20,4 78,9 Châu Úc 0,01 79,8 0,6 (Nguồn: FAOSTAT, 2020) 8 Hình 1. Sản lượng ngô một số khu vực trên thế giới tính theo tỷ trọng Cây ngô được trồng rộng rãi trên toàn thế giới, nhưng có sự phân bố không đồng đều giữa các châu lục. Do trình độ khoa học kỹ thuật và khả năng đầu tư kinh tế vào sản xuất ngô của mỗi châu lục là khác nhau lên diện tích, năng suất, sản lượng ngô giữa các châu lục trên thế giới có sự chênh lệch nhau rất lớn. Nhờ quá trình cơ giới hóa sản xuất và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong khâu chọn, tạo giống, đặc biệt là ngô chuyển gen, châu Mỹ tiếp tục dẫn đầu về sản lượng (578,0 triệu tấn) chiếm 50,4% tổng sản lượng toàn thế giới và diện tích (70,6 triệu ha) đất canh tác ngô.

Châu Á có diện tích lớn thứ hai sau châu Mỹ, diện tích trồng đạt 67,3 triệu ha, năng suất đạt 53,7 tạ/ha và sản lượng đạt 361,6 triệu tấn (chiếm 31,5% tổng sản lượng). Diện tích trồng ngô của châu Phi khá lớn (38,7 triệu ha) nhưng trình độ canh tác còn lạc hậu nên năng suất ngô chỉ đạt 20,4 tạ/ha, bằng 34,4 % năng suất ngô bình quân của thế giới. Sản xuất ngô của một số quốc gia trên thế giới năm 2018 Diện tích Năng suất Sản lượng Tên quốc gia (Triệu ha) (Tạ/ha) (Triệu tấn) Trung Quốc 42,1 61,0 257,2 Mỹ 33,1 118,6 392,5 Brazil 16,1 51,0 82,3 Ấn Độ 9,2 30,2 27,8 Argentina 7,1 60,9 43,5 Mexico 7,1 38,1 27,8 Indonesia 5,7 53,2 30,3 Philippines 2,5 31,0 7,8 Thái Lan 1,1 45,0 5,0 Việt Nam 1,0 47,2 4,9 (Nguồn: FAOSTAT, 2020) 9 Trung Quốc được xem là cường quốc trong sản xuất ngô với diện tích trồng năm 2018 đạt 42,1 triệu ha, đứng thứ nhất trong khu vực Châu Á. Hiện nay, Mỹ và Trung Quốc là hai quốc gia có diện tích trồng ngô lớn nhất và cao gấp nhiều lần so với các quốc gia khác trên thế giới.

Các nước khác như Canada, Israel.mặc dù năng suất ngô cao nhưng sản lượng vẫn còn thấp do diện tích trồng ngô chưa được mở rộng. Bên cạnh đó, với ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất nguyên, nhiên liệu sạch, ngô được coi là nguồn nguyên liệu quan trọng để sản xuất xăng sinh học (ethanol) tuy giai đoạn hiện nay chưa phát triển mạnh nhưng xu thế đang có chiều hướng phát triển nhanh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ: Giống ngô và kỹ thuật canh tác phù hợp đất dốc Yên Bái là một nghiên cứu chuyên sâu về việc lựa chọn giống ngô và áp dụng kỹ thuật canh tác hiệu quả trên đất dốc tại Yên Bái. Nghiên cứu này không chỉ giúp tối ưu hóa năng suất cây trồng mà còn góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững nông nghiệp vùng núi. Đây là tài liệu hữu ích cho các nhà khoa học, nông dân và nhà hoạch định chính sách trong lĩnh vực nông nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về các kỹ thuật canh tác bền vững, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ nông nghiệp điều tra nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp trong canh tác hồ tiêu piper nigrum l theo hướng bền vững tại đăk lăk. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật bón phân cho cà phê vối coffea canephora pierre giai đoạn kinh doanh trên đất bazan tại đắk lắk cũng cung cấp những thông tin chi tiết về quản lý dinh dưỡng cây trồng. Cuối cùng, Luận án ts quyết định lựa chọn sản xuất chè theo tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt của hộ nông dân tại vùng trung du miền núi phía bắc là một tài liệu tham khảo tuyệt vời về áp dụng tiêu chuẩn nông nghiệp tốt trong sản xuất.