MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục đại học có một vị trí rất quan trọng, là nơi đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao, đào tạo chuyên sâu theo các ngành nghề trong xã hội. Chất lượng nguồn nhân lực đào tạo từ giáo dục đại học có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước và đội ngũ giảng viên trong các trường đại học (ĐH) là lực lượng quan trọng quyết định đến hiệu quả của giáo dục đại học, ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực tương lai cho đất nước. Chính vì vậy, làm thế nào để phát huy hết năng lực, hiệu quả của từng giảng viên (GV) trong trường ĐH để biến họ thành một khối đoàn kết vững chắc, cùng cống hiến để mang lại hiệu quả cao nhất cho tổ chức là mục tiêu quan trọng hàng đầu của mỗi nhà lãnh đạo, quản lý.
“Động lực làm việc” là một trong những yếu tố đang được các nhà lãnh đạo, quản lý quan tâm. Đây là chìa khóa tạo nên sự thành công trong hoạt động quản lý ở mọi cấp, mọi ngành, mọi lĩnh vực và cũng là nội dung quan trọng trong quản lý nguồn nhân lực. Động lực làm việc (ĐLLV) là sự khát khao và tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt mục tiêu của tổ chức; là sự thôi thúc, sự kiên định và bền bỉ trong quá trình làm việc (Steers và Porter, 1983)[138]. Đối với giảng viên (GV) đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả thực hiện công việc, quyết định đến kết quả và chất lượng đào tạo, hiệu quả của trường ĐH.
Tại các trường đại học công lập (ĐHCL) ở Việt Nam, GV là viên chức trong hệ thống công nên GV vừa thực hiện nhiệm vụ chuyên môn giảng dạy, nghiên cứu khoa học và phục vụ công - Dưới góc nhìn này ĐLLV của GV mang theo những đặc trưng riêng. Do đó, nghiên cứu ĐLLV của GV từ đó có các biện pháp tăng cường ĐLLV phù hợp cho GV trong các trường ĐHCL ở Việt Nam dưới góc độ quản lý công là vô cùng cần thiết. Cùng với sự phát triển nhanh chóng về quy mô, số lượng, chất lượng và hiệu quả đào tạo của các trường ĐH khu vực ngoài công lập tạo ra sự cạnh tranh giữa các trường ĐH công lập và ĐH tư thục. Cơ chế quản lý nhân sự, cơ chế tạo động lực làm việc ở khu vực tư linh hoạt, hiệu quả hơn khu vực công dẫn tới nạn “chảy máu chất xám” từ các trường ĐHCL sang các trường ĐH tư.
Thực tế, có những GV với mức lương được chi trả từ các trường ĐHCL không đủ để duy trì sinh hoạt cho gia đình và bản thân đã lựa chọn sang các trường tư thục, nơi có các chính sách thu hút nguồn nhân lực tốt hơn giúp GV giải quyết hài hòa các lợi ích vật chất và tinh thần của bản thân và gia đình, thậm chí nhiều GV đi ra nước ngoài làm việc. Các nhà khoa học nhận ra rằng các xvi m trường ĐH không thể đạt được chất lượng trong cạnh tranh nếu GV của họ không cảm thấy hài lòng hoặc thiếu ĐLLV đối với tổ chức (Garcia et al. Nhân lực là nguồn lực quan trọng của bất kỳ tổ chức, quốc gia nào. GV trong các trường ĐH là nhân lực lõi để đào tạo nguồn nhân lực cao cho xã hội.
Người GV có sứ mệnh truyền đạt tri thức thông qua hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học (NCKH), phục vụ cộng đồng góp phần thực hiện các mục tiêu then chốt của trường ĐH. GV là người kiến tạo đội ngũ lao động có trình độ cao nhằm phân bổ vào các tổ chức trong và ngoài nước. Để người GV có năng lực, thái độ đáp ứng yêu cầu của thực tiễn công tác đa dạng, phức tạp thì tăng cường ĐLLV cho GV là một trong những biện pháp cần được quan tâm đúng mức bởi vừa có ý nghĩa trước mắt và lâu dài. Trường ĐHCL là nơi đào tạo nguồn nhân lực có phẩm chất và trình độ cao, là một cơ sở giáo dục đại học nằm trong hệ thống giáo dục quốc gia.
Trong hệ thống các trường ĐHCL, mỗi trường có những mục tiêu, yêu cầu giáo dục khác nhau, đào tạo những ngành, nghề với những đặc thù không giống nhau, nhưng nét chung nhất là vai trò của GV rất quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến hoạt động của Nhà trường. Một trường đại học có những GV làm việc tích cực, sáng tạo và tâm huyết với nghề có thể đạt được vị trí uy tín lớn. Điều đó phụ thuộc vào cách thức và phương pháp mà những nhà quản lý sử dụng để tăng cường ĐLLV cho GV. Đặc biệt, trong bối cảnh nền kinh tế thị trường, tự chủ và cạnh tranh, nhà nước đang đẩy mạnh xã hội hoá hoạt động giáo dục và đạo tạo hiện nay, các trường đại học muốn tồn tại và phát triển, cần phải có chiến lược rõ ràng, bài bản, trong đó không thể không xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ đào tạo - GV trong các cơ sở giáo dục.
Mặc dù Nhà nước Việt Nam đã ban hành chính sách tăng cường ĐLLV cho GV, các trường ĐHCL xác định rõ mục tiêu, chương trình hành động nâng cao ĐLLV cho đội ngũ GV, tuy nhiên, thực tế quá trình triển khai thực hiện các chính sách của Nhà nước tại trường ĐHCL hiện đang còn vướng mắc, hạn chế. Một số trường ĐHCL đang gặp phải cạnh tranh rất mạnh từ các trường quốc tế và các trường đại học trong nước, cạnh tranh trong hoạt động tuyển sinh, đào tạo …. Những yếu tố về thể chế và chính sách của nhà nước liên quan đến GV tác động không nhỏ đến sự nỗ lực phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của GV ở các trường ĐHCL. Những vấn đề này đã và đang đặt ra đối với Nhà nước, cơ quan quản lý và lãnh đạo các trường ĐHCL ở Việt Nam hiện nay, cần có biện pháp tăng cường ĐLLV như thế nào để luôn thu hút và giữ chân được những GV tài năng phục vụ cho sự phát triển của nhà trường, cho ngành 1 Garcia-Bernal, J.
Job satisfaction: empirical evidence of gender differences. Women in Management Review, 20(4), 279-288. xvii m giáo dục, góp phần đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước là vấn đề cấp bách. Do đó, nghiên cứu ĐLLV của GV trong các trường ĐHCL có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn.
NC này góp phần xây dựng luận cứ về ĐLLV của GV trong các trường ĐHCL. Việc NC đề tài này sẽ góp phần làm rõ những đặc trưng cơ bản trong ĐLLV, các mặt biểu hiện và các yếu tố tác động đến ĐLLV của GV trong các trường ĐHCL. Kết quả NC là cơ sở cho việc thực hiện các biện pháp khuyến khích, động viên GV trong các trường ĐHCL làm việc, gắn bó, cống hiến hết mình cho sự nghiệp giáo dục, đào tạo chất lượng cao, cho sự tồn tại và phát triển bền vững của các trường ĐHCL ở Việt Nam hiện nay. Xuất phát từ thực tế trên, với mong muốn đóng góp cho sự phát triển của các trường ĐHCL, tác giả lựa chọn đề tài “Động lực làm việc của giảng viên trong các trường đại học công lập ở Việt Nam hiện nay” làm luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục đích Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng về động lực, ĐLLV của giảng viên trong các trường đại học công lập, Luận án đề xuất một số quan điểm và giải pháp tăng cường ĐLLV cho GV trong các trường ĐHCL ở Việt Nam. Nhiệm vụ Luận án thực hiện các nhiệm vụ sau để đạt được mục đích nghiên cứu,: Một là, tổng quan các công trình NC liên quan đến đề tài luận án để xác định khoảng trống cần được nghiên cứu. Hai là, hệ thống hóa, xây dựng khung lý thuyết và làm rõ các vấn đề lý luận về ĐLLV của GV trong các trường ĐHCL.
Ba là, phân tích thực trạng ĐLLV của GV trong các trường ĐHCL ở Việt Nam, đánh giá và chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân làm cơ sở đề xuất các giải pháp. Bốn là, đề xuất quan điểm và các giải pháp tăng cường ĐLLV cho GV trường ĐHCL ở Việt Nam giai đoạn 2025-2030. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu ĐLLV và các yếu tố tác động tới ĐLLV của GV trong các trường ĐHCL ở Việt Nam hiện nay.
Phạm vi nghiên cứu xviii m - Về nội dung: Nghiên cứu đánh giá thực trạng ĐLLV của GV cơ hữu trong các trường ĐHCL ở Việt Nam qua các biểu hiện ĐLLV của GV ĐHCL phân tách theo từng nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học, sau đó tiến hành nghiên cứu các yếu tố tác động đến ĐLLV của họ. Nghiên cứu đề xuất quan điểm và giải pháp tăng cường ĐLLV cho GV các trường ĐHCL ở Việt Nam trong thời gian tới. - Về thời gian: NC tiến hành thu thập tài liệu thứ cấp từ năm 2010-2022; Khảo sát thu thập số liệu sơ cấp từ năm 2019-2022. - Về không gian: Luận án NC tại các trường ĐHCL.
Luận án tập trung điều tra, khảo sát thực trạng động lực và các yếu tố tác động tới ĐLLV của GV trong 20 trường ĐHCL ở Hà Nội, Hải Phòng, Thái Nguyên, Bắc Giang, Phú Thọ, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, Quy Nhơn, Thái Bình. Luận án không NC các trường ĐHCL trực thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an, các trường ĐHCL trực thuộc UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu cụ thể 4. Phương pháp luận Phương pháp luận được sử dụng là phép duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, các quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam để giải quyết các vấn đề trong nội dung luận án.
Luận án tiếp cận lý thuyết quản lý nguồn nhân lực để nghiên cứu ĐLLV và tạo ĐLLV cho GV trường ĐHCL; tiếp cận khoa học liên ngành: Khoa học tâm lý để tìm hiểu về ĐLLV và biểu hiện ĐLLV của GV đại học; Khoa học quản lý: Quản lý nhà nước về giáo dục và quản lý nhà trường để nghiên cứu và đề xuất các giải pháp tăng cường ĐLLV cho GV ĐHCL; tiếp cận tham gia: Luận án nghiên cứu có sự tham dự của các viên chức quản lý từ các cấp quản lý ban hành chính sách và cấp quản lý thực hiện chính sách của các trường ĐHCL nhằm tăng cường ĐLLV cho GV. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể 4.