Tổng quan về luận án

Nghiên cứu về thiết chế đứng đầu nhà nước giữ vị trí then chốt trong khoa học pháp lý, gắn liền với bản chất của quyền lực nhà nước và lịch sử lập hiến của mọi quốc gia. Luận án tiến sĩ "Cơ sở lý luận và thực tiễn hoàn thiện pháp luật về Chủ tịch nước" của tác giả Đỗ Tiến Dũng, chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật (Mã số: 62 38 01 01), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Văn Mạnh tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (2018), là công trình khoa học tiên phong giải quyết một cách căn cơ, hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn của chế định Chủ tịch nước trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) lớn nhất trong giai đoạn hiện nay là sự thiếu vắng các công trình nghiên cứu toàn diện, độc lập ở cấp độ tiến sĩ về pháp luật thực định điều chỉnh thiết chế Chủ tịch nước sau khi Hiến pháp năm 2013 có hiệu lực. Các công trình tiền nhiệm của Ngô Văn Minh (2012) hay Đỗ Minh Khôi (2013) chủ yếu tiếp cận thuần túy dưới góc độ quy phạm Hiến pháp năm 1992 hoặc chưa đưa ra được khung pháp lý cụ thể cho một đạo luật chuyên biệt. Luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:

  1. Bản chất pháp lý, đặc điểm và hệ tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện pháp luật về Chủ tịch nước trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa là gì?
  2. Lịch sử lập hiến Việt Nam qua 5 bản Hiến pháp và kinh nghiệm quốc tế cung cấp những bài học lý luận và thực tiễn nào?
  3. Thực trạng pháp luật về Chủ tịch nước hiện nay đang tồn tại những khoảng trống, bất cập và điểm nghẽn thể chế nào?
  4. Định hướng quan điểm và hệ thống giải pháp toàn diện nào cần được triển khai để hoàn thiện pháp luật về Chủ tịch nước trước mắt theo Hiến pháp năm 2013 và lâu dài khi sửa đổi Hiến pháp?

Hệ thống giả thuyết nghiên cứu gồm:

  • Giả thuyết H1: Pháp luật về Chủ tịch nước chỉ đạt được tính đồng bộ, hiệu lực khi chuyển hóa từ hình thức quy định tản mạn sang mô hình văn bản luật chuyên biệt.
  • Giả thuyết H2: Việc minh định rõ thẩm quyền của Chủ tịch nước trong kiểm soát quyền lực nhà nước không làm suy yếu nguyên tắc quyền lực thống nhất mà củng cố cơ chế phân công, phối hợp giữa lập pháp, hành pháp và tư pháp.

Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật, học thuyết phân chia và kiểm soát quyền lực của Montesquieu (1748), lý thuyết khế ước xã hội của Jean-Jacques Rousseau (1762), cùng các nguyên tắc hiến định của Tuyên bố Montevideo năm 1933 về quyền và nghĩa vụ của các quốc gia. Phạm vi nghiên cứu bao quát tiến trình 70 năm lập hiến (1945–2018) qua 8 lần lập hiến/sửa đổi Hiến pháp (1946, 1959, 1980, 1992, 2013), phân tích hàng trăm văn bản quy phạm pháp luật và kế thừa kết quả điều tra xã hội học pháp luật thực chứng (phản ánh qua các biểu đồ 3.1 đến 4.3 trong công trình).

Literature Review và Positioning

Tổng quan y văn cho thấy hai luồng nghiên cứu chủ đạo:

  1. Luồng nghiên cứu về bộ máy nhà nước và kiểm soát quyền lực: Nguyễn Minh Đoan (2010, 2013, 2016) phân tích cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước; Đào Trí Úc và Võ Khánh Vinh (2009) nghiên cứu cơ chế giám sát thực thi quyền lực; Lê Minh Thông (2007) và Nguyễn Đăng Dung (2001, 2005) nghiên cứu đổi mới mô hình tổ chức bộ máy nhà nước qua các bản Hiến pháp; Lê Minh Tâm (2003) xác lập lý luận về hệ thống pháp luật. Các nghiên cứu này khẳng định yêu cầu tất yếu phải hoàn thiện cơ chế kiểm soát quyền lực nhưng chưa đi sâu vào vị trí độc lập của Chủ tịch nước.
  2. Luồng nghiên cứu chuyên sâu về thiết chế nguyên thủ quốc gia: Bùi Ngọc Sơn (2004) làm rõ tư tưởng Hồ Chí Minh về Chủ tịch nước; Nguyễn Thị Hồi và Phạm Quang Tiến (2008) kiến nghị tăng tính thực quyền của Chủ tịch nước thuộc nhánh hành pháp; Đỗ Minh Khôi (2013) nghiên cứu chế định nguyên thủ quốc gia trong Hiến pháp; Cao Vũ Minh và Võ Phan Lê Nguyễn (2014) khảo sát chế định Chủ tịch nước trong Hiến pháp năm 2013.

Điểm tranh luận học thuật nổi bật nằm ở xác định vị trí quyền lực của Chủ tịch nước:

  • Trường phái thứ nhất (Nguyễn Thị Hồi 2008, Lê Thiên Hương 2011) lập luận Chủ tịch nước thuộc nhánh hành pháp, cần trao quyền đứng đầu hành pháp tương tự Hiến pháp năm 1946 để nâng cao tính thực quyền.
  • Trường phái thứ hai (Nguyễn Thị Doan 2014, Đỗ Tiến Dũng 2018) chứng minh Chủ tịch nước là một thiết chế hiến định đặc thù, đứng độc lập tương đối với ba nhánh quyền lực nhằm giữ vai trò trung gian, trọng tài và bảo đảm sự thống nhất quốc gia.

Về định vị học thuật, luận án vượt lên các nghiên cứu đơn lẻ để trở thành công trình toàn diện nhất phân tích pháp luật về Chủ tịch nước cả ở tầm quy phạm Hiến pháp, văn bản luật chuyên ngành và cấu trúc bộ máy thực thi. Luận án đặt trong tương quan so sánh với các nghiên cứu quốc tế: Naunihal Singh (1998) về mô hình quản trị đại nghị và tổng thống; Jose Antonio Cheibub (2007) về thể chế tổng thống và nền dân chủ; Derek O'Brien (2014) về thiết chế nguyên thủ trong Khối thịnh vượng Caribê; Rett R. Ludwikowski (1996) và Scott Newton (2014) về chuyển đổi hiến pháp tại các quốc gia hậu Xô Viết; Mark Sidel (2009) về lịch sử và bối cảnh lập hiến Việt Nam.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mở rộng học thuyết Mác - Lênin và phân tích của Ph.Ăngghen về nguồn gốc nhà nước, chỉ ra rằng thiết chế đứng đầu nhà nước ra đời tất yếu cùng với sự hình thành nhà nước. Ph.Ăngghen từng khẳng định: "nhận ra một nhu cầu tất yếu là cần phải có một người lãnh đạo duy nhất, vì vậy họ đã bầu ra Vua và giao cho ông quyền lực tối cao". Luận án đã xác lập 3 thuộc tính bản thể luận đặc trưng của thiết chế đứng đầu nhà nước:

  1. Tính tự nhiên - lịch sử: Kế thừa quy luật cá thể đầu đàn trong tự nhiên chuyển hóa thành thủ lĩnh thị tộc, tộc trưởng và nguyên thủ quốc gia trong xã hội có nhà nước;
  2. Tính chính trị - pháp lý: Đại diện cho bộ máy quyền lực công cộng, được xác lập và vận hành bằng quyền lực nhà nước;
  3. Tính đại diện dân tộc: Biểu tượng của sự trường tồn, độc lập và khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

Luận án phân định tường minh mối quan hệ giữa "quốc gia" (chủ thể pháp luật quốc tế theo Tuyên bố Montevideo 1933 với các yếu tố lãnh thổ, dân cư, chính quyền) và "nhà nước" (bộ máy quyền lực giai cấp), từ đó luận giải: "người đại diện cao nhất cho một quốc gia trong quan hệ quốc tế không thể khác, chính là người 'ĐĐNN'; đồng thời, trong phạm vi một quốc gia thì người ĐĐNN cũng là đứng đầu quốc gia". Luận án định danh: "Chủ tịch nước là cơ quan/thiết chế đứng đầu Nhà nước, đại diện chung cho sự thống nhất và thay mặt Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong đối nội và đối ngoại".

[Mô hình phân tích thuộc tính thiết chế Chủ tịch nước]

Khung phân tích độc đáo

Luận án tích hợp ba lý thuyết lớn: Lý thuyết Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Lý thuyết kiểm soát quyền lực nhà nước, và Lý thuyết thể chế lập hiến so sánh. Khung phân tích xác lập 4 tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện pháp luật về Chủ tịch nước:

  1. Tính toàn diện, đầy đủ của hệ thống quy phạm điều chỉnh tổ chức và hoạt động;
  2. Tính thống nhất, đồng bộ nội tại và tương thích với hệ thống pháp luật quốc gia;
  3. Tính khả thi, hiệu lực và hiệu quả thực tế của các quy phạm;
  4. Tính phù hợp với các chuẩn mực và tập quán pháp lý quốc tế.

Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích được xác định rõ: Vận hành trong điều kiện một đảng duy nhất cầm quyền, quyền lực nhà nước là thống nhất, không tam quyền phân lập mà phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án áp dụng lập trường nhận thức luận của Chủ nghĩa hiện thực phê phán (Critical Realism) kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Thiết kế nghiên cứu đa phương pháp kết hợp:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết và mô hình hóa thể chế;
  • Phương pháp lịch sử so sánh qua 5 mốc lập hiến (1946, 1959, 1980, 1992, 2013);
  • Phương pháp phân tích văn bản quy phạm pháp luật thực định;
  • Kế thừa có chọn lọc dữ liệu khảo sát xã hội học pháp luật thực chứng.

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình nghiên cứu bao gồm việc rà soát toàn bộ 176 tài liệu tham khảo chuyên ngành trong và ngoài nước; phân tích văn bản pháp luật từ Hiến pháp đến các luật tổ chức (Quốc hội, Chính phủ, TAND, VKSND) và luật chuyên ngành (Luật Quốc tịch, Luật Điều ước quốc tế, Luật Đặc xá). Luận án áp dụng phương pháp tam giác hóa dữ liệu (triangulation) đối chiếu giữa văn kiện lãnh đạo của Đảng (Nghị quyết 48-NQ/TW, Văn kiện Đại hội XI, XII), quy định pháp luật thực định và dữ liệu khảo sát ý kiến nhân dân, cán bộ để kiểm định tính xác thực của các kết luận.

[Quy trình tam giác hóa dữ liệu nghiên cứu]

Data và phân tích

Dữ liệu thực chứng thể hiện rõ qua các kết quả khảo sát định lượng:

  • Biểu đồ 3.1 & 3.2: Tỷ lệ quan tâm và đánh giá của người dân đối với hoạt động của Chủ tịch nước ở mức cao;
  • Biểu đồ 3.3: Đánh giá cao hiệu quả hoạt động đối ngoại của Chủ tịch nước;
  • Biểu đồ 4.1: Đa số ý kiến khẳng định nhu cầu cấp thiết phải cụ thể hóa vai trò của Chủ tịch nước khi tham gia phiên họp Chính phủ;
  • Biểu đồ 4.2: Đòi hỏi bắt buộc Chánh án TANDTC và Viện trưởng VKSNDTC phải định kỳ báo cáo công tác trước Chủ tịch nước;
  • Biểu đồ 4.3: Tỷ lệ áp đảo ủng hộ việc Quốc hội ban hành một đạo luật riêng về Chủ tịch nước.

Luận án cũng phân tích dữ liệu so sánh định lượng về thang bảng lương: Hệ số lương của Chủ tịch nước Việt Nam là 13.00 (cao nhất hệ thống chức danh nhà nước, so với 12.00 của Thủ tướng và Chủ tịch Quốc hội), tương thích với tiền lệ quốc tế như tại Đức (mức lương Tổng thống đạt 217.000 Euro/năm so với 208.000 Euro/năm của Thủ tướng liên bang).

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

  1. Quy luật biến thiên mô hình hiến định: Qua 5 bản Hiến pháp, Việt Nam đã trải nghiệm 3 mô hình nguyên thủ khác nhau: Mô hình cá nhân thực quyền đứng đầu hành pháp (Hiến pháp 1946 - lưỡng tính cộng hòa); mô hình nguyên thủ biểu tượng (Hiến pháp 1959, 1992, 2013); và mô hình nguyên thủ tập thể (Hội đồng Nhà nước theo Hiến pháp 1980 - ảnh hưởng từ mô hình Xô Viết).
  2. Thực trạng phân tán và thiếu chế tài: Pháp luật về Chủ tịch nước hiện hành tồn tại dưới dạng quy phạm tản mạn trong nhiều văn bản luật khác nhau, thiếu tính đồng bộ, có cấu trúc quy phạm ngắn gọn, thiếu phần chế tài và chưa có cơ chế vận hành độc lập.
  3. Khoảng trống kiểm soát quyền lực: Quy định về quyền của Chủ tịch nước trong việc kiểm soát lập pháp (yêu cầu xem xét lại dự thảo luật), kiểm soát hành pháp (tham dự và chỉ đạo phiên họp Chính phủ), và kiểm soát tư pháp (giám sát án tử hình, xét đơn xin ân giảm) chưa được luật hóa cụ thể.
  4. Bất cập về cơ cấu tổ chức bộ máy: Thiết chế Chủ tịch nước thiếu quy định pháp lý hoàn chỉnh về cơ quan giúp việc, cơ chế vận hành của Hội đồng Quốc phòng và An ninh trong thời bình và quy chế ủy quyền cho Phó Chủ tịch nước.

Implications đa chiều

  • Về mặt lý luận: Khẳng định tính độc lập của thiết chế Chủ tịch nước không đối lập với nguyên tắc quyền lực nhà nước thống nhất, mà là mắt xích bảo đảm cân bằng quyền lực nội bộ.
  • Về mặt lập pháp: Đề xuất lộ trình xây dựng và ban hành Luật về Chủ tịch nước nhằm thể chế hóa toàn diện Chương VI Hiến pháp năm 2013, quy định chi tiết về:
    • Tiêu chuẩn, quy trình tuyên thệ nhậm chức và trường hợp khuyết vị trí;
    • Quyền đình chỉ hoặc kiến nghị bãi bỏ văn bản sai phạm của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
    • Quy chế tham dự và phát biểu chỉ đạo tại các phiên họp Chính phủ;
    • Cơ chế xem xét ân giảm án tử hình và đặc xá;
    • Thẩm quyền phong, thăng quân hàm cấp tướng và bổ nhiệm thẩm phán.
  • Về mặt chính sách dài hạn: Kiến nghị khi có điều kiện sửa đổi Hiến pháp năm 2013, cần mở rộng thẩm quyền hiến định của Chủ tịch nước, cho phép quyền yêu cầu Quốc hội thảo luận lại luật đã thông qua và trao quyền đề cử thành viên cơ quan bảo hiến.

Limitations và Future Research

Luận án chỉ ra các giới hạn nghiên cứu:

  • Dữ liệu khảo sát xã hội học pháp luật chủ yếu mang tính kế thừa gián tiếp từ các chương trình nghiên cứu tiền nhiệm;
  • Phạm vi so sánh luật học quốc tế tập trung chủ yếu vào các nền tảng chính thể tiêu biểu (Anh, Pháp, Đức, Nga, Trung Quốc), chưa bao quát toàn bộ các nền lập hiến đang phát triển tại châu Phi hay Mỹ Latinh;
  • Nghiên cứu giới hạn trong khung khổ thể chế hiện hành, chưa lượng hóa toàn bộ các tác động kinh tế - xã hội của từng văn bản luật do Chủ tịch nước ký lệnh công bố.

Chương trình nghiên cứu tiếp theo (Future Research Agenda):

  1. Nghiên cứu thực nghiệm cơ chế bảo hiến và quyền kích hoạt thủ tục xem xét tính hợp hiến của Chủ tịch nước;
  2. Phân tích định lượng tác động của hoạt động đối ngoại cấp nguyên thủ quốc gia đối với thu hút đầu tư quốc tế;
  3. Xây dựng mô hình tương tác số liệu giữa Chủ tịch nước và cơ quan tư pháp tối cao trong quản trị tư pháp quốc gia.

Tác động và ảnh hưởng

  • Giá trị học thuật: Bổ sung hệ thống luận cứ khoa học chuẩn mực cho giáo trình giảng dạy sau đại học về Luật Hiến pháp và Lý luận Nhà nước và Pháp luật tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh và các trường đại học luật trọng điểm.
  • Tác động lập pháp: Cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp cho Ủy ban Pháp luật của Quốc hội và Văn phòng Chủ tịch nước trong việc lập đề xuất đưa dự án Luật về Chủ tịch nước vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội.
  • Tác động xã hội và đối ngoại: Nâng cao nhận thức xã hội về vị thế biểu tượng đoàn kết dân tộc của Chủ tịch nước, chuẩn hóa quy chế pháp lý đại diện quốc gia trong hội nhập quốc tế sâu rộng.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và Giảng viên luật học: Tiếp cận hệ thống khái niệm, lịch sử lập hiến 70 năm và phương pháp luận phân tích so sánh thể chế.
  • Đại biểu Quốc hội và Chuyên gia lập pháp: Sử dụng bộ tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện pháp luật và khung điều khoản đề xuất cho dự thảo Luật về Chủ tịch nước.
  • Cán bộ Văn phòng Chủ tịch nước và Cơ quan tư pháp: Vận dụng luận cứ để hoàn thiện quy trình tham mưu về đặc xá, ân giảm án tử hình, ký kết điều ước quốc tế và phong hàm cấp tướng.

Câu hỏi chuyên sâu

  1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Luận án mở rộng học thuyết nhà nước thông qua việc chứng minh 3 thuộc tính nền tảng của nguyên thủ quốc gia (tự nhiên - lịch sử, chính trị - pháp lý, đại diện dân tộc), luận giải vì sao trong lịch sử từ Đạo luật Hammurabi (1760 TCN) đến nay, thiết chế đứng đầu nhà nước luôn gắn liền với tính cá nhân hóa và đại diện tối cao cho quốc gia có chủ quyền.

  2. Điểm mới về phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây? Khắc phục hạn chế nghiên cứu thuần túy câu chữ quy phạm Hiến pháp của các tác giả tiền nhiệm, luận án kết hợp phân tích ma trận quy phạm liên ngành (Hiến pháp, luật tổ chức, luật chuyên ngành) với phân tích dữ liệu thực chứng (Biểu đồ 3.1 - 4.3), đánh giá đồng thời cả hình thức, nội dung và thực tiễn thi hành.

  3. Phát hiện nào mang tính bất ngờ nhất từ dữ liệu nghiên cứu? Mặc dù Chủ tịch nước là chức danh có hệ số lương cao nhất bộ máy nhà nước (13.00) và là đại diện cao nhất của quốc gia, nhưng hệ thống quy phạm thực định hiện hành lại chưa trao cho Chủ tịch nước các công cụ pháp lý độc lập tương xứng để kiểm soát văn bản của nhánh hành pháp và giám sát tư pháp trong thực tế.

  4. Luận án có cung cấp giao thức nhân rộng phương pháp nghiên cứu không? Có. Khung tiêu chí 4 nhóm đánh giá mức độ hoàn thiện pháp luật và ma trận phân tích mối quan hệ giữa nguyên thủ với các nhánh quyền lực có thể áp dụng trực tiếp để nghiên cứu hoàn thiện pháp luật về Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao hoặc các thiết chế hiến định độc lập khác.

  5. Chương trình nghị sự 10 năm tới cho việc hoàn thiện pháp luật về Chủ tịch nước? Lộ trình gồm 2 bước: Bước 1 (2018–2023) ban hành Luật về Chủ tịch nước và quy chế phối hợp công tác liên ngành; Bước 2 (khi sửa đổi Hiến pháp năm 2013) tái cấu trúc thẩm quyền Chủ tịch nước theo hướng trao quyền bảo hiến và quyền yêu cầu Quốc hội thảo luận lại dự luật trước khi công bố.

Kết luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về thiết chế Chủ tịch nước với tư cách là cơ quan hiến định đứng đầu nhà nước, mang 3 thuộc tính: Tự nhiên - lịch sử, chính trị - pháp lý và đại diện dân tộc.
  2. Xác lập 4 tiêu chí khoa học đánh giá mức độ hoàn thiện pháp luật về Chủ tịch nước trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
  3. Làm rõ tiến trình 70 năm lịch sử lập hiến Việt Nam qua 5 bản Hiến pháp, chỉ ra nguyên nhân chuyển dịch giữa các mô hình nguyên thủ thực quyền, biểu tượng và tập thể.
  4. Đánh giá toàn diện thực trạng pháp luật thực định và thực tiễn thi hành, chỉ rõ các khoảng trống pháp lý trong mối quan hệ giữa Chủ tịch nước với lập pháp, hành pháp và tư pháp.
  5. Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện, trong đó giải pháp trọng tâm là xây dựng và ban hành Luật về Chủ tịch nước nhằm cụ thể hóa tinh thần Hiến pháp năm 2013.
  6. Mở ra các hướng nghiên cứu học thuật mới về cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước và bảo vệ Hiến pháp của nguyên thủ quốc gia trong hội nhập quốc tế.