Tổng quan luận án

Thông tin tổng quát Chi tiết
Tên đề tài Giáo dục ý thức dân tộc cho sinh viên các trường đại học ở thành phố Hà Nội hiện nay
Tác giả Hà Thị Dáng Hương
Người hướng dẫn PGS,TS. Trương Ngọc Nam; PGS,TS. Nguyễn Đức Luận
Cơ sở đào tạo Học viện Báo chí và Tuyên truyền – Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành & Mã số Triết học – Mã số: 9 22 90 01
Năm bảo vệ 2019

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Sinh viên tại các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội là lực lượng xã hội đặc thù và nguồn nhân lực tri thức cho Thủ đô và cả nước. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê năm 2016, Hà Nội tập trung 83 trường đại học và học viện với số lượng sinh viên lớn. Bên cạnh những mặt tích cực về bản lĩnh chính trị, năng lực sáng tạo và nhiệt huyết học tập, sinh viên Hà Nội cũng chịu tác động từ mặt trái của kinh tế thị trường, quá trình hội nhập quốc tế và sự thâm nhập của các sản phẩm văn hóa ngoại lai tiêu cực.

Thực tế đời sống xuất hiện một bộ phận sinh viên giảm sút niềm tin chính trị, phai nhạt lý tưởng, suy thoái đạo đức, có lối sống vị kỷ, thực dụng, thờ ơ trước các vấn đề cộng đồng, phai nhạt ý thức chủ quyền và lòng tự hào dân tộc. Nghị quyết Hội nghị lần thứ Tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa VII) và Chỉ thị số 42-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa XI) đã chỉ rõ thực trạng suy giảm niềm tin và lý tưởng cách mạng ở một bộ phận giới trẻ. Trong khi kinh nghiệm từ các quốc gia như Đức, Nhật Bản, Nga cho thấy vai trò của việc phát huy nội lực tinh thần và ý thức dân tộc đối với sự phát triển quốc gia, thì tại Việt Nam, các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề giá trị truyền thống hoặc giáo dục lý tưởng một cách riêng lẻ. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống dưới góc độ triết học về chủ thể, nội dung, phương thức và thực trạng giáo dục ý thức dân tộc cho sinh viên các trường đại học tại Hà Nội.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn giáo dục ý thức dân tộc cho sinh viên các trường đại học ở thành phố Hà Nội hiện nay, luận án đề xuất phương hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục ý thức dân tộc cho đối tượng này, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp cách mạng Việt Nam.
  • Bốn nhiệm vụ nghiên cứu được xác định theo văn bản:
    1. Thực hiện tổng quan những công trình nghiên cứu đi trước liên quan đến đề tài luận án để đánh giá, kế thừa các giá trị khoa học và nhận diện những vấn đề luận án cần tiếp tục giải quyết.
    2. Phân tích, làm rõ các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài; phân tích tầm quan trọng, chủ thể, nội dung, phương thức và các nhân tố tác động đến giáo dục ý thức dân tộc cho sinh viên các trường đại học ở thành phố Hà Nội hiện nay.
    3. Phân tích thực trạng giáo dục ý thức dân tộc cho sinh viên các trường đại học ở thành phố Hà Nội hiện nay, chỉ ra nguyên nhân và những vấn đề đặt ra.
    4. Đề xuất phương hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục ý thức dân tộc cho sinh viên các trường đại học ở thành phố Hà Nội hiện nay.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề giáo dục ý thức dân tộc cho sinh viên các trường đại học ở thành phố Hà Nội hiện nay.
  • Phạm vi không gian: Các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 1993 (thời điểm ban hành Nghị quyết số 04-NQ/HNTW ngày 14/01/1993 của Hội nghị lần thứ Tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VII về công tác thanh niên trong thời kỳ mới) đến năm 2019.
  • Phạm vi khảo sát thực tế: Thu thập số liệu qua điều tra 1.200 sinh viên đang học tập tại 6 trường đại học, đại diện cho hai khối ngành: Khoa học kỹ thuật – công nghệ và Kinh tế – xã hội nhân văn trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây được tác giả điểm luận

Tác giả phân loại và đánh giá các công trình khoa học đã công bố thành ba nhóm nội dung chính:

TỔNG QUAN TÀI LIỆU
  • Về ý thức dân tộc và giáo dục ý thức dân tộc:

    • Nghiên cứu quốc tế: Anphơrét Côđingơ trong tác phẩm Dân tộc trong lịch sử và thời đại ngày nay tiếp cận vấn đề dân tộc và tình cảm dân tộc theo quan điểm duy vật lịch sử. Dashdamirov trong cuốn Dân tộc và cá nhân phân tích cơ sở hình thành ý thức dân tộc qua cá nhân và khẳng định ý thức tự giác dân tộc là tiêu chí đánh giá tính tích cực lịch sử - xã hội. V.A. Sukhomlinsky trong Giáo dục con người chân chính như thế nào? nhấn mạnh việc giáo dục hài hòa giữa trí tuệ, tình cảm và tâm hồn. La Quốc Kiệt trong Tu dưỡng đạo đức tư tưởng nêu kinh nghiệm giáo dục sinh viên đại học Trung Quốc qua nguyên tắc "bốn thống nhất". A. Mesheriakov trong Là người Nhật - Lịch sử, thi ca và kịch bản học quá trình hình thành chế độ toàn trị khảo cứu các giá trị tinh thần và phương thức huy động quần chúng của Nhật Bản.
    • Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Thị Ngân với Xây dựng ý thức và tình cảm dân tộc chân chính cho con người Việt Nam (khẳng định ý thức dân tộc phản ánh điều kiện tồn tại và phát triển của dân tộc, lấy Chủ tịch Hồ Chí Minh làm hình mẫu kết tinh). Phạm Huy Châu trong bài viết Về khái niệm dân tộc và chủ nghĩa dân tộc phân tích ý thức cội nguồn, quyền dân tộc và phẩm giá dân tộc. Vũ Dũng trong Ý thức cộng đồng, ý thức dân tộc và ý thức quốc gia tiếp cận dưới góc độ tâm lý học, đồng nhất ý thức dân tộc với tự ý thức dân tộc. Đào Duy Anh trong bài viết Bàn thêm về vấn đề dân tộc luận giải tính đặc thù của ý thức dân tộc Việt Nam qua lịch sử dựng nước và giữ nước. Nguyễn Văn Nam trong bài viết Phát huy chủ nghĩa yêu nước và ý thức dân tộc tiếp cận dân tộc theo nghĩa quốc gia (nation). Trịnh Minh Thái phân tích quan hệ giữa các dân tộc trong Chủ nghĩa dân tộc và vấn đề quan hệ giữa các dân tộc trong thế giới hiện đại. Phạm Văn Đức trong Phát huy tinh thần dân tộc trong bối cảnh toàn cầu hóa ở Việt Nam hiện nay chỉ ra yêu cầu giữ gìn bản sắc và chủ động hội nhập. Hà Sơn Thái nghiên cứu ý thức dân tộc trong luận án tiến sĩ về bảo vệ chủ quyền biển, đảo của thanh niên quân đội. Trần Ngọc Thêm trong công trình Hệ giá trị Việt Nam từ truyền thống đến hiện đại và con đường tới tương lai (Đề tài KX.15/11-15) xác định hệ 23 giá trị cốt lõi. Trần Văn Giàu trong Giá trị tinh thần truyền thống của dân tộc Việt Nam phân loại ba lớp giá trị tinh thần lấy chủ nghĩa yêu nước làm trục trung tâm. Ngô Đức Thịnh trong Giá trị văn hóa Việt Nam truyền thống và biến đổi khẳng định chủ nghĩa yêu nước là cốt cách văn hóa Việt Nam. Bùi Thanh Thủy nghiên cứu vai trò giáo dục văn hóa truyền thống đối với nhân cách sinh viên. Phạm Đình Nghiệp nghiên cứu giáo dục lý tưởng cách mạng cho thế hệ trẻ (công trình KTN 96-01).
  • Về thực trạng giáo dục ý thức dân tộc cho sinh viên:

    • Lương Gia Ban và Nguyễn Thế Kiệt trong Giá trị văn hóa truyền thống dân tộc với việc xây dựng nhân cách sinh viên Việt Nam hiện nay phân tích thực trạng phát huy giá trị văn hóa truyền thống dựa trên số liệu của các đề tài KHXH-04, KX.07.
    • Phùng Thu Hiền khảo sát thực trạng phát huy giá trị đạo đức truyền thống của sinh viên các trường đại học, cao đẳng ở Hà Nội.
    • Phạm Hồng Tung trong Thanh niên và lối sống của thanh niên Việt Nam trong quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế (Đề tài KX03.16/06-10) phân tích các xu hướng biến đổi lối sống thanh niên.
    • Phạm Minh Hạc và Thái Duy Tuyên trong Định hướng giá trị con người Việt Nam thời kỳ đổi mới và hội nhập (Chương trình KX.05 kết hợp dự án Điều tra định hướng giá trị thế giới năm 2001) cung cấp số liệu về nhận thức chính trị của thanh niên.
    • Lưu Minh Văn, Trần Văn Kham, Hoàng Văn Luân, Nguyễn Văn Thắng khảo cứu Giá trị trong lối sống của sinh viên Việt Nam hiện nay, thực trạng và xu hướng (khảo sát trường hợp Hà Nội năm 2013).
    • Võ Minh Tuấn phân tích thực trạng ý thức đạo đức của sinh viên năm 2004.
    • Trần Kim Cúc khảo sát thực trạng giữ gìn giá trị văn hóa của thanh niên đô thị tại 10 tỉnh, thành năm 2010.
    • Vũ Thị Thanh khảo sát 300 sinh viên tại Hà Nội về thái độ đối với 5 giá trị truyền thống (yêu nước, đoàn kết, lạc quan, cần cù, dũng cảm).
    • Các báo cáo sơ kết công tác Hội và phong trào sinh viên các năm 2015–2016, 2016–2017 của Hội Sinh viên Việt Nam và khảo sát năm 2007 của Trung ương Đoàn về nhận thức chính trị của thanh niên.
  • Về phương hướng và giải pháp:

    • Nguyễn Quý Dương và Đặng Văn Sánh phân tích định hướng phát triển con người trong Văn kiện Đại hội XII của Đảng.
    • Đoàn Nam Đàn phân tích tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục thanh niên.
    • Lưu Ngọc Khải và Nguyễn Văn Tùng nghiên cứu giải pháp giữ gìn bản sắc văn hóa cho thanh niên quân đội.
    • Nguyễn Thị Thanh Hà, Lê Cao Thắng, Phạm Huy Thành, Nguyễn Đình Tường, Nguyễn Hải Sinh, Đặng Thị Phương Duyên và Dương Thị Thanh Xuân đề xuất các giải pháp về chuẩn hóa nội dung, kết hợp các môi trường giáo dục và phát huy tính tự giác của sinh viên.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình đi trước đã làm rõ khái niệm ý thức dân tộc, giá trị văn hóa truyền thống và bước đầu khảo sát lối sống của thanh niên, sinh viên. Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên biệt, có hệ thống dưới góc độ triết học về toàn bộ cấu trúc quá trình giáo dục ý thức dân tộc (từ lý luận, chủ thể, nội dung, phương thức đến các nhân tố tác động) cho sinh viên các trường đại học tại địa bàn Hà Nội. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này thông qua việc phân tích thực trạng dựa trên dữ liệu điều tra thực tế tại 6 trường đại học trên địa bàn Thủ đô và đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và các khái niệm sử dụng

Luận án vận dụng nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội:

TỒN TẠI XÃ HỘI
(Điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị, văn hóa lịch sử)
Ý THỨC XÃ HỘI
HÀNH ĐỘNG THỰC TIỄN CỦA SINH VIÊN
  • Ý thức: Là sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giới khách quan vào bộ não con người, là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan. Cấu trúc ý thức gồm ba yếu tố: tri thức (phương thức tồn tại của ý thức), tình cảm (động lực thúc đẩy nhận thức và thực tiễn) và ý chí (mặt năng động điều khiển hành động vượt qua trở ngại để đạt mục đích).
  • Dân tộc (nation): Tiếp cận theo nghĩa quốc gia dân tộc, bao gồm 4 đặc trưng: cùng chung sống trên một lãnh thổ và có tên gọi riêng; có chung thiết chế kinh tế - chính trị; có ngôn ngữ quốc gia thống nhất (quốc ngữ) bên cạnh sự đa dạng ngôn ngữ tộc người; có nền văn hóa thống nhất trong đa dạng và tâm lý, tính cách dân tộc mà đỉnh cao là ý thức tự giác dân tộc.
  • Ý thức dân tộc: Toàn bộ tinh thần của dân tộc, phản ánh điều kiện sinh hoạt vật chất trong lịch sử hình thành và phát triển dân tộc, là tổng hòa các yếu tố tri thức, tình cảm, ý chí của các cá nhân, nhóm người đối với dân tộc mình và biểu hiện tập trung ở lòng yêu nước và ý thức tự giác dân tộc.
  • Đặc điểm ý thức dân tộc: Luận án chỉ ra 5 đặc trưng bản chất:
    1. Là mặt tinh thần phản ánh điều kiện lịch sử - xã hội của dân tộc.
    2. Cấu trúc tích hợp tri thức, tình cảm và ý chí đối với dân tộc.
    3. Biểu hiện ở sự tự ý thức về trách nhiệm, nghĩa vụ của cá nhân khi tham gia đời sống xã hội.
    4. Nội dung cốt lõi gồm tinh thần yêu nước, ý thức cội nguồn, lòng tự hào/tự tôn dân tộc, ý thức chủ quyền quốc gia và nghĩa vụ xây dựng, bảo vệ Tổ quốc.
    5. Hướng đến xây dựng ý thức dân tộc chân chính, kết hợp với tinh thần quốc tế, đối lập với chủ nghĩa dân tộc hẹp hòi và chủ nghĩa dân tộc cực đoan.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận chung: Phép biện chứng duy vật và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
  • Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
    • Phương pháp lịch sử – lôgíc;
    • Phương pháp phân tích – tổng hợp;
    • Phương pháp hệ thống – cấu trúc;
    • Phương pháp so sánh – đối chiếu;
    • Phương pháp điều tra xã hội học (kết hợp định tính và định lượng: phỏng vấn sâu và phát phiếu khảo sát trắc nghiệm).
Thông số phương pháp Chi tiết triển khai thực tế
Quy mô mẫu khảo sát 1.200 sinh viên
Địa bàn khảo sát 6 trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội
Cơ cấu phân nhóm Phân bổ đều giữa 2 khối: Khối Khoa học kỹ thuật – công nghệ và Khối Kinh tế – xã hội nhân văn
Phương pháp thu thập Bảng hỏi khảo sát định lượng kết hợp phỏng vấn sâu cán bộ quản lý và sinh viên

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đề tài

Chương 1 hệ thống hóa và đánh giá chi tiết các công trình khoa học trong và ngoài nước theo 3 mảng chủ đề: các công trình về lý luận ý thức dân tộc và giáo dục ý thức dân tộc; các công trình về thực trạng giáo dục ý thức dân tộc cho sinh viên; các công trình về phương hướng, giải pháp giáo dục ý thức dân tộc.

Tác giả chỉ rõ các kết quả nghiên cứu đã đạt được của các học giả đi trước về việc xác định hệ giá trị, vai trò của chủ nghĩa yêu nước và khảo sát bước đầu về lối sống thanh niên. Đồng thời, chương 1 khẳng định luận án tiếp tục giải quyết các vấn đề chưa được nghiên cứu toàn diện: xây dựng khung lý luận triết học về giáo dục ý thức dân tộc cho sinh viên; khảo sát thực trạng giáo dục ý thức dân tộc tại các trường đại học ở Hà Nội theo 2 khối ngành đặc thù; nhận diện các mâu thuẫn thực tiễn và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ.

Chương 2: Giáo dục ý thức dân tộc cho sinh viên các trường đại học ở thành phố Hà Nội hiện nay - một số vấn đề lý luận

Chương 2 luận giải nguồn gốc, bản chất và cấu trúc của ý thức dân tộc và giáo dục ý thức dân tộc:

  • Cơ sở hình thành ý thức dân tộc Việt Nam:
    • Cơ sở địa lý - tự nhiên: Vị trí địa chính trị chiến lược trên bán đảo Đông Dương, khí hậu nhiệt đới gió mùa tạo nguồn ẩm dồi dào nhưng cũng phát sinh nhiều thiên tai, dịch bệnh; vị trí thuận lợi tài nguyên khiến quốc gia luôn đối diện nguy cơ xâm lược. Hoàn cảnh đó buộc cộng đồng người Việt phải sớm cố kết để sinh tồn.
    • Cơ sở kinh tế - xã hội: Sự hình thành Nhà nước Văn Lang bắt nguồn trực tiếp từ nhu cầu liên kết cộng đồng để làm thủy lợi, đắp đê ngăn lũ, khai hoang mở rộng diện tích canh tác và đoàn kết chống ngoại xâm.
  • Cấu trúc ý thức dân tộc Việt Nam: Luận giải sự thống nhất biện chứng giữa tri thức dân tộc, tình cảm dân tộc (lòng yêu nước, tự hào dân tộc) và ý chí dân tộc (tinh thần tự lực, tự cường, quyết tâm bảo vệ chủ quyền).
  • Lý luận về giáo dục ý thức dân tộc cho sinh viên Hà Nội:
    • Tầm quan trọng: Là đòi hỏi khách quan nhằm hình thành nhân cách sinh viên, bảo vệ nền tảng tư tưởng xã hội chủ nghĩa và xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao cho Thủ đô.
    • Chủ thể giáo dục: Nhà trường đại học (đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý), các tổ chức chính trị - xã hội (Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên), gia đình và toàn xã hội.
    • Nội dung giáo dục: Giáo dục tri thức lịch sử, văn hóa truyền thống, chủ quyền lãnh thổ, chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối chính sách của Đảng và trách nhiệm công dân.
    • Phương thức giáo dục: Thông qua giảng dạy chính khóa các môn lý luận chính trị và chuyên ngành; qua hoạt động ngoại khóa, phong trào tình nguyện, sinh hoạt đoàn thể và truyền thông số.
    • Các nhân tố tác động: Điều kiện kinh tế - xã hội của Thủ đô, bối cảnh toàn cầu hóa, không gian mạng xã hội và đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi sinh viên.

Chương 3: Giáo dục ý thức dân tộc cho sinh viên - thực trạng và những vấn đề đặt ra

Chương 3 trình bày bức tranh thực tế về công tác giáo dục ý thức dân tộc tại 6 trường đại học trên địa bàn Hà Nội thông qua kết quả xử lý dữ liệu 1.200 phiếu điều tra và phỏng vấn sâu:

  • Những thành tựu đạt được: Đại đa số sinh viên có nhận thức đúng đắn về cội nguồn, tự hào về lịch sử dân tộc, có ý thức tôn trọng pháp luật và trách nhiệm đối với sự phát triển của đất nước; các trường đại học đã quan tâm đổi mới chương trình giảng dạy lý luận chính trị, đẩy mạnh các hoạt động phong trào gắn liền với thực tiễn.
  • Những hạn chế còn tồn tại: Một bộ phận sinh viên biểu hiện nhận thức mơ hồ về lý tưởng, thiếu hiểu biết sâu sắc về lịch sử và văn hóa dân tộc, có tâm lý sùng ngoại, tôn sùng văn hóa tiêu cực từ bên ngoài; phương thức giáo dục ở một số cơ sở đào tạo còn nặng về thuyết giảng lý thuyết một chiều, thiếu tính sinh động; việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội còn lỏng lẻo.
  • Nguyên nhân của thực trạng: Do tác động phức tạp từ mặt trái của kinh tế thị trường; sự chống phá trên mặt trận tư tưởng của các thế lực thù địch; sự bùng nổ của thông tin mạng thiếu kiểm duyệt; sự bất cập trong đổi mới phương pháp giảng dạy của đội ngũ giảng viên và sự thiếu chủ động tự tu dưỡng của bản thân sinh viên.
  • Ba vấn đề (mâu thuẫn) đặt ra cần giải quyết:
    1. Bất cập giữa mục tiêu giáo dục ý thức dân tộc toàn diện với sự hạn chế, lạc hậu về phương thức của các chủ thể giáo dục.
    2. Mâu thuẫn giữa lý luận được trang bị trong nhà trường và thực tiễn đời sống xã hội đa chiều mà sinh viên tiếp xúc hàng ngày.
    3. Tồn tại khoảng cách giữa trình độ, năng lực thực tế của sinh viên với mục tiêu, khát vọng cống hiến vì sự phát triển của dân tộc.

Chương 4: Phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục ý thức dân tộc cho sinh viên các trường đại học ở thành phố Hà Nội hiện nay

Chương 4 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục ý thức dân tộc:

  • Ba phương hướng cơ bản:
    1. Quán triệt nguyên lý học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn đời sống xã hội.
    2. Đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất giữa các hoạt động giáo dục chính khóa và ngoại khóa của các lực lượng giáo dục.
    3. Gắn công tác giáo dục ý thức dân tộc với Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam và Chiến lược xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện.
  • Bốn nhóm giải pháp chủ yếu:
    1. Chuẩn hóa nội dung, đa dạng hóa và hiện đại hóa phương thức giáo dục: Cập nhật giáo trình, đổi mới phương pháp dạy học tích cực; ứng dụng công nghệ thông tin và mạng xã hội trong truyền tải các giá trị văn hóa, lịch sử dân tộc.
    2. Tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và các tổ chức chính trị - xã hội: Phát huy vai trò nòng cốt của Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên trong tổ chức các hoạt động tình nguyện, về nguồn, bảo vệ biên giới hải đảo.
    3. Phát huy tính tích cực, chủ động, năng động và sáng tạo của sinh viên: Tạo điều kiện để sinh viên tự học tập, tự rèn luyện, chuyển hóa tri thức và tình cảm dân tộc thành hành động cụ thể trong học tập và nghiên cứu khoa học.
    4. Xây dựng môi trường xã hội lành mạnh, thuận lợi cho giáo dục ý thức dân tộc: Đấu tranh ngăn chặn các luồng thông tin xấu độc, văn hóa phẩm độc hại; đẩy mạnh các thiết chế văn hóa phục vụ đời sống tinh thần của sinh viên.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án làm rõ khái niệm, cấu trúc và đặc trưng của ý thức dân tộc dưới góc độ triết học duy vật lịch sử, phân định rõ ý thức dân tộc chân chính với chủ nghĩa dân tộc hẹp hòi và chủ nghĩa dân tộc cực đoan.
  • Luận giải một cách có hệ thống về tầm quan trọng, chủ thể, nội dung, phương thức và các nhân tố tác động đến quá trình giáo dục ý thức dân tộc cho sinh viên các trường đại học ở địa bàn Thủ đô trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
  • Cung cấp các luận cứ khoa học góp phần bổ sung lý luận về xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện và hoạch định chiến lược giáo dục sinh viên hiện nay.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá thực trạng nhận thức, tình cảm, ý chí dân tộc của sinh viên Hà Nội qua khảo sát 1.200 mẫu tại 6 trường đại học thuộc 2 khối ngành kỹ thuật và khoa học xã hội.
  • Xác định rõ những thành tựu, hạn chế, nguyên nhân và chỉ ra 3 mâu thuẫn cơ bản trong công tác giáo dục ý thức dân tộc tại các trường đại học Hà Nội.
  • Đề xuất 3 phương hướng định hướng và 4 nhóm giải pháp đồng bộ, có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục ý thức dân tộc cho sinh viên các trường đại học tại thành phố Hà Nội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Luận án tập trung khảo sát phạm vi sinh viên các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội, chưa mở rộng nghiên cứu so sánh với sinh viên tại các trung tâm giáo dục đại học khác như Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ, Thái Nguyên. Đồng thời, phạm vi khảo sát thực tế giới hạn ở 6 trường đại học đại diện cho 2 khối ngành kỹ thuật và xã hội nhân văn trong giai đoạn đến năm 2019.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các đối tượng thanh niên khác (thanh niên công nhân, thanh niên nông thôn, thanh niên lực lượng vũ trang).
    • Khảo sát so sánh sự biến đổi của ý thức dân tộc giữa các vùng miền và các loại hình cơ sở đào tạo (công lập, tư thục, liên kết quốc tế).
    • Nghiên cứu tác động của bối cảnh chuyển đổi số, mạng xã hội xuyên biên giới và trí tuệ nhân tạo đối với nhận thức, ý thức dân tộc của thế hệ trẻ trong giai đoạn mới.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nhà nghiên cứu, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Luận án cung cấp khung lý thuyết triết học về ý thức dân tộc, hệ thống hóa tài liệu tổng quan và bộ công cụ khảo sát thực trạng hữu ích cho các chuyên ngành Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Hồ Chí Minh học, Giáo dục học và Xã hội học.
  • Đối với giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục: Tài liệu tham khảo trực tiếp cho việc biên soạn giáo trình, đổi mới phương pháp giảng dạy các môn Lý luận chính trị và tổ chức các chương trình ngoại khóa tại các trường đại học.
  • Đối với các cơ quan quản lý và tổ chức chính trị - xã hội: Cung cấp luận cứ thực tiễn cho Ban Tuyên giáo, Thành đoàn Hà Nội, Hội Sinh viên trong việc xây dựng kế hoạch giáo dục lý tưởng cách mạng, bồi dưỡng lòng yêu nước và ý thức trách nhiệm cho sinh viên Thủ đô.

Câu hỏi thường gặp

1. Ý thức dân tộc được luận án định nghĩa như thế nào dưới góc độ triết học?

Luận án định nghĩa ý thức dân tộc (quốc gia) là toàn bộ tinh thần của dân tộc, phản ánh điều kiện sinh hoạt vật chất trong lịch sử hình thành và phát triển dân tộc, là tổng hòa các yếu tố tri thức, tình cảm, ý chí của các cá nhân, nhóm người đối với dân tộc mình và biểu hiện tập trung ở lòng yêu nước và ý thức tự giác dân tộc.

2. Khảo sát thực nghiệm của luận án được thực hiện với quy mô mẫu và địa bàn nào?

Khảo sát thực nghiệm của luận án được thực hiện trên quy mô mẫu gồm 1.200 sinh viên tại 6 trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội, được chia đều đại diện cho 2 khối đào tạo: Khối ngành Khoa học kỹ thuật – công nghệ và Khối ngành Kinh tế – xã hội nhân văn.

3. Những yếu tố tự nhiên và xã hội nào thúc đẩy sự hình thành sớm của ý thức dân tộc Việt Nam?

Về tự nhiên, vị trí địa chính trị chiến lược nằm trên bán đảo Đông Dương cùng khí hậu nhiệt đới gió mùa tạo ra cả thuận lợi lẫn thiên tai, dịch bệnh và thường xuyên bị đe dọa xâm lược. Về kinh tế - xã hội, nhu cầu bức thiết phải liên kết cộng đồng để làm thủy lợi, đắp đê chống lũ, khẩn hoang và đoàn kết chống ngoại xâm là động lực trực tiếp hình thành ý thức dân tộc từ thời lập quốc Văn Lang.

4. Luận án đã chỉ ra những vấn đề (mâu thuẫn) mấu chốt nào trong thực trạng giáo dục ý thức dân tộc cho sinh viên Hà Nội?

Luận án xác định 3 vấn đề đặt ra:

  1. Bất cập giữa mục tiêu giáo dục của chủ thể với sự hạn chế về phương thức thực hiện;
  2. Mâu thuẫn giữa lý luận được giảng dạy trong nhà trường với thực tiễn xã hội biến đổi phức tạp;
  3. Tồn tại khoảng cách giữa năng lực thực tế của sinh viên với mục tiêu, khát vọng cống hiến vì dân tộc.

5. Hệ thống giải pháp của luận án gồm những nhóm nội dung nào?

Luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp:

  1. Chuẩn hóa nội dung, đa dạng hóa và hiện đại hóa phương thức giáo dục;
  2. Tăng cường phối hợp giữa gia đình, nhà trường và các tổ chức chính trị - xã hội;
  3. Phát huy tính năng động, sáng tạo và tự tu dưỡng của sinh viên;
  4. Xây dựng môi trường xã hội lành mạnh, bảo đảm các điều kiện thuận lợi cho công tác giáo dục ý thức dân tộc.

Kết luận

Luận án của tác giả Hà Thị Dáng Hương đã giải quyết một cách hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về giáo dục ý thức dân tộc cho sinh viên các trường đại học tại Hà Nội dưới lăng kính triết học duy vật lịch sử. Thông qua việc phân tích kết quả khảo sát 1.200 sinh viên tại 6 trường đại học trên địa bàn Thủ đô, công trình đã nhận diện các thành tựu, hạn chế và chỉ ra các mâu thuẫn cốt lõi trong thực tiễn đào tạo. Các phương hướng và 4 nhóm giải pháp do luận án đề xuất cung cấp luận cứ khoa học có giá trị ứng dụng cho các cơ sở giáo dục đại học và các tổ chức chính trị - xã hội trong việc nâng cao hiệu quả bồi dưỡng ý thức dân tộc cho thế hệ trẻ hiện nay.