Luận án TS Trần Đức Dũng: Nâng cao trách nhiệm xã hội của DN Việt Nam

Luận án tiến sĩ phân tích nâng cao trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Việt Nam trong kinh doanh thương mại, góp phần phát triển bền vững.

Trường đại học

Viện Nghiên Cứu Chiến Lược, Chính Sách Công Thương

Chuyên ngành

Kinh doanh thương mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

180
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Tài liệu nghiên cứu nước ngoài

1.2. Tài liệu nghiên cứu trong nước

1.3. Khoảng trống và hướng nghiên cứu của luận án

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƯỚC VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THƯƠNG MẠI

2.1. Khái niệm và nội dung trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh thương mại

2.2. Một số nội dung trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong kinh doanh thương mại

2.3. Quá trình ra đời các khái niệm về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

2.4. Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam

2.4.1. Kinh nghiệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tại Nhật Bản

2.4.2. Kinh nghiệm về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tại Hàn Quốc

2.4.3. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp một số nước thuộc Liên Minh Châu Âu

2.4.4. Một số bài học cho Việt Nam về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

2.5. Kết luận chương

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THƯƠNG MẠI

3.1. Khái quát khảo sát tình hình thực hiện trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp Việt Nam trong hoạt động kinh doanh

3.2. Quá trình thu thập số liệu điều tra

3.3. Phân tích các thông số đo lường thực trạng trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

3.4. Phân tích thực trạng trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Việt Nam trong hoạt động kinh doanh qua giá trị trung bình

3.5. Phân tích giá trị trung bình trách nhiệm xã hội với người lao động

3.6. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp với khách hàng

3.7. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp với môi trường

3.8. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp qua chính sách đối với cộng đồng dân cư địa phương

3.9. Đánh giá chung về thực hiện trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp Việt Nam

3.10. Những kết quả đạt được

3.11. Những hạn chế việc thực hiện trách nhiệm xã hội

4. CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THƯƠNG MẠI CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

4.1. Một số dự báo về sự thay đổi môi trường kinh doanh thương mại hiện nay

4.2. Những hiệp định thương mại ngày càng đề cao trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

4.3. Dự báo những tác động của trách nhiệm xã hội đến hoạt động kinh doanh thương mại

4.4. Quan điểm, mục tiêu, định hướng nâng cao trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

4.5. Mục tiêu nâng cao trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong kinh doanh thương mại

4.6. Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong kinh doanh

4.7. Một số kiến nghị nhằm nâng cao trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Việt Nam

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) đã trở thành một khái niệm quan trọng trong bối cảnh kinh doanh hiện đại. Tại Việt Nam, CSR không chỉ là một xu hướng mà còn là một yêu cầu cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững. Doanh nghiệp Việt Nam cần nhận thức rõ về vai trò của CSR trong việc nâng cao uy tín và giá trị thương hiệu. Việc thực hiện trách nhiệm xã hội không chỉ giúp doanh nghiệp tạo dựng lòng tin từ khách hàng mà còn góp phần vào sự phát triển của cộng đồng và môi trường.

1.1. Khái niệm và nội dung trách nhiệm xã hội doanh nghiệp

Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp bao gồm các nghĩa vụ kinh tế, pháp lý, đạo đức và nhân văn. Doanh nghiệp cần thực hiện các nghĩa vụ này một cách đồng bộ để đảm bảo lợi ích cho tất cả các bên liên quan.

1.2. Tầm quan trọng của CSR trong kinh doanh thương mại

CSR không chỉ giúp doanh nghiệp nâng cao hình ảnh mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh. Doanh nghiệp thực hiện tốt CSR sẽ thu hút được nhiều khách hàng và đối tác hơn.

II. Vấn đề và thách thức trong thực hiện CSR tại Việt Nam

Mặc dù CSR đã được nhiều doanh nghiệp Việt Nam chú trọng, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc thực hiện. Nhiều doanh nghiệp vẫn chỉ tập trung vào lợi nhuận mà bỏ qua trách nhiệm xã hội. Điều này dẫn đến những vi phạm về an toàn thực phẩm, môi trường và quyền lợi của người lao động. Việc thiếu nhận thức và cam kết từ lãnh đạo doanh nghiệp cũng là một trong những nguyên nhân chính.

2.1. Những hạn chế trong nhận thức về CSR

Nhiều doanh nghiệp vẫn chưa hiểu rõ về tầm quan trọng của CSR, dẫn đến việc thực hiện không hiệu quả. Cần có các chương trình đào tạo để nâng cao nhận thức cho doanh nghiệp.

2.2. Các vi phạm phổ biến trong thực hiện CSR

Các vi phạm liên quan đến an toàn thực phẩm, chất lượng sản phẩm và quyền lợi của người lao động đang gia tăng. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến doanh nghiệp mà còn đến toàn xã hội.

III. Phương pháp nâng cao trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Để nâng cao trách nhiệm xã hội, doanh nghiệp cần áp dụng các phương pháp hiệu quả. Việc xây dựng chính sách CSR rõ ràng và cụ thể là rất quan trọng. Doanh nghiệp cũng cần thường xuyên đánh giá và điều chỉnh các hoạt động CSR để phù hợp với thực tiễn.

3.1. Xây dựng chính sách CSR hiệu quả

Chính sách CSR cần được xây dựng dựa trên các tiêu chí rõ ràng và cụ thể. Doanh nghiệp cần xác định các mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể để thực hiện.

3.2. Đánh giá và điều chỉnh hoạt động CSR

Doanh nghiệp cần thường xuyên đánh giá hiệu quả của các hoạt động CSR và điều chỉnh kịp thời để đảm bảo đạt được các mục tiêu đã đề ra.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về CSR

Nghiên cứu cho thấy rằng các doanh nghiệp thực hiện tốt CSR không chỉ nâng cao được hình ảnh mà còn tăng trưởng doanh thu. Các doanh nghiệp như SABECO và Diligo Holdings đã áp dụng các chính sách CSR hiệu quả và đạt được nhiều thành công trong kinh doanh.

4.1. Các doanh nghiệp điển hình trong thực hiện CSR

SABECO và Diligo Holdings là những ví dụ điển hình về việc thực hiện CSR hiệu quả. Họ đã xây dựng các chương trình CSR phù hợp với nhu cầu của cộng đồng.

4.2. Kết quả đạt được từ việc thực hiện CSR

Việc thực hiện CSR đã giúp các doanh nghiệp này tăng cường lòng tin từ khách hàng và cải thiện doanh thu. Điều này cho thấy rằng CSR không chỉ là trách nhiệm mà còn là cơ hội.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho CSR tại Việt Nam

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là một yếu tố quan trọng trong sự phát triển bền vững. Doanh nghiệp Việt Nam cần nhận thức rõ về vai trò của CSR và thực hiện một cách nghiêm túc. Hướng đi tương lai cho CSR tại Việt Nam là cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa doanh nghiệp, chính phủ và cộng đồng để nâng cao trách nhiệm xã hội.

5.1. Tầm nhìn tương lai cho CSR tại Việt Nam

CSR sẽ trở thành một phần không thể thiếu trong chiến lược phát triển của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần tích cực tham gia vào các hoạt động xã hội để nâng cao hình ảnh và giá trị thương hiệu.

5.2. Các khuyến nghị cho doanh nghiệp trong việc thực hiện CSR

Doanh nghiệp cần xây dựng các chương trình CSR cụ thể và phù hợp với nhu cầu của cộng đồng. Cần có sự cam kết từ lãnh đạo doanh nghiệp để thực hiện hiệu quả.

25/07/2025
Luận án tiến sĩ file word nâng cao trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp việt nam trong hoạt động kinh doanh thương mại

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong quá trình nghiên cứu tổng quan các tài liệu về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (TNXH), tiếng Anh (Corporate Social Responsibility - CSR) đã được công bố trong và ngoài nước, cho thấy rằng, sự tiếp cận nghiên cứu khá đa dạng và phong phú theo các quan điểm khác nhau. Có các nghiên cứu tập trung về phần lý luận theo hướng tổng quát trách nhiệm xã hội, chưa đưa ra những tác nghiệp thực hành cụ thể trong việc thực hiện CSR như thế nào. Một số nhà nghiên cứu tìm hiểu về tình huống CSR tại một số công ty với lĩnh vực hoạt động cụ thể như tình huống CSR trong doanh nghiệp về dệt may, hay tình huống CSR trong lĩnh vực đối với người lao động.

Mặc dù, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đã được đề cặp đến trong giai đoạn gần đây, nhưng trong thực tế việc thực hiện trách nhiệm XH trong hoạt động kinh doanh (HĐKD) tại Việt Nam còn nhiều hạn chế. Chính điều này đã và đang ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống của người Việt Nam nói riêng và xã hội loài người nói chung. Hiện nay, vấn đề trách nhiệm XH của DN đang bị bỏ qua vì các DN chỉ chú tâm vào doanh thu và lợi nhuận, đặc biệt là không chú ý đến các hoạt động liên quan tới quyền lợi, lợi ích kinh tế của người tiêu dùng, sức khỏe người tiêu dùng, ảnh hưởng đến môi trường, sức khỏe và an toàn người lao động,. Thực tế giai đoạn gần đây các vấn đề vi phạm liên quan đến an toàn thực phẩm, hàng hóa kém chất lượng, hàng hóa chứa nhiều chất bảo quản, ngộ độc thực phẩm, xuất xứ nguồn gốc không rõ ràng, quảng cáo sai sự thật, thay đổi nhãn mác sản phẩm hàng hóa hết hạn sử dụng, cố tình ghi sai nguồn gốc nhập khẩu máy móc thiết bị công nghệ, trách nhiệm đối với chất lượng trong các công trình dự án, trách nhiệm trong việc khám chữa bệnh,.

Tất cả các vấn đề đó thể hiện thực trạng trách nhiệm XH của nhiều doanh nghiệp Việt Nam (DNVN) chưa được cải thiện. Trách nhiệm XH nhằm cân bằng lợi ích các bên hữu quan đã không được đề cao, có xu hướng phớt lờ, cố tình vi phạm, nghĩa vụ mang tính pháp lý bị xem nhẹ. Việc thực hiện trách nhiệm XH đảm bảo lợi ích của khách hàng (KH), của công đồng XH có thể là tiếng chuông báo động, ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của bản thân DN và của cộng đồng XH, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh thương mại quốc tế, ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu hàng hóa. 1 Bên cạnh đó, phát triển bền vững (PTBV) đã trở thành mục tiêu của bất kỳ tổ chức, DN hay một quốc gia.

Chính vì vậy, Liên Hợp Quốc (LHQ) năm 2015 đã tuyên bố đưa ra 17 mục tiêu phát triển bền vững toàn cầu giai đoạn (2015 - 2030), yêu cầu các quốc gia thành viên phải cùng nhau thực hiện. Để đạt được mục tiêu phát triển bền vững, cần phải thực hiện nhiều biện pháp liên quan, một trong những biện pháp quan trọng đó là phải nâng cao việc thực hiện trách nhiệm XH của tất cả công dân, tổ chức, DN, quốc gia. phải thực hiện đầy đủ bốn nghĩa vụ trong trách nhiệm XH: nghĩa vụ kinh tế, nghĩa vụ pháp lý, nghĩa vụ đạo đức và nghĩa vụ nhân văn (Carrol, 1999). Các DN cần phải nâng cao trách nhiệm XH của mình và hiểu được mối quan hệ biện chứng giữa trách nhiệm XH đến sự phát triển và khả năng cạnh tranh của DN.

Một khía cạnh khác, khi gia nhập các tổ chức thương mại (TM) quốc tế, tham gia các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (FTAs), để sản phẩm xuất khẩu đến những thị trường khó tính như Nhật Bản, Châu Âu, Mỹ, các thị trường này đặt ra những yêu cầu rất cao về việc thực hiện trách nhiệm XH, đó là những rào cản kỹ thuật, rào cản này đang ngày càng gia tăng, ngày càng được thắt chặt (như các yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm, nguồn gốc xuẩt xứ, bảo quản, nhãn mác thông tin bao bì, các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường, lương và các quyền lợi của người lao động,…). Chính vì vậy, đòi hỏi DN ngày càng phải nghiêm túc tuân thủ trách nhiệm XH đã được công nhận trong các Hiệp định TM tự do ngày nay. Mặt khác, qua nghiên cứu thực tế hiện nay, vấn đề nhận thức và thực hiện trách nhiệm XH, hiểu rõ vai trò ý nghĩa trách nhiệm XH, mối quan hệ giữa việc thực hiện trách nhiệm với sự phát triển bền vững trong của các DN VN vẫn còn có những hạn chế nhất định. Chính vì vấn đề nhận thức chưa được đầy đủ, vì lợi ích trước mắt của DN, nên việc thực hiện trách nhiệm XH của các DN hiện nay còn rất nhiều bất cập, dẫn đến số vụ việc thiếu ý thức trong việc thực hiện trách nhiệm trong kinh doanh thương mại (KD TM) không ngừng gia tăng cả quy mô, tần suất và mức độ nguy hiểm.

Hiện nay thực trạng về việc vi phạm trách nhiệm XH trong các hoạt động thương mại (HĐ TM); mua bán hàng hóa, quảng cáo, marketing, nhãn mác, cung ứng, khuyến mãi, đấu thầu, bảo dưỡng, không đảm bảo tiêu chuẩn xuất khẩu của đối tác… đã và đang bị vi phạm nghiêm trọng, ảnh 2 hưởng đến đời sống, sức khỏe, môi trường nguồn nước và không khí ô nhiễm, ảnh hưởng đến lòng tin của toàn XH. Có thể hiểu rằng, chủ nghĩa Vị kỷ, chỉ quan tâm đến lợi ích của cá mình, nhóm lợi ích, bất chấp lợi ích các đối tượng hữu quan, chủ nghĩa vị kỷ là chỉ quan tâm đến lợi ích của chính mình, đã và đang phát triển (PT) tại các doanh nghiệp Việt Nam (DN VN) ngày nay. Họ không quan tâm đến lợi ích chung, hoặc mức độ quan tâm chưa thỏa đáng so với những tác động tiêu cực đối với XH mà doanh nghiệp gây ra trong quá trình sản xuất kinh doanh. Qua quan sát thực tế, ở đâu có tinh thần trách nhiệm XH cao, luôn cân bằng lợi ích giữa chung và riêng, cân bằng đảm bảo lợi ích các bên liên quan thì ở đó sẽ phát triển bền vững (PTBV), hoạt động kinh doanh (HĐKD) của doanh nghiệp gặp nhiều thuận lợi.

Có thể đưa ra bài học về tinh thần trách nhiệm XH của người Hàn Quốc và Nhật Bản. Sự phát triển thần kỳ của hai quốc gia trong giai đoạn vừa qua có sự tác động rất lớn bởi tinh thần trách nhiệm XH của mọi công dân, mọi DN, mọi tổ chức thuộc hai quốc gia đó. DN cũng vậy, nếu DN có trách nhiệm XH cao, thì các đối tượng hữu quan sẽ trung thành và gắn bó với DN, khi đó HĐKD mới có thể PT bền vững. Chính vì vậy, việc đưa ra quan điểm, đề xuất ra quy trình và các giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao trách nhiệm XH của DNVN trong hoạt động kinh doanh thương mại (HĐKDTM) là một vấn đề rất cần thiết trong bối cảnh hiện nay cho mỗi doanh nghiệp và cho nền kinh tế nói chung.

Trước thực bối cảnh đó, cần phải có các giải pháp nâng cao trách nhiệm XH của các DN, các doanh nghiệp HĐKD có trách nhiệm đang là xu hướng KD mới và cấp bách. Doanh nghiệp kinh doanh có trách nhiệm chính là nhằm hạn chế những tác động tiêu cực và tăng tác động tích cực tới môi trường XH, cân bằng lợi ích cho tất cả các bên liên quan, để đảm bảo cho sự PT bền vững của nền kinh tế, của XH. Thông qua nghiên cứu trong thực tế có một số điểm sau. Vấn đề nhận thức và thực hiện trách nhiệm XH, hiểu rõ vai trò ý nghĩa trách nhiệm XH, mối quan hệ giữa việc thực hiện trách nhiệm với sự PT bền vững trong của các DN VN vẫn còn có những hạn chế.

Vì lợi ích trước mắt của DN, nên việc thực hiện trách nhiệm XH của các DN hiện nay còn rất nhiều bất cập, dẫn đến số vụ việc thiếu ý thức trong việc thực hiện trách nhiệm trong kinh doanh thương mại không ngừng gia tăng cả 3 quy mô, tần suất và mức độ nguy hiểm. Nâng cao trách nhiệm XH của các DN, định hướng các doanh nghiệp HĐ KD có trách nhiệm đang là định hướng KD mới và cấp bách, KD có trách nhiệm, nhằm hạn chế những tác động tiêu cực và tăng tác động tích cực tới môi trường XH, cân bằng lợi ích cho tất cả các bên liên quan, để đảm bảo cho sự PT bền vững của nền kinh tế, của XH. (1) Thực tế hiện nay tại VN việc thực hiện CSR tại các DN còn nhiều hạn chế. Những DN vi phạm luật môi trường, an toàn sản phẩm, nguồn gốc xuất xứ có xu hướng ngày càng gia tăng.

(2) Liên Hợp Quốc đề ra 17 mục tiêu PT bền vững kêu gọi các quốc gia và DN cùng chung tay thực hiện, đây là một nhiệm vụ mang tính nhân văn toàn cầu. (3) Trong các hiệp định TM tự do thế hệ mới hiện nay luôn có những quy định liên quan đến CSR, đây được coi là một rào cản TM trong HĐ thương KD TM. (4) Các DN cần thiết xây dựng một quy trình thực hiện CSR, giải pháp nâng cao trách nhiệm XH của các DN VN trong KD cho phù hợp với điều kiện hoàn cảnh kinh tế XH và các loại hình DN hiện nay. Trên cơ sở những vấn đề nêu trên, NCS thực hiện nghiên cứu đề tài “Nâng cao trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Việt Nam trong hoạt động kinh doanh thương mại” làm đề tài nghiên cứu luận án tiến sĩ phù hợp với xu thế PT nâng cao trách nhiệm XH góp phần tăng khả năng cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập, vượt qua các rào cản kỹ thuật trong hiệp định TM liên quan đến CSR đang ngày càng thắt chặt và khắt khe.

Đề tài luận án “Nâng cao trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp VN trong hoạt động kinh doanh thương mại” phù hợp cả lý luận và thực tế trong bối cảnh kinh tế và xã hội hiện nay. Mục tiêu và một số câu hỏi nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu chung. Mục tiêu chung tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao trách nhiệm XH của DNVN trong hoạt động kinh doanh thương mại nói riêng và sản xuất kinh doanh nói chung.

Tổng hợp các quan điểm nghiên cứu có liên quan về CSR, nghiên cứu thực trạng về CSR tại Việt Nam để từ đó đưa ra đánh giá về trách nhiệm XH 4 trong KD của DNVN. Đồng thời đưa ra quy trình nhằm nâng cao CSR của các DN trong KD TM phù hợp với bối cảnh hiện nay. Mục tiêu cụ thể nghiên cứu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ