đặt vấn đề tìm hiểu về vấn đề nguyên tắc và nội dung TLTT, chưa nghiên cứu s u về qu trình TLTT. Trong hi việc TLTT c thành công ha hông lại phụ thuộc há nhiều vào qu trình TLTT. Do vậ , đ sẽ là những vấn đề được tác giả nghiên cứu hoàn thiện trong các chương sau của luận án. 9 The Role of Colletive Bargaining in the Clobal Economy: Negotiating for Social Justice 12 1.
Những tài liệu nghiên cứu về các biện pháp thúc đẩy và cách thức giải quyết tranh chấp thương lượng tập thể trong doanh nghiệp Hiện na , theo tìm hiểu của tác giả, tài liệu viết về cách thức giải qu ết tranh chấp TLTT trong doanh nghiệp, đáng chú là cuốn sách của một chu ên gia cao cấp đến từ tổ chức lao động quốc tế (ILO). Chang – Hee Lee - Chuyên gia cao cấp của ILO về QHLĐ đối thoại Xã hội (2008), Sách Từ quan hệ đình công tự phát đến QHLĐ hài hòa dựa trên TLTT tại Việt Nam – Xác định các vấn đề và thử tìm kiếm giải pháp khả thi: Cuốn sách đã chỉ ra thực trạng của QHLĐ ở Việt Nam và chỉ rõ thực trạng các giai đoạn hình thành phát triển của QHLĐ Việt Nam từ hi đổi mới đến năm 2008. Cuốn sách chỉ ra xu hướng phát triển của QHLĐ ở Việt Nam và đưa ra các ế hoạch thực hiện các giải pháp nhằm cải thiện QHLĐ. Chia sẻ kinh nghiệm thương lượng theo ngành của các nước để học tập kinh nghiệm đối với Việt Nam.
Tuy nhiên, nghiên cứu các biện pháp thúc đẩy và cách thức giải quyết tranh chấp về TLTT trong bối cảnh Việt Nam sẽ có thể có nhiều tổ chức đại diện của NLĐ tại doanh nghiệp vẫn là một vấn đề mới và cần được tiếp tục nghiên cứu trong các chương sau của luận án nà. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam Tìm hiểu các nghiên cứu tại Việt Nam về vấn đề TLTT và pháp luật về TLTT, tác giả nhận thấ c những điểm đáng lưu như sau: 1. Những tài liệu nghiên cứu về chủ thể thương lượng tập thể trong doanh nghiệp - Tác giả Phạm Công Trứ đã c một số bài viết về cơ chế ba bên trong tạp chí Nhà nước và Pháp luật, trong đ c một số nội dung liên quan đến TLTT, cụ thể là các bài viết sau đ : Phạm Công Trứ (1997), Cơ chế ba bên trong nền kinh tế thị trường, tạp chí Nhà nước và Pháp luật, số 105, tr.18-24; Phạm Công Trứ (2003), QHLĐ tập thể và một số vấn đề pháp lý đặt ra, tạp chí Nhà nước và pháp luật, số 177, tr.46-52; Phạm Công Trứ (2006), Cơ chế ba bên của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO): khái niệm và cơ sở pháp lý, tạp chí Nhà nước và pháp luật, số 218, tr. 45-52; Phạm Công Trứ (2006), Cơ chế ba bên của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO): cơ sở lý luận, tạp chí Nhà nước và pháp luật, số 224, tr.
50-57; Phạm Công Trứ (2007), Cơ chế ba bên của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO): cơ sở lý luận, tạp chí Nhà nước và pháp luật, số 230, tr. 49-57; Phạm Công Trứ (2007), Cơ chế ba bên của Tổ chức 13 Lao động quốc tế (ILO): cơ sở lý luận (tiếp theo bài đã đăng trong số 12/2006 (224)), tạp chí Nhà nước và Pháp luật, số 6 (230), tr. 49-57; Phạm Công Trứ (2008), Lợi thế của cơ chế ba bên của Tổ chức Lao động quốc tế: Hợp tác để phát triển trong sự hài hòa, ổn định và bền vững, tạp chí Nhà nước và Pháp luật, số 01 (237), tr.55-62; Phạm Công Trứ (2008), Cơ chế ba bên: Các lĩnh vực hợp tác hữu hiệu, tạp chí Nhà nước và Pháp luật, số 5(241), tr. 43-51, 61; Phạm Công Trứ (2008), Tiền đề và điều kiện của cơ chế ba bên, tạp chí Nhà nước và Pháp luật, số 8 (244), tr.
21-30; Phạm Công Trứ (2010), Cơ chế ba bên ở Việt Nam: Những ghi nhận về mặt pháp lý, tạp chí Nhà nước và pháp luật, số 9 (269), tr. Thông qua các bài viết từ năm 1997 đến năm 2010, tác giả Phạm Công Trứ đã ph n tích, đánh giá một cách cơ bản về cơ chế ba bên trong inh tế thị trường, ác định được các hái niệm và cơ sở l luận của việc dựng và hoàn thiện cơ chế ba bên, lợi thế của cơ chế ba bên trong việc phát triển quan hệ lao động hài h a, ổn định và bền vững. Ngoài ra, tác giả c n ph n tích các công ước của ILO liên quan đến cơ chế ba bên, trong đ c Công ước số 98 năm 1949 về qu ền tổ chức và TLTT. Tu nhiên, tác giả c ng mới chỉ dừng lại ở việc ph n tích về phương diện l luận mà chưa đề cập đến việc vận dụng cơ chế ba bên trong thực tiễn TLTT ở Việt Nam, đặc biệt là việc vận dụng cơ chế ba bên trong TLTT tại doanh nghiệp.
- Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Công đoàn Na U (2009), Ký kết TƯLĐTT ở một số nước trên thế giới và kinh nghiệm đối với Việt Nam, sách tham khảo, NXB Lao động, Hà Nội. Trong đ tác giả nêu tình hình ký kết TƯLĐTT ở một số nước trên thế giới như Đan ạch, Cộng h a Liên Bang Đức, Hàn Quốc, Hoa K , Cộng hòa Pháp, Cộng hòa Séc và Cộng hòa nhân dân Trung Hoa từ đ vận dụng kinh nghiệm ký kết TƯLĐTT vào Việt Nam. Các kinh nghiệm được nhắc đến chủ yếu là về chủ thể, nội dung, hiệu lực và đối tượng áp dụng và thực hiện thỏa ước. Vấn đề chủ thể TLTT và đồng thời c ng là chủ thể ết thỏa ước tập thể là một số thông tin được đề cập đến trong tài liệu này.
- Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Công đoàn Na U (2011), Thương lượng TƯLĐTT: thực trạng, giải pháp và kỹ năng, NXB Lao động, Hà Nội. Cuốn sách là tài liệu tham khảo dành cho cán bộ công đoàn, trong đ nêu rõ cơ sở pháp lý để bảo vệ công đoàn và NLĐ trong thương lượng TƯLĐTT. Cuốn sách hướng dẫn rõ k năng cơ bản trong thương lượng TƯLĐTT gắn với một số quốc gia và đưa ra một số công cụ đối thoại, tập hợp ý kiến của NLĐ tham gia dựng TƯLĐTT. 14 Cuối cùng, cuốn sách giới thiệu về kết quả TLTT của một số loại hình doanh nghiệp.
Với việc nhận dạng chủ thể TLTT, đặc biệt là chủ thể đại diện cho tập thể lao động, cuốn sách nà c ng cung cấp một số thông tin hữu ích c thể tham hảo cho luận án nà. - Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (2010), Kỹ năng thương lượng và ký kết TƯLĐTT, NXB Lao động, Hà Nội. Cuốn sách đã ghi nhận, trong giai đoạn hiện na , để c được QHLĐ hài h a ổn định thì êu cầu quan trọng đối với các bên trong QHLĐ là phải c cơ chế đối thoại xã hội, trong đ hình thức quan trọng nhất là TLTT. Thông qua TLTT, các bên trong QHLĐ c điều kiện hiểu biết lẫn nhau, chia sẻ với nhau h hăn, c n đối lợi ích để c ng nhau phát triển.
Đồng thời, cuốn sách c ng nhận định chính ác là để c thương lượng thực chất, cần n ng cao năng lực của đội ng cán bộ công đoàn. - Vụ pháp chế, Bộ LĐ-TB&XH (2010), Tài liệu tham khảo pháp luật lao động nước ngoài, tài liệu lưu hành nội bộ, NXB Lao động, Hà Nội. Cuốn sách cung cấp thông tin về pháp luật và chính sách lao động của một số nước trên thế giới và Tổ chức Lao động quốc tế để phục vụ quá trình soạn thảo BLLĐ. Trong đ , cuốn sách đề cập đến pháp luật của một số quốc gia để vận dụng tham khảo trong việc tra cứu pháp luật về TLTT, trong đ c việc ác định chủ thể của TLTT tại doanh nghiệp.
- Trường Đại học Công đoàn Việt Nam (2005), Công đoàn với việc thương lượng và ký kết TƯLĐTT, tham gia giải quyết khiếu nại tố cáo của công nhân, lao động và GQTCLĐ, NXB Lao động, Hà Nội. Cuốn sách đặc biệt giới thiệu về vai trò của công đoàn trong đại diện tập thể lao động TLTT. - Hoàng Thị Minh (2011), Điều kiện để phát triển TLTT, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, số 8. Trong đ đề cập đến một trong các điều iện để phát triển TLTT tại doanh nghiệp là phải n ng cao năng lực của các chủ thể trong quá trình TLTT.
Điều nà đã được tác giả minh chứng qua các con số cụ thể của các quốc gia ch u Âu, ch u , ch u Á (trong đ c các nước thuộc hu vực Đông Nam Á). Bên cạnh đ , tác giả c ng đưa ra một số iến nghị nhằm phát triển TLTT ở Việt Nam như: đẩ nhanh quá trình chuẩn bị về mặt luật pháp và cơ chế để phê chuẩn và thực hiện các công ước của ILO về tự do lập hội và TLTT; tăng cường hoạt động của các tổ chức đại diện tập thể lao động như tổ chức công đoàn… 15 - Đào ộng Điệp (2014), Vai trò của tổ chức đại diện lao động trong đối thoại xã hội, TLTT và TƯLĐTT, tạp chí Luật học số 01 2014. Bài viết đề cập đến vai trò của tổ chức đại diện lao động trong đối thoại xã hội, TLTT; vai trò của tổ chức đại diện lao động trong thương lượng, ký kết và thực hiện TƯLĐTT và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức đại diện lao động trong đối thoại xã hội, TLTT và TƯLĐTT. - Ngu ễn Văn Bình và Đỗ Qu nh Chi (2011), Ấn phẩm Ý kiến chuyên gia về các quy định liên quan đến QHLĐ của BLLĐ và Luật Công đoàn (sửa đổi) Tài liệu được thực hiện hi BLLĐ và Luật Công đoàn đang sửa đổi.
Tài liệu nà c nội dung đáng chú là đã trình bà được những ết quả nghiên cứu về các chủ thể trong QHLĐ, gồm hai nội dung chính: Một là, tăng cường và bảo đảm tính độc lập, đại diện của công đoàn để tham gia một cách thực chất, hiệu quả vào các quá trình của QHLĐ trong đ c TLTT; Hai là, n ng cao vai tr của NSDLĐ trong quá trình đổi mới hệ thống QHLĐ. Nội dung của ấn phẩm chủ ếu thảo luận về những qu định liên quan đến tổ chức công đoàn với vai tr của tổ chức đại diện NLĐ và là chủ thể của QHLĐ. Ấn phẩm đi s u ph n tích cách thức để các qu định pháp luật c thể giúp tổ chức công đoàn trở thành tổ chức đại diện thực sự cho NLĐ, trên cơ sở đ tham gia vào QHLĐ một cách thực chất và c hiệu quả trong điều iện inh tế thị trường.