Luận Án Tiến Sĩ Về Đặc Điểm Ngữ Nghĩa Của Từ Ngữ Trong Ca Dao Tình Yêu Người Việt

Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm ngữ nghĩa của từ ngữ trong ca dao tình yêu người việt, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết, đề xuất giải pháp khoa học cho vấn đề

Trường đại học

Học viện Khoa học Xã hội

Chuyên ngành

Ngôn ngữ học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2018

196
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ THUYẾT

1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu

1.2. Cơ sở lí thuyết của đề tài

1.3. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM NGỮ NGHĨA CỦA TỪ NGỮ CHỈ THỰC VẬT TRONG CA DAO TÌNH YÊU NGƯỜI VIỆT

2.1. Bức tranh tổng quát về từ ngữ chỉ thực vật trong ca dao tình yêu người Việt

2.2. Sự chuyển nghĩa của từ ngữ chỉ thực vật trong ca dao tình yêu người Việt

2.2.1. Khái quát về sự chuyển nghĩa của từ ngữ chỉ thực vật trong ca dao tình yêu người Việt

2.2.2. Sự chuyển nghĩa của các từ ngữ chỉ cây trong ca dao tình yêu người Việt

2.2.3. Sự chuyển nghĩa của từ ngữ chỉ hoa trong ca dao tình yêu người Việt

2.2.4. Sự chuyển nghĩa của từ ngữ chỉ quả trong ca dao tình yêu người Việt

2.3. Ý nghĩa biểu trưng của từ ngữ chỉ thực vật trong ca dao tình yêu người Việt

2.3.1. Mối quan hệ giữa đặc điểm bản thể và ý nghĩa biểu trưng của từ ngữ chỉ thực vật trong ca dao tình yêu người Việt

2.3.2. Nghĩa biểu trưng của từ ngữ chỉ cây trong ca dao tình yêu người Việt

2.3.3. Nghĩa biểu trưng của từ ngữ chỉ hoa trong ca dao tình yêu người Việt

2.3.4. Nghĩa biểu trưng của từ ngữ chỉ quả trong ca dao tình yêu người Việt

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM NGỮ NGHĨA CỦA TỪ NGỮ CHỈ VẬT THỂ NHÂN TẠO TRONG CA DAO TÌNH YÊU NGƯỜI VIỆT

3.1. Bức tranh tổng quát về từ ngữ chỉ vật thể nhân tạo trong ca dao tình yêu người Việt

3.2. Sự chuyển nghĩa của từ ngữ chỉ vật thể nhân tạo trong ca dao tình yêu người Việt

3.2.1. Sự chuyển nghĩa của từ ngữ chỉ công trình kiến trúc trong ca dao tình yêu người Việt

3.2.2. Sự chuyển nghĩa của từ ngữ chỉ vật dụng sinh hoạt gia đình trong ca dao tình yêu người Việt

3.2.3. Sự chuyển nghĩa của từ ngữ chỉ đồ dùng cá nhân trong ca dao tình yêu người Việt

3.2.4. Sự chuyển nghĩa của từ ngữ chỉ phương tiện và công cụ sản xuất trong ca dao tình yêu người Việt

3.3. Nghĩa biểu trưng của từ ngữ chỉ vật thể nhân tạo trong ca dao tình yêu người Việt

3.3.1. Mối quan hệ giữa đặc điểm bản thể và ý nghĩa biểu trưng của từ ngữ chỉ vật thể nhân tạo trong ca dao tình yêu người Việt

3.3.2. Nghĩa biểu trưng của từ ngữ chỉ công trình kiến trúc trong ca dao tình yêu người Việt

3.3.3. Nghĩa biểu trưng của từ ngữ chỉ vật dụng sinh hoạt gia đình trong ca dao tình yêu người Việt

3.3.4. Nghĩa biểu trưng của từ ngữ chỉ đồ dùng cá nhân trong ca dao tình yêu người Việt

3.3.5. Nghĩa biểu trưng của từ ngữ chỉ phương tiện và công cụ sản xuất trong ca dao tình yêu người Việt

3.4. Kết luận chương 3

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đặc Điểm Ngữ Nghĩa Từ Ngữ Trong Ca Dao Tình Yêu

Ca dao tình yêu người Việt là một kho tàng văn hóa phong phú, chứa đựng nhiều giá trị ngữ nghĩa sâu sắc. Đặc điểm ngữ nghĩa của từ ngữ trong ca dao tình yêu không chỉ phản ánh tình cảm mà còn thể hiện tư duy văn hóa của người Việt. Nghiên cứu về ngữ nghĩa ca dao tình yêu giúp hiểu rõ hơn về cách mà ngôn ngữ và văn hóa tương tác với nhau.

1.1. Ý Nghĩa Của Từ Ngữ Trong Ca Dao Tình Yêu

Từ ngữ trong ca dao tình yêu mang nhiều ý nghĩa biểu trưng, thể hiện tình cảm và tâm tư của con người. Những từ ngữ này không chỉ đơn thuần là công cụ giao tiếp mà còn là phương tiện thể hiện bản sắc văn hóa.

1.2. Đặc Điểm Ngữ Nghĩa Của Từ Ngữ Trong Ca Dao

Đặc điểm ngữ nghĩa của từ ngữ trong ca dao tình yêu thường gắn liền với hình ảnh và biểu tượng. Các từ ngữ này thường có nghĩa chuyển, mang lại nhiều lớp nghĩa khác nhau cho người đọc.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Nghiên Cứu Ngữ Nghĩa Ca Dao Tình Yêu

Nghiên cứu ngữ nghĩa từ ngữ trong ca dao tình yêu gặp nhiều thách thức, từ việc xác định nghĩa gốc đến nghĩa chuyển. Sự phong phú và đa dạng của từ ngữ trong ca dao yêu cầu người nghiên cứu phải có kiến thức sâu rộng về văn hóa và ngôn ngữ.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Xác Định Nghĩa Gốc

Việc xác định nghĩa gốc của từ ngữ trong ca dao tình yêu không hề đơn giản. Nhiều từ có nghĩa gốc đã bị chuyển nghĩa trong bối cảnh văn hóa cụ thể, gây khó khăn cho việc phân tích.

2.2. Sự Đa Dạng Trong Nghĩa Chuyển

Nghĩa chuyển của từ ngữ trong ca dao tình yêu rất phong phú, thường mang nhiều lớp nghĩa khác nhau. Điều này đòi hỏi người nghiên cứu phải có khả năng phân tích sâu sắc và nhạy bén.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Đặc Điểm Ngữ Nghĩa Từ Ngữ Trong Ca Dao Tình Yêu

Để nghiên cứu đặc điểm ngữ nghĩa của từ ngữ trong ca dao tình yêu, cần áp dụng các phương pháp phân tích ngữ nghĩa và thống kê. Những phương pháp này giúp làm rõ mối quan hệ giữa từ ngữ và ý nghĩa biểu trưng.

3.1. Phương Pháp Phân Tích Ngữ Nghĩa

Phân tích ngữ nghĩa giúp xác định các lớp nghĩa của từ ngữ trong ca dao tình yêu. Phương pháp này cho phép người nghiên cứu hiểu rõ hơn về cách mà từ ngữ được sử dụng trong bối cảnh văn hóa.

3.2. Phương Pháp Thống Kê Từ Ngữ

Thống kê từ ngữ giúp xác định tần suất xuất hiện của các từ trong ca dao tình yêu. Qua đó, có thể nhận diện các nhóm từ ngữ tiêu biểu và đặc điểm ngữ nghĩa của chúng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Nghiên Cứu Ngữ Nghĩa Ca Dao Tình Yêu

Nghiên cứu ngữ nghĩa từ ngữ trong ca dao tình yêu không chỉ có giá trị lý luận mà còn có ứng dụng thực tiễn trong giảng dạy và nghiên cứu văn hóa. Những kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để biên soạn tài liệu giảng dạy và nghiên cứu văn học.

4.1. Giá Trị Trong Giảng Dạy Ngôn Ngữ

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong giảng dạy ngôn ngữ, giúp sinh viên hiểu rõ hơn về ngữ nghĩa và văn hóa trong ca dao tình yêu.

4.2. Đóng Góp Vào Nghiên Cứu Văn Hóa

Nghiên cứu ngữ nghĩa ca dao tình yêu góp phần làm rõ các đặc trưng văn hóa của người Việt, từ đó giúp bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa dân tộc.

V. Kết Luận Về Đặc Điểm Ngữ Nghĩa Từ Ngữ Trong Ca Dao Tình Yêu

Đặc điểm ngữ nghĩa của từ ngữ trong ca dao tình yêu người Việt thể hiện sự phong phú và đa dạng của ngôn ngữ. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về ca dao mà còn làm nổi bật những giá trị văn hóa của người Việt.

5.1. Tóm Tắt Những Điểm Chính

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng từ ngữ trong ca dao tình yêu mang nhiều ý nghĩa biểu trưng và có sự chuyển nghĩa phong phú. Điều này phản ánh tư duy văn hóa của người Việt.

5.2. Hướng Nghiên Cứu Tương Lai

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về ngữ nghĩa từ ngữ trong ca dao tình yêu, đặc biệt là trong bối cảnh văn hóa hiện đại. Điều này sẽ giúp làm phong phú thêm kho tàng văn hóa dân tộc.

28/06/2025
Luận án tiến sĩ đặc điểm ngữ nghĩa của từ ngữ trong ca dao tình yêu người việt

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ THUYẾT Dẫn nhập Nghĩa của từ và sự chuyển biến ý nghĩa của từ là một trong các vấn đề cơ bản của ngôn ngữ học. Trong chương này, luận án sẽ điểm lại các xu hướng cũng như các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài, từ đó xác định cơ sở lí luận có tính đường hướng cho đề tài. Tổng quan về tình hình nghiên cứu 1. Tình hình nghiên cứu về từ và nghĩa của từ 1.

Tình hình nghiên cứu về từ và nghĩa của từ trên thế giới Có thể nói rằng từ, nghĩa của từ từ lâu đã trở thành vấn đề trọng tâm của ngôn ngữ học nói chung và ngữ nghĩa học nói riêng. Từ và nghĩa của từ chính là một bộ phận quan trọng của ngữ nghĩa học. Ngữ nghĩa học với tư cách là một bộ môn khoa học độc lập được hình thành vào khoảng cuối thế kỉ XIX được đánh dấu bằng công trình của M. Bréal – Essai de Sémantique (1877).

Nhưng có thể thấy rằng, sự quan tâm đến nghĩa của ngôn ngữ không phải chỉ đến cuối thế kỉ XIX mới xuất hiện mà được bắt đầu từ rất sớm và kéo dài từ thời kì cổ đại cho đến nay với nhiều xu hướng Trong thời kì Cổ Trung đại, từ cũng như ý nghĩa của từ đã trở thành một vấn đề được quan tâm đặc biệt. Trong thời kì cổ đại, ngôn ngữ học, trong đó có vấn đề về nghĩa khá phát triển ở Ấn Độ và các nhà khoa học châu Âu: Platon (429 – 347), Aristole (384 – 322 trước CN) qua các công trình như Giải thích (On Interpretation), Tu từ học (Rhetoric), Thi học (Poetics). Các cuộc tranh luận về sự tương ứng giữa tên gọi với sự vật được biểu thị kéo dài từ thời kì cổ đại đến thời kì trung đại. Giai đoạn tiếp theo chính là thời kì Phục hưng, sự phát triển mối quan tâm về nghĩa tiếp tục trong các tác phẩm thời kì này, đặc biệt là trong thế kỉ Ánh sáng.

Một bước ngoặt quan trọng trong ngôn ngữ học thế kỉ XIX là sự khẳng định và phát triển của khuynh hướng so sánh - lịch sử,. Từ giữa thế kỉ XX cho đến nay, việc nghiên cứu ngữ nghĩa của từ ngữ vẫn diễn ra sôi nổi. Sự tranh chấp giữa việc ủng hộ và phản đối nghiên cứu nghĩa của ngôn ngữ đã nghiêng về việc ủng hộ. 8 Nghiên cứu về nghĩa của từ trải qua nhiều giai đoạn khác nhau gắn liền với nhiều xu hướng và trường phái.

Từ góc độ ngôn ngữ học cấu trúc, tác giả Lê Quang Thiêm cho rằng vấn đề và sự phát triển nghĩa của từ được chia thành ba thời kì chính gắn liền với tên tuổi của các tác giả lớn cùng với những thành tựu nghiên cứu của họ. Đó là thời kì tiền cấu trúc luận, thời kì cấu trúc luận và thời kì hậu cấu trúc luận. Thời kì tiền cấu trúc luận, theo tác giả Lê Quang Thiêm, tác giả người Pháp Michel Bréal với công trình Essai de Sesmantique (Science des significations) xuất bản năm 1877 được xem là người đi tiên phong trong nghiên cứu bộ môn khoa học này. Nghiên cứu nghĩa của từ trong giai đoạn này chủ yếu được tiến hành nhằm mục đích phát hiện ra các quy luật biến đổi nghĩa của từ, trước hết từ góc độ thời gian lịch sử.

Năm 1825, cuốn “Semasiology” (ngữ nghĩa học) được ra đời ở Đức, đó là cuốn sách tập hợp các bài nghiên cứu của tác giả Reizig Berary về ngữ nghĩa. Bên cạnh đó, ngữ nghĩa giai đoạn này cũng gắn với tên tuổi nhiều nhà nghiên cứu tên tuổi như: Agathon Benary, Karl Reisig, Oskar Hey, Friedrich Haase, …. Nghiên cứu của họ chủ yếu tập trung vào vấn đề thay đổi nghĩa, những nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi nghĩa trên quan điểm lịch sử [113, 14]. Đặc biệt, tác giả Reisig trong công trình của mình nghiên cứu về tiếng Latinh (1839) đã cho rằng đối tượng của khoa học mà ông gọi là Semansiology cần phải là những quy luật biến đổi nghĩa của từ.

Có thể nói, giai đoạn này trong nghiên cứu nghĩa của từ là giai đoạn nghiên cứu các quy luật biến đổi nghĩa từ vựng. Tác giả đặt nền móng cho ngữ nghĩa học là nhà ngôn ngữ học người Anh Benjamin Humphrey Smart. Ông được xem là người có đóng góp to lớn tới khoa học ngữ nghĩa với một số bài nghiên cứu về khoa học này. Năm 1850, tác giả Horne Tooke đã xuất bản cuốn sách “Metaphisical Etymology”.

Và tác giả đã dùng từ Semasiology đặt tên cho bộ môn này. Nghiên cứu về nghĩa và sự CN giai đoạn này cũng gắn liền với nhiều tác giả như: Ch. Richard, Peirce,… Các tác giả đã lí giải cặn kẽ về nghĩa cũng như sự thay đổi nghĩa theo quan điểm lịch sử. Đồng thời, họ cũng phân tích sâu hơn và đưa ra các luận giải về các bình diện TH học [113, 14].

Cạnh đó, một trong những đóng góp lớn cho việc hình thành ngữ nghĩa học trong thời gian này là công trình của V. Dưới cách nhìn mới, V. Humboldt đặt lại vấn đề về mối quan hệ giữa ngôn ngữ và tư duy. Tư 9 tưởng này của V.

Humboldt được mở ra tiếp tục trong các giả thuyết của Sapir – Whorf (The Sapir – Whorf Hypothesis) và nhiều trường phái hậu V. Humboldt ở thế kỉ XX. Thế giới quan thể hiện trong cấu trúc ngôn ngữ được gọi là bức tranh ngôn ngữ về thế giới. Quan niệm bức tranh ngôn ngữ về thế giới của V.Humboldt và những người kế tục tiếp tục trở thành một trong những nhiệm vụ quan trọng của miêu tả ngữ nghĩa học cuối thế kỉ XX.

Ngôn ngữ học cấu trúc đánh dấu sự trở lại vào những năm 20 của thế kỉ XX với cuốn Giáo trình ngôn ngữ học đại cương của F. Giai đoạn này có rất nhiều các công trình nghiên cứu nổi tiếng của giả G. Schaff… Nghiên cứu ngữ nghĩa đánh một dấu mốc quan trọng xác lập vị trí của mình với các công trình của Bloomfield và Chomsky. Hai tác giả này đã tạo nên ảnh hưởng quan trọng trong khuôn mẫu ở một ngôn ngữ học không cần ý nghĩa.

Thời kì này, ngữ nghĩa còn đi cùng với tâm lí thực nghiệm và logic toán. Nghiên cứu ngữ nghĩa gắn liền với các nhà nghiên cứu như: A. Thời kì tiền cấu trúc luận và cấu trúc luận, các nghiên cứu đa số đều tập trung vào vấn đề ngữ nghĩa và sự biến đổi ngữ nghĩa. Các nghiên cứu thời kì này xem xét ngữ nghĩa của từ tách rời, biệt lập, không chú ý đến văn cảnh, ngữ cảnh.

Dù ra đời sau, với cái nhìn toàn diện và tích cực hơn về nghĩa của từ trong cấu trúc hệ thống song các luận điểm mà họ đưa ra lại chịu nhiều ảnh hưởng của cấu trúc luận thuần túy trong khi đó hoạt động hành chức lại là nhân tố đáng chú trọng. Cho đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu của các nhà ngôn ngữ học trên thế giới bàn về sự phát triển ngữ nghĩa của từ. Trước hết, phải kể đến tác giả người Anh Aitchison với cuốn Language change: Progress or Decay? [138] và tác giả Crowley với cuốn An Introduction to Historical Linguistics [1402], ngoài ra còn có công trình nghiên cứu An Introduction to Language [155] của tác giả Fromkin… Qua các nghiên cứu này, các tác giả đặc biệt quan tâm đến sự phát triển CN của từ dưới ảnh hưởng của tâm lí xã hội. Tác giả Lê Thị Thanh Tâm trong luận án của mình [105] đã chỉ ra rằng việc nghiên cứu sự phát triển nghĩa của từ của các nhà ngôn ngữ học nước ngoài có thể tạm chia làm ba khuynh hướng chính: 10 Thứ nhất là nghiên cứu theo logic học mà Paul là người khởi xướng với bảng phân loại logic học các hiện tượng phát triển nghĩa, trong đó chú ý so sánh nội dung khái niệm trước và sau khi biến đổi, đồng thời nêu lên mối quan hệ logic giữa chúng; Thứ hai là nghiên cứu theo tâm lí học mà đại diện là Wundt với sự giải thích hiện tượng phát triển nghĩa căn cứ vào đặc trưng tâm lí với phương châm “việc nghiên cứu sự CN cuối cùng phải vĩnh viễn quy thành nghiên cứu tâm lí”; Thứ ba là khuynh hướng nghiên cứu theo lịch sử do Wellander đứng đầu với quan niệm: “sự CN là một quá trình lịch sử, chỉ khi nào nó được chứng thực trong thực tế trưởng thành của nó, quá trình này mới được trưởng thành một cách vừa ý”.

Các nhà nghiên cứu theo khuynh hướng này đã trả lời câu hỏi ý nghĩa của từ đã nảy sinh như thế nào trong lịch sử. Họ cho rằng kết quả của quá trình CN được bảo lưu trong ý nghĩa mới của từ [dt 105, 3]. Nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng CN theo các nhà nghiên cứu này là do sự biến đổi lịch sử xã hội. Theo đó, tìm nghĩa mới của từ ở những giai đoạn khác nhau của lịch sử là cách mà các tác giả thực hiện “sự chuyển hóa ý nghĩa là một quá trình lịch sử, chỉ khi nào nó được chứng thực trong quá trình thực tế trưởng thành của nó, quá trình này mới được trưởng thành một cách vừa ý” [dt 105, tr.

Các tác giả cũng đưa ra các nhận định khác nhau về các hình thức phát triển nghĩa của từ. Tuy nhiên, theo nhiều nhà nghiên cứu ngôn ngữ, đại diện là nhà ngôn ngữ học Crowley trong quyển An Introduction to Historical Linguistics cho rằng: có bốn hình thức phát triển nghĩa: Mở rộng (broadening), thu hẹp (narrowing), chia nhánh (bifurcation), và chuyển đổi (shift) trong tiếng Anh [142, 149]. Trong lịch sử ngôn ngữ học, các nhà nghiên cứu cố gắng tập hợp và hệ thống hóa những nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến sự phát triển nghĩa của từ. Theo Aitchison, có hai nguyên nhân chính: “nguyên nhân chủ quan (do đặc điểm thuộc về bản chất của ngôn ngữ và tâm lí của người sử dụng) và nguyên nhân khách quan (yếu tố xã hội)” [138, 106].

de Sausure nhấn mạnh: “phong tục của một dân tộc có tác động mạnh đến ngôn ngữ và mặt khác, trong chừng mực khá quan trọng, chính ngôn ngữ làm nên dân tộc” [151, 106]. Theo đó, nhiều nhà ngôn ngữ sau này cùng có quan điểm 11 với Saussure và Aitchison. Ngược lại, Fromkin và một số tác giả khác trong cuốn An Introduction to Language cho rằng: “có hai nguyên nhân chính cho hiện tượng này là do sự tái cấu trúc ngôn ngữ trong quá trình học tiếng của trẻ và sự thay đổi tâm sinh lí của người học qua nhiều thế hệ” [153, 366]. Không đồng quan điểm trên, Lyons cho rằng sự thay đổi xã hội là nguyên nhân chủ yếu của thay đổi trong ngôn ngữ [156, 213].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đặc Điểm Ngữ Nghĩa Từ Ngữ Trong Ca Dao Tình Yêu Người Việt" khám phá sâu sắc các khía cạnh ngữ nghĩa của từ ngữ trong ca dao tình yêu, một phần quan trọng trong văn hóa dân gian Việt Nam. Tác giả phân tích cách mà ngôn ngữ được sử dụng để thể hiện tình cảm, tâm tư và những giá trị văn hóa đặc trưng của người Việt. Qua đó, tài liệu không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về ngôn ngữ mà còn cảm nhận được vẻ đẹp của tình yêu trong văn hóa dân gian.

Để mở rộng thêm kiến thức về văn hóa và ngôn ngữ dân gian, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn giá trị của tiếng cười trong truyện cười dân gian việt nam, nơi khám phá giá trị ngôn ngữ trong truyện cười, hay Luận văn câu đố dân gian của người việt nhìn từ góc độ ngôn ngữ học, giúp bạn hiểu thêm về các hình thức ngôn ngữ trong văn hóa dân gian. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ truyện thơ nôm tống trân cúc hoa nhìn từ góc độ văn học và văn hóa dân gian cũng sẽ mang đến cho bạn cái nhìn sâu sắc về thể loại thơ nôm trong văn hóa dân gian. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và khám phá thêm nhiều khía cạnh thú vị của ngôn ngữ và văn hóa Việt Nam.