Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ với đề tài "Đánh giá tiềm năng và định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn" được tác giả Nông Thị Thu Huyền thực hiện tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (năm 2018), thuộc ngành Quản lý đất đai, mã số 9.03, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Ngọc Nông và PGS. Lê Thái Bạt.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Đất đai là nguồn tư liệu đầu vào của nền kinh tế và là tư liệu sản xuất đặc biệt quan trọng trong sản xuất nông, lâm nghiệp. Để đáp ứng nhu cầu lương thực và thực phẩm, sản xuất nông nghiệp đòi hỏi phải thâm canh tăng vụ, tăng năng suất cây trồng hoặc mở rộng diện tích. Việc nắm vững quỹ đất cả về số lượng và chất lượng thông qua đánh giá tiềm năng đất đai, mức độ thích hợp của các loại sử dụng đất (LUT) là cơ sở khoa học cho công tác lập quy hoạch sử dụng đất.
Huyện Chợ Đồn nằm ở phía Tây của tỉnh Bắc Kạn, trung tâm huyện cách thành phố Bắc Kạn khoảng 46 km theo tỉnh lộ 257. Địa hình huyện mang đặc trưng đồi núi, thung lũng xen kẽ với độ cao trung bình từ 400 m đến 600 m. Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 91.135,65 ha; trong đó đất nông nghiệp chiếm 85.391,78 ha (93,7% diện tích tự nhiên), nhưng diện tích đất sản xuất nông nghiệp thực tế chỉ có 6.131,98 ha (chiếm 6,73%), đất lâm nghiệp chiếm 78.749,00 ha (86,41%), đất phi nông nghiệp là 4.573,41 ha (5,02%) và đất chưa sử dụng là 1.170,46 ha (1,28%). Là địa bàn vùng sâu, vùng xa với 9 dân tộc cùng sinh sống (đa số là dân tộc thiểu số như Mông, Dao, Sán Chí...), trình độ dân trí còn hạn chế, tập quán canh tác quảng canh, manh mún, bố trí cây trồng chưa hợp lý và chưa theo quy hoạch dẫn đến nguy cơ thoái hóa đất. Việc đánh giá tiềm năng đất đai một cách khoa học để định hướng sử dụng đất bền vững là yêu cầu cấp thiết của địa phương.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Đánh giá tiềm năng đất đai của huyện Chợ Đồn để xác định được mức độ thích hợp của đất với các loại sử dụng đất (LUT) khác nhau, làm cơ sở cho việc đề xuất hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên quan điểm sinh thái và phát triển bền vững cho huyện trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá được thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, hiệu quả của các loại sử dụng, kiểu sử dụng đất và lựa chọn được loại, kiểu sử dụng đất bền vững.
- Đánh giá tiềm năng đất đai thích hợp cho các loại sử dụng đất bền vững trên địa bàn huyện.
- Đề xuất định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững và các giải pháp phát triển.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quỹ đất sản xuất nông nghiệp, các loại sử dụng đất (LUT), các kiểu sử dụng đất và các mô hình canh tác nông nghiệp trên địa bàn huyện Chợ Đồn.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn (chia thành 3 tiểu vùng sinh thái - kinh tế).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng biến động đất đai giai đoạn 2010 – 2016; xây dựng phương án định hướng sử dụng đất đến năm 2025.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trên thế giới
Tác giả đã tổng thuật các trường phái và phương pháp đánh giá đất đai quốc tế:
- Hệ thống đánh giá tiềm năng đất đai của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA, 1961): Phân chia yếu tố hạn chế thành nhóm vĩnh viễn (độ dốc, độ dày tầng đất, lũ lụt, khí hậu khắc nghiệt) và nhóm tạm thời (độ phì, dinh dưỡng, tưới tiêu). Ứng dụng theo phương pháp tổng hợp (dựa trên năng suất 10 năm của cây lúa mì) và phương pháp đánh giá từng yếu tố (thang điểm 100).
- Quan điểm đánh giá đất của Docutraep tại Liên Xô (cũ): Thực hiện qua 3 bước: đánh giá lớp phủ thổ nhưỡng, đánh giá khả năng sản xuất của đất và đánh giá kinh tế đất theo hệ thống thang điểm chuẩn hóa.
- Phương pháp tại Anh, Canada và Ấn Độ: Anh sử dụng phương pháp thống kê sức sản xuất thực tế và sức sản xuất tiềm tàng; Canada đánh giá theo thang điểm 100 quy đổi theo cây lúa mì và phân 7 nhóm đất; Ấn Độ áp dụng phương pháp tham biến toán học biểu thị mối quan hệ giữa sức sản xuất và đặc tính đất đai để chia thành 6 nhóm từ "siêu tốt" đến "không thể sản xuất nông nghiệp".
- Phương pháp đánh giá đất của FAO (1976, 1983, 1993): Được xây dựng từ Đề cương đánh giá đất đai (A Framework for Land Evaluation, 1976). Khung phân loại thích hợp đất đai gồm 4 cấp: Bậc (Thích hợp - S, Không thích hợp - N), Hạng (S1, S2, S3, N1, N2), Hạng phụ và Đơn vị thích hợp.
Các nghiên cứu tại Việt Nam
- Cấp toàn quốc và vùng sinh thái: Bùi Quang Toản và cs (1986); Tôn Thất Chiểu và cs (1986); Vũ Cao Thái (1989) thử nghiệm đánh giá đất Tây Nguyên; Lê Thái Bạt và cs (1995) ở vùng Tây Bắc; Nguyễn Văn Tân và cs (1995) ở vùng Đông Bắc; Nguyễn Công Pho và cs (1995) ở Đồng bằng sông Hồng; Nguyễn Văn Tuyển (1995) ở Duyên hải Nam Trung Bộ; Phạm Dương Ưng và cs (1995) ở Tây Nguyên; Phạm Quang Khánh và cs (1994) ở Đông Nam Bộ; Nguyễn Văn Nhân và cs (1996) ở Đồng bằng sông Cửu Long. Nguyễn Khang và cs (1995) tổng hợp 9 vùng sinh thái nông nghiệp toàn quốc (xác định 372 đơn vị đất đai, 90 loại sử dụng đất chính, 41 kiểu thích hợp).
- Cấp tỉnh và đánh giá thoái hóa đất: Lương Đức Toàn (2017) ở Sơn La; Phan Thị Thanh Huyền, Đỗ Nguyên Hải, Nguyễn Ngọc Nông (2012) ở Thái Nguyên; Trần An Phong, Hà Ban (2008) ở Kon Tum; Nguyễn Quang Thưởng, Phạm Quang Khánh (2013) ở Cà Mau; Phùng Gia Hưng (2012) ở Bắc Giang; Đặng Văn Minh và cs (2011) ở Thái Nguyên; Vũ Xuân Thanh (2016) ở Ninh Bình; Trần Minh Tiến (2016) ở Nam Định. Các công trình thoái hóa đất của Nguyễn Thị Thu Trang (2014) ở Bắc Kạn; Nguyễn Ngọc Nông và cs (2016) ở Lạng Sơn; Nguyễn Văn Toàn (2015) ở Tuyên Quang; Nguyễn Tuấn Anh (2015) ở Bắc Ninh; Nguyễn Bá Lâm (2015, 2016) ở Phú Thọ và Lào Cai; Phạm Quang Khánh (2016) ở Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Cấp huyện: Các nghiên cứu của Lê Thái Bạt (2003, 2006, 2010), Lưu Đức Bình và cs (2012), Đỗ Nguyên Hải (2005), Đỗ Văn Nhạ (2017), Đỗ Thị Tám (2014), Nguyễn Minh Thanh, Trần Thị Nhâm (2015, 2016), Vũ Thị Thương (2014), Đặng Minh Tơn (2017), Đàm Xuân Vận, Lê Quốc Doanh (2009).
- Tổng quan mô hình sản xuất nông nghiệp bền vững vùng Trung du miền núi phía Bắc:
- Mô hình chè hữu cơ kết hợp du lịch sinh thái tại Thông Nguyên (Hoàng Su Phì, Hà Giang): giá trị sản xuất gấp 1,53 lần và giá trị gia tăng gấp 1,88 lần so với chè truyền thống.
- Mô hình vườn đồi nông - lâm kết hợp trên đất dốc >25° tại Bắc Giang, Bắc Kạn, Kỳ Sơn (Hòa Bình).
- Mô hình chuyển đổi từ cây bạch đàn sang cam Sành trên đất đồi tại Hàm Yên (Tuyên Quang): giá trị sản xuất tăng 2,4 lần, giá trị ngày công lao động gấp 2,54 lần.
| STT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Bạch đàn (a) |
Cam Sành (b) |
So sánh (b/a, lần) |
| 1 |
GTGT / CPTG |
Lần |
3,37 |
6,65 |
1,97 |
| 2 |
Thu nhập / ngày công |
1.000 đ/công |
71,70 |
182,40 |
2,54 |
(Nguồn: Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp, 2007, trích trong luận án)
- Nghiên cứu phát triển cây đặc sản tỉnh Bắc Kạn: Đề tài nghiên cứu tuyển chọn cây đầu dòng hồng không hạt (chọn được 44 cây đầu dòng, cấp chỉ dẫn địa lý); đề tài nhân giống invitro khoai môn Bắc Kạn (hệ số nhân giống gấp 3 - 4 lần, năng suất 6,63 tấn/ha); dự án thâm canh cam quýt tại Chợ Đồn và Bạch Thông (quy hoạch 1.500 ha); dự án thâm canh chè Shan tuyết xã Bằng Phúc (huyện Chợ Đồn).
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tác giả chỉ rõ các nghiên cứu cấp huyện trước đây còn bộc lộ các hạn chế: chưa lượng hóa đầy đủ hiệu quả môi trường; bộ tiêu chí nông nghiệp bền vững chưa được áp dụng đồng bộ; việc ứng phó với biến đổi khí hậu chưa sâu sắc; việc ứng dụng bài toán tối ưu trong phân bổ quỹ đất còn ít; đề xuất cơ cấu sử dụng đất chủ yếu dựa trên thích hợp tự nhiên đơn thuần, việc cân đối quỹ đất còn mang tính chủ quan. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách tiếp cận hệ thống, liên ngành, kết hợp phân hạng thích hợp đất đai FAO với giải bài toán tối ưu tuyến tính đa mục tiêu để xác định diện tích các LUT bền vững.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Khái niệm và phân loại đất nông nghiệp: Căn cứ Luật Đất đai năm 2013, đất nông nghiệp gồm đất sản xuất nông nghiệp (đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm), đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.
- Khung đánh giá đất của FAO (1976): Tiến hành đối chiếu yêu cầu sử dụng đất của từng LUT với đặc tính của các đơn vị bản đồ đất đai (LMU).
- Khung lý thuyết phát triển nông nghiệp bền vững (WCED 1987, FAO 1993, ĐH Savier 1995, Hội Khoa học Đất Việt Nam 2000): Đánh giá đồng thời trên 3 trụ cột:
- Hiệu quả kinh tế: Giá trị sản xuất ($GO = \text{Sản lượng} \times \text{Giá bán}$), Chi phí trung gian ($IC$ hoặc $D_c$), Giá trị gia tăng ($VA = GO - D_c$), Thu nhập hỗn hợp ($NVA = VA - D_p - T$), Hiệu quả đồng vốn ($VA/IC$), Giá trị ngày công lao động ($VA/LD$).
- Hiệu quả xã hội: Khả năng giải quyết việc làm, thu hút lao động, đáp ứng nhu cầu lương thực và tiền mặt của nông hộ, phù hợp với tập quán địa phương và phân công lao động.
- Hiệu quả môi trường: Tỷ lệ che phủ đất (đạt ngưỡng an toàn $>35%$), mức độ sử dụng phân bón vô cơ và thuốc bảo vệ thực vật, khả năng bảo vệ và cải tạo độ phì nhiêu của đất, giảm thiểu xói mòn.
- Lý thuyết tối ưu hóa đa mục tiêu: Thiết lập hàm mục tiêu và hệ thống ràng buộc nhằm tìm phương án phân bổ diện tích đất tối ưu cho các LUT.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
- Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: Phân chia địa bàn huyện thành 3 tiểu vùng sinh thái - kinh tế để điều tra chuyên sâu.
- Phương pháp điều tra, thu thập thông tin: Sử dụng phiếu điều tra nông hộ về chi phí sản xuất, năng suất, công lao động và tập quán canh tác.
- Phương pháp điều tra bổ sung, chỉnh lý bản đồ đất và phân tích mẫu đất: Tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật như Thông tư 60/2015/TT-BTNMT, TCVN 8409-2012, TCVN 9487-2012 và Sổ tay của Hội Khoa học Đất Việt Nam (2015).
- Phương pháp đánh giá đất theo FAO: Xác định yêu cầu sử dụng đất của các LUT và đặc tính của từng LMU để phân hạng thích hợp (S1, S2, S3, N).
- Phương pháp xây dựng bản đồ: Ứng dụng Hệ thống thông tin địa lý (GIS) để chồng xếp các lớp bản đồ chuyên đề.
- Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường và tính bền vững: Tổng hợp và cho điểm theo hệ thống chỉ tiêu phân cấp.
- Phương pháp nghiên cứu, theo dõi mô hình: Đánh giá trực tiếp tại các mô hình canh tác thực tế.
- Phương pháp phân tích, thống kê, xử lý số liệu: Tổng hợp dữ liệu điều tra nông hộ và số liệu thống kê.
- Phương pháp thiết lập bài toán tối ưu: Xây dựng mô hình quy hoạch tuyến tính đa mục tiêu để xác định cơ cấu diện tích đất cho các LUT.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai giai đoạn 2010 – 2016 của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chợ Đồn.
- Số liệu niên giám thống kê, báo cáo phát triển kinh tế - xã hội huyện Chợ Đồn giai đoạn 2014 – 2016.
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ thổ nhưỡng huyện Chợ Đồn tỷ lệ 1/25.000.
- Kết quả phân tích hóa lý các mẫu đất lấy trên các đơn vị đất đai thực địa.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng kết cơ sở lý luận và thực tiễn về đánh giá tiềm năng đất đai và phát triển nông nghiệp bền vững. Tác giả phân tích các khái niệm về đất nông nghiệp, hiệu quả sử dụng đất (kinh tế, xã hội, môi trường) và các nguyên tắc phân hạng đất của FAO. Điểm luận chi tiết các công trình nghiên cứu đánh giá đất ở cấp quốc gia, vùng sinh thái, cấp tỉnh và huyện tại Việt Nam; phân tích bài học từ các mô hình sử dụng đất đồi núi dốc tại vùng Trung du miền núi phía Bắc (như mô hình chuyển đổi cam Sành tại Tuyên Quang, chè hữu cơ tại Hà Giang, nông lâm kết hợp tại Bắc Giang, Hòa Bình) và các đề tài ứng dụng khoa học công nghệ phát triển cây đặc sản tại tỉnh Bắc Kạn (hồng không hạt, khoai môn, cam quýt, chè Shan tuyết).
| Loại đất |
Mã |
Diện tích (nghìn ha) |
Tỷ lệ (%) |
| Tổng diện tích tự nhiên |
|
33.096,7 |
100,00 |
| 1. Đất nông nghiệp |
NNP |
26.824,3 |
81,05 |
| - Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
10.200,0 |
30,82 |
| - Đất lâm nghiệp |
LNP |
15.300,0 |
46,23 |
| - Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
707,9 |
2,14 |
| - Đất làm muối |
LMU |
17,9 |
0,05 |
| - Đất nông nghiệp khác |
NKH |
20,2 |
0,06 |
| 2. Đất phi nông nghiệp |
PNN |
3.800,0 |
11,48 |
| 3. Đất chưa sử dụng |
CSD |
2.472,4 |
7,47 |
(Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2016, trích trong luận án)
Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày đối tượng, phạm vi và 5 nội dung nghiên cứu chính: Đánh giá điều kiện tự nhiên - KTXH; Đánh giá thực trạng sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2016; Đánh giá tiềm năng đất đai; Theo dõi và đánh giá các mô hình điển hình; Định hướng sử dụng đất bền vững.
Chương 2 mô tả chi tiết hệ thống 10 phương pháp thực hiện, quy trình phân tích các chỉ tiêu lý hóa đất, bảng phân cấp chỉ tiêu hiệu quả kinh tế (GO, VA, NVA, GTSX/chi phí, GTSX/công lao động), chỉ tiêu xã hội (giải quyết việc làm, đáp ứng nhu cầu nông hộ) và chỉ tiêu môi trường (độ che phủ, phân bón, thuốc BVTV, bảo vệ đất). Quy trình đánh giá đất theo FAO và phương pháp xây dựng bài toán tối ưu đa mục tiêu cũng được thiết lập cụ thể.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này trình bày toàn bộ kết quả nghiên cứu thực địa và tính toán của luận án:
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Chợ Đồn: Tổng diện tích tự nhiên là 91.135,65 ha, phân bố theo hiện trạng năm 2016:
| Loại đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| Đất sản xuất nông nghiệp |
6.131,98 |
6,73 |
| Đất lâm nghiệp |
78.749,00 |
86,41 |
| Đất nuôi trồng thủy sản và nông nghiệp khác |
510,80 |
0,56 |
| Đất phi nông nghiệp |
4.573,41 |
5,02 |
| Đất chưa sử dụng |
1.170,46 |
1,28 |
| Tổng diện tích tự nhiên |
91.135,65 |
100,00 |
(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chợ Đồn, 2017, trích trong luận án)
- Thực trạng và biến động sử dụng đất: Phân tích biến động diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2010 - 2016; đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của các LUT tại 3 tiểu vùng; tổng hợp thuận lợi, khó khăn và lựa chọn các LUT đạt hiệu quả cao.
- Tài nguyên đất và phân hạng thích hợp: Phân tích đặc tính lý hóa học của 7 loại đất chính trên địa bàn:
- Đất phù sa ngòi suối;
- Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ;
- Đất vàng đỏ trên đá macma axit;
- Đất đỏ vàng trên đá phiến sét;
- Đất mùn vàng đỏ trên đá sét và biến chất;
- Đất mùn vàng đỏ trên đá macma axit;
- Đất nâu đỏ trên đá macma bazơ và trung tính.
Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai (LMU) và tiến hành phân hạng thích hợp đất đai cho từng LUT.
- Theo dõi và đánh giá tính bền vững của các mô hình điển hình: Luận án theo dõi và tính toán chi tiết hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của 7 mô hình:
| STT |
Tên mô hình sử dụng đất (LUT) |
Địa bàn theo dõi điển hình |
| 1 |
Mô hình chuyên lúa (Lúa đặc sản Bao thai Chợ Đồn) |
Cánh đồng lúa huyện Chợ Đồn |
| 2 |
Mô hình Lúa Xuân - Lúa mùa - Khoai lang Đông |
Vùng thung lũng huyện Chợ Đồn |
| 3 |
Mô hình Thuốc lá - Lúa mùa |
Thôn Nà Oóc, xã Bình Trung |
| 4 |
Mô hình cây Khoai môn |
Xã Rã Bản |
| 5 |
Mô hình chè Shan tuyết |
Xã Bằng Phúc |
| 6 |
Mô hình Cam quýt |
Xã Rã Bản |
| 7 |
Mô hình Hồng không hạt |
Thị trấn Bằng Lũng |
- Định hướng sử dụng đất bền vững đến năm 2025: Ứng dụng bài toán tối ưu đa mục tiêu để xác định quy mô diện tích cho các LUT thích hợp và đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật canh tác đất dốc, chính sách hỗ trợ và phát triển chuỗi giá trị nông sản đặc sản.
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới của luận án
- Về phương pháp luận: Đánh giá định lượng về tiềm năng đất đai huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn trên cơ sở cách tiếp cận hệ thống và liên ngành.
- Về kỹ thuật phân tích: Tích hợp kết quả phân hạng thích hợp đất đai của FAO với giải bài toán tối ưu đa mục tiêu để xác định quy mô diện tích đất đề xuất sử dụng cho các LUT và kiểu sử dụng đất bền vững, nâng cao tính khả thi của phương án quy hoạch.
- Về thực tiễn ứng dụng: Lựa chọn và đề xuất một số mô hình và giải pháp sử dụng đất sản xuất nông nghiệp hiệu quả, bền vững phù hợp với điều kiện cụ thể của huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Giải pháp quy hoạch và tổ chức không gian: Bố trí cây trồng phù hợp với đặc tính của từng LMU; bảo vệ nghiêm ngặt diện tích đất lúa nước tại các thung lũng, mở rộng diện tích cây ăn quả đặc sản (hồng không hạt, cam quýt) và chè Shan tuyết trên đất đồi có độ dốc thích hợp.
- Giải pháp kỹ thuật: Áp dụng các biện pháp canh tác đất dốc bền vững (trồng theo đường đồng mức, trồng băng cây phân xanh cốt khí chống xói mòn, tủ gốc giữ ẩm), chuyển giao công nghệ giống invitro (khoai môn), kỹ thuật ghép cải tạo (hồng không hạt).
- Giải pháp chính sách và liên kết thị trường: Hoàn thiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; hỗ trợ vốn vay ưu đãi; phát triển các chỉ dẫn địa lý và thương hiệu nông sản đặc sản địa phương (gạo Bao thai Chợ Đồn, chè Thiên Phúc Bằng Phúc, hồng không hạt Bắc Kạn).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Do điều kiện nguồn lực và thời gian, việc lượng hóa các chỉ tiêu môi trường dài hạn (như tốc độ xói mòn đất thực nghiệm qua nhiều năm, cân bằng dinh dưỡng khoáng vi lượng trong đất) chủ yếu được thực hiện thông qua điều tra nông hộ và các chỉ tiêu định tính kết hợp phân tích mẫu đất tại thời điểm nghiên cứu.
- Nghiên cứu tập trung trọng tâm vào quỹ đất sản xuất nông nghiệp (chiếm 6,73% diện tích tự nhiên huyện), chưa đi sâu phân tích toàn diện quỹ đất lâm nghiệp (chiếm 86,41%) trong hệ thống nông - lâm kết hợp mở rộng.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Tiếp tục quan trắc diễn biến độ phì nhiêu và tính chất lý hóa của đất tại các mô hình thâm canh cây ăn quả lâu năm và chè Shan tuyết theo thời gian.
- Bổ sung đánh giá tác động của các kịch bản biến đổi khí hậu cực đoan (hạn hán, mưa lớn gây xói mòn, sạt lở) đến cơ cấu mùa vụ và mức độ thích hợp đất đai tại huyện Chợ Đồn.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh và học viên sau đại học: Cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình kết hợp phương pháp đánh giá đất của FAO (1976), công nghệ GIS và mô hình toán tối ưu đa mục tiêu trong nghiên cứu quản lý đất đai cấp huyện.
- Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo: Cung cấp hệ thống tư liệu thực địa về tính chất lý hóa của 7 nhóm đất đồi núi miền Bắc và dữ liệu phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường của các mô hình cây đặc sản.
- Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp cho UBND huyện Chợ Đồn, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Chợ Đồn, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Kạn trong công tác lập và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng đến năm 2025.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án đã theo dõi và đánh giá hiệu quả của những mô hình canh tác điển hình nào tại huyện Chợ Đồn?
Luận án đã theo dõi và đánh giá 7 mô hình sử dụng đất điển hình trên địa bàn huyện gồm:
- Mô hình chuyên lúa (Cánh đồng lúa đặc sản Bao thai Chợ Đồn);
- Mô hình 2 lúa màu (Lúa xuân - Lúa mùa - Khoai lang đông);
- Mô hình Thuốc lá - Lúa mùa (tại thôn Nà Oóc, xã Bình Trung);
- Mô hình Khoai môn (tại xã Rã Bản);
- Mô hình chè Shan tuyết (tại xã Bằng Phúc);
- Mô hình Cam quýt (tại xã Rã Bản);
- Mô hình Hồng không hạt (tại thị trấn Bằng Lũng).
2. Hiện trạng phân bổ quỹ đất huyện Chợ Đồn năm 2016 được ghi nhận như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên của huyện Chợ Đồn là 91.135,65 ha. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm 85.391,78 ha (93,7% diện tích tự nhiên), bao gồm: đất sản xuất nông nghiệp là 6.131,98 ha (6,73%), đất lâm nghiệp là 78.749,00 ha (86,41%), đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác là 510,80 ha (0,56%). Đất phi nông nghiệp chiếm 4.573,41 ha (5,02%) và đất chưa sử dụng còn 1.170,46 ha (1,28%).
3. Tác giả đã xác định những loại đất chính nào khi xây dựng bản đồ đơn vị đất đai huyện Chợ Đồn?
Luận án đã phân tích đặc điểm lý hóa của 7 loại đất chính:
- Đất phù sa ngòi suối;
- Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ;
- Đất vàng đỏ trên đá macma axit;
- Đất đỏ vàng trên đá phiến sét;
- Đất mùn vàng đỏ trên đá sét và biến chất;
- Đất mùn vàng đỏ trên đá macma axit;
- Đất nâu đỏ trên đá macma bazơ và trung tính.
4. Điểm mới trong phương pháp xác định cơ cấu diện tích đất của luận án là gì?
Luận án đã tích hợp kết quả phân hạng thích hợp đất đai theo tiêu chuẩn FAO với việc thiết lập và giải bài toán tối ưu tuyến tính đa mục tiêu. Phương pháp này giúp xác định quy mô diện tích phân bổ cho từng loại sử dụng đất (LUT) vừa đáp ứng các điều kiện sinh thái tự nhiên, vừa tối ưu hóa các mục tiêu kinh tế - xã hội - môi trường trong giới hạn ràng buộc về quỹ đất của địa phương.
5. Kết quả tổng quan về mô hình cam Sành so với bạch đàn tại vùng lân cận (Hàm Yên, Tuyên Quang) cho thấy điều gì?
Theo số liệu tổng quan từ Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp (2007) được tác giả dẫn dụng, mô hình trồng cam Sành trên đất đồi cho tỷ số GTGT/CPTG đạt 6,65 lần (so với 3,37 lần của bạch đàn, gấp 1,97 lần); thu nhập tính trên ngày công lao động đạt 182,40 nghìn đồng/công (so với 71,70 nghìn đồng/công của bạch đàn, gấp 2,54 lần).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nông Thị Thu Huyền là công trình nghiên cứu chuyên ngành Quản lý đất đai, giải quyết bài toán đánh giá tiềm năng và định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp bền vững tại huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn. Bằng việc kết hợp phương pháp đánh giá đất của FAO (1976), công nghệ GIS và bài toán tối ưu đa mục tiêu, tác giả đã làm rõ đặc tính 7 loại đất chính và đánh giá tính bền vững của 7 mô hình cây trồng đặc sản địa phương. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ công tác quy hoạch sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện Chợ Đồn đến năm 2025.