Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật (mã số: 62 38 01 01) của nghiên cứu sinh Đỗ Tiến Dũng, với đề tài "Cơ sở lý luận và thực tiễn hoàn thiện pháp luật về Chủ tịch nước", được thực hiện tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Văn Mạnh (bảo vệ năm 2018).

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả trình bày:

  • Về mặt lý luận, trong cấu trúc bộ máy nhà nước của các quốc gia, thiết chế đứng đầu nhà nước hay nguyên thủ quốc gia luôn giữ vị trí đặc biệt quan trọng đối với nhà nước, đất nước và nhân dân. Thiết chế này phản ánh quy luật phát triển từ tổ chức tự nhiên (cá thể đầu đàn) sang tổ chức xã hội loài người (từ tù trưởng, tộc trưởng đến Viện Nguyên lão và thiết chế vua nắm quyền lực tối cao khi nhà nước xuất hiện). Người nắm giữ chức vụ đứng đầu nhà nước không chỉ đại diện cao nhất cho quốc gia trong đối nội, đối ngoại mà còn là biểu tượng cho sự trường tồn của dân tộc, củng cố khối đại đoàn kết.
  • Về mặt thực tiễn, trải qua hơn 70 năm hình thành và phát triển của Nhà nước Việt Nam, pháp luật về Chủ tịch nước đã có nhiều bước tiến nhưng bộc lộ không ít hạn chế. Nổi bật là tính thiếu ổn định qua các giai đoạn lập hiến (trải qua 5 bản Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992 và 2013 thì có tới 3 lần thay đổi cơ bản về tên gọi, cấu trúc và thẩm quyền). Pháp luật thực định còn tản mạn, thiếu đồng bộ và chi tiết; Quốc hội khóa XIII đã đưa dự án Luật về Chủ tịch nước vào chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhưng chưa được ban hành. Các quy định hiện hành còn thiếu cụ thể về vai trò thay mặt Nước trong mối quan hệ với Đảng, Mặt trận Tổ quốc; chưa phân định rõ nhiệm vụ kiểm soát quyền lực nhà nước theo Hiến pháp năm 2013; quy định về bộ máy giúp việc, quy chế làm việc, tiêu chuẩn, trường hợp khuyết, nghi thức tuyên thệ và thẩm quyền đặc xá còn nhiều khoảng trống.

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn nhằm đề xuất hệ thống quan điểm, giải pháp hoàn thiện pháp luật về Chủ tịch nước. Tác giả xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. (i) Tìm hiểu, phản ánh, đánh giá khái quát lịch sử tình hình nghiên cứu ở trong và ngoài nước có nội dung liên quan mật thiết đến đề tài; chỉ ra những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu và xác định nội dung trọng tâm của luận án.
  2. (ii) Làm rõ cơ sở lý luận hoàn thiện pháp luật về Chủ tịch nước (khái niệm, đặc điểm của Chủ tịch nước; khái niệm, đặc điểm, nội dung, hình thức, tiêu chí đánh giá, yếu tố ảnh hưởng và điều kiện bảo đảm; khảo sát mô hình và pháp luật nguyên thủ quốc gia ở một số nước để rút ra kinh nghiệm tham khảo).
  3. (iii) Nghiên cứu cơ sở thực tiễn thông qua quá trình hình thành, phát triển pháp luật về Chủ tịch nước qua các thời kỳ; hệ thống hóa, đánh giá thực trạng pháp luật hiện hành gắn với thực tiễn thi hành; chỉ ra ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân.
  4. (iv) Đề xuất các quan điểm và giải pháp đồng bộ hoàn thiện pháp luật về Chủ tịch nước (theo tinh thần Hiến pháp năm 2013 và định hướng dài hạn khi sửa đổi Hiến pháp).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Pháp luật Việt Nam về Chủ tịch nước dưới góc độ lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật, tiếp cận đồng thời cả phương diện nội dung và hình thức, trong đó nội dung pháp luật là trọng tâm.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Các vấn đề pháp lý về tổ chức, hoạt động của thiết chế Chủ tịch nước (địa vị pháp lý, cấu trúc bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn).
    • Về tài liệu: Trọng tâm là các bản Hiến pháp và văn bản cấp luật; văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam, báo cáo công tác và các công trình khoa học chuyên ngành.
    • Về không gian: Phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
    • Về thời gian: Lịch sử lập hiến từ năm 1945 đến nay, trong đó trọng tâm nghiên cứu thực trạng là giai đoạn từ khi Hiến pháp năm 2013 có hiệu lực.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và điểm lại tình hình nghiên cứu liên quan theo các nhóm công trình trong nước và quốc tế:

Các công trình trong nước

  • Nhóm nghiên cứu về bộ máy nhà nước, quyền lực nhà nước và Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa:
    • Nguyễn Minh Đoan và các cộng sự (2011) với công trình "Một số vấn đề về tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước"; Đào Trí Úc và Võ Khánh Vinh (2009) với "Giám sát và cơ chế giám sát việc thực hiện quyền lực nhà nước ở nước ta hiện nay"; Đào Trí Úc (chủ nhiệm đề tài cấp nhà nước năm 2005) về xây dựng Nhà nước pháp quyền dưới sự lãnh đạo của Đảng; Trịnh Đức Thảo (2007) nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh về pháp luật và pháp chế.
    • Lê Hữu Nghĩa và Nguyễn Văn Mạnh (2000), Nguyễn Đăng Dung (2001, 2007), Nguyễn Văn Mạnh (2007), Nguyễn Duy Quý và Nguyễn Tất Viễn (2008), Lê Minh Thông (2009), Hoàng Thị Hạnh (2012) nghiên cứu về mô hình bộ máy nhà nước pháp quyền.
    • Lê Minh Tâm (2003) nghiên cứu tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện hệ thống pháp luật; Nguyễn Minh Đoan (2014, 2017) phân tích cơ chế pháp lý kiểm soát quyền lực nhà nước; Dương Thị Mai (2014) và Báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết số 48-NQ/TW của Bộ Chính trị (2015).
  • Nhóm nghiên cứu trực tiếp về thiết chế và pháp luật về Chủ tịch nước:
    • Bùi Ngọc Sơn (2004) làm rõ đóng góp của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với thiết chế Chủ tịch nước; Nguyễn Thị Hồi và Phạm Quang Tiến (2006), Nguyễn Thị Hồi (2008) tiếp cận Chủ tịch nước thuộc nhánh quyền lực hành pháp và đề xuất tăng tính thực quyền; Lê Thiên Hương (2011) nghiên cứu thiết chế này qua các bản Hiến pháp.
    • Nguyễn Thị Doan (2014) xác định Chủ tịch nước là thiết chế đặc thù không thuộc riêng nhánh quyền lực nào và chỉ rõ cấu trúc bộ máy thiết chế gồm 4 thành tố: Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Hội đồng Quốc phòng và An ninh, Văn phòng Chủ tịch nước.
    • Bùi Xuân Đức (2004, 2006), Lê Thị Hải Châu (2008) nghiên cứu lịch sử phát triển chế định qua các bản Hiến pháp.
    • Nghiên cứu so sánh và sửa đổi Hiến pháp: Đỗ Tiến Dũng (2011) so sánh chế định nguyên thủ quốc gia trong Hiến pháp một số nước với Việt Nam; Hoàng Thị Minh Phương (2012) so sánh chế định nguyên thủ ở Anh, Italia, Pháp, Mỹ; Ngô Văn Minh (2012, đề tài cấp bộ) đề xuất ban hành Luật về Chủ tịch nước gắn với sửa đổi Hiến pháp năm 1992; Uông Chu Lưu (2012), Cao Vũ Minh (2012), Trần Đình Nhã (2012), Lê Đình Tuyến (2012), Nguyễn Hoài Nam (2012), Lê Mai Thanh (2012) nghiên cứu các khía cạnh quyền hạn cụ thể.
    • Giai đoạn thi hành Hiến pháp năm 2013: Đỗ Minh Khôi (2014) với "Chế định nguyên thủ quốc gia trong các Hiến pháp Việt Nam"; Cao Vũ Minh và Võ Phan Lê Nguyễn (2014) kiến nghị xây dựng Luật về hoạt động của Chủ tịch nước.

Các công trình nước ngoài

  • Công trình kinh điển và lý thuyết nền tảng: Ph.Ăngghen (1884) với "Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước"; Montesquieu (1748) với "Bàn về tinh thần pháp luật"; Jean-Jacques Rousseau (1762) với "Bàn về khế ước xã hội"; các công trình của Robert Dahl, Mann M. (1986), Blandine Kriegel (1995), Rick Stapenhurst và Sahr Kpundeh (1999).
  • Về hình thức chính thể và tổ chức quyền lực: Naunihal Singh (1998) so sánh mô hình đại nghị và tổng thống; Jose Antonio Cheibub (2007) nghiên cứu thực chứng tính ổn định của các chính thể; Derek O'Brien (2014) khảo sát thiết chế nguyên thủ ở khối Caribê; Rett R. Ludwikowski (1996) và Scott Newton (2017) phân tích lập hiến tại các nước hậu Xô Viết và Trung Á; Mark Sidel (2009) nghiên cứu bối cảnh lập hiến Việt Nam; Bogusia Puchalska (2011) bàn về giới hạn quyền lực.
  • Về nguyên thủ quốc gia: Mohd. Tahir Nasiri (2007) so sánh vai trò nguyên thủ trong chính thể đại nghị và tổng thống; Gary L. Gregg (1997) phân tích nhánh hành pháp tổng thống; Angus McIntyre (2005) viết về tổng thống Indonesia; David S. Bell (2000) về tổng thống Pháp; Rawat (1989) về tổng thống Ấn Độ; Margit Tavits (2009) phân tích tác động thực chứng của việc bầu cử trực tiếp hay gián tiếp nguyên thủ; Christopher H. Pious (1979), Robert J. Spitzer (1988), Louis Fisher (1995) nghiên cứu các quyền phủ quyết, quyền lực chiến tranh của tổng thống Mỹ.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Phần lớn các công trình trong nước chỉ tiếp cận Chủ tịch nước dưới dạng một cá nhân hoặc giới hạn ở quy phạm cấp Hiến pháp, tập trung vào giai đoạn trước Hiến pháp năm 2013 nhằm phục vụ sửa đổi Hiến pháp. Chưa có công trình khoa học cấp bộ hoặc luận án tiến sĩ nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về cơ sở lý luận và thực tiễn hoàn thiện pháp luật về Chủ tịch nước với tư cách là một thiết chế hoàn chỉnh (gồm Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Hội đồng Quốc phòng và An ninh, Văn phòng Chủ tịch nước) trong bối cảnh triển khai thi hành Hiến pháp năm 2013. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc xây dựng hệ thống lý luận đầy đủ, phân tích thực trạng pháp luật thực định và thực tiễn áp dụng, từ đó kiến nghị xây dựng Luật về Chủ tịch nước cùng các sửa đổi văn bản chuyên ngành và định hướng lập hiến tương lai.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích

  • Cơ sở lý luận nền tảng: Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về nhà nước, pháp luật và tổ chức quyền lực nhà nước; lý thuyết phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.
  • Khái niệm công cụ:
    • Chủ tịch nước: Cơ quan/thiết chế đứng đầu Nhà nước, đại diện chung cho sự thống nhất và thay mặt Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong đối nội và đối ngoại.
    • Pháp luật về Chủ tịch nước: Tập hợp các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện để điều chỉnh nhóm quan hệ xã hội liên quan đến thiết chế Chủ tịch nước với vị trí, vai trò đứng đầu nhà nước, đại diện công cao nhất của Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong đối nội và đối ngoại.
  • Khung phân tích: Luận án tiếp cận đối tượng nghiên cứu một cách xuyên suốt theo hai bình diện:
    • Hình thức pháp luật: Tính đồng bộ, thống nhất, thứ bậc hiệu lực pháp lý (từ Hiến pháp đến các đạo luật và văn bản dưới luật) và kỹ thuật lập pháp.
    • Nội dung pháp luật: Hệ thống các nhóm quy phạm điều chỉnh địa vị pháp lý, cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đối nội, đối ngoại và các mối quan hệ phối hợp, kiểm soát quyền lực với Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, bảo đảm nguyên tắc toàn diện, lịch sử cụ thể và phát triển. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể được chia thành hai nhóm:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết: Được sử dụng chủ yếu tại Chương 1 và Chương 2 nhằm xử lý các học thuyết chính trị - pháp lý về quyền lực nhà nước, hình thức chính thể và mô hình nguyên thủ quốc gia.
    • Phương pháp phân loại, hệ thống hóa và mô hình hóa: Dùng để phân loại các quan điểm nghiên cứu, hệ thống hóa tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện pháp luật, phân tích cấu trúc bộ máy và mô hình hóa kinh nghiệm quốc tế (phân biệt mô hình nguyên thủ thực quyền và mô hình nguyên thủ biểu tượng).
    • Phương pháp lịch sử: Phân tích nguồn gốc phát sinh và tiến trình phát triển của thiết chế đứng đầu nhà nước từ thời cổ đại (Luật Hammurabi năm 1760 TCN, thời kỳ Hy Lạp, La Mã) đến lịch sử lập hiến Việt Nam qua các bản Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992 và 2013.
    • Phương pháp giả thuyết: Đặt giả thuyết khoa học về tính tất yếu của mô hình cá nhân hóa và sự cần thiết ban hành văn bản luật chuyên biệt để kiểm chứng, luận giải các phương án lập pháp.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp phân tích, tổng kết kinh nghiệm: Đánh giá thực trạng các quy phạm pháp luật thực định và thực tiễn tổ chức thi hành thông qua các báo cáo tổng kết công tác nhiệm kỳ của Chủ tịch nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
    • Phương pháp điều tra, khảo sát gián tiếp: Luận án kế thừa có chọn lọc các kết quả khảo sát xã hội học pháp luật từ các công trình nghiên cứu và đề tài khoa học đã công bố để minh chứng cho các nhận định thực tế.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Nguồn văn bản pháp lý: 5 bản Hiến pháp Việt Nam (1946, 1959, 1980, 1992, 2013); Luật Tổ chức Quốc hội, Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân, Luật Điều ước quốc tế, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các luật chuyên ngành liên quan; Hiến pháp một số quốc gia (Nga, Pháp, Đức, Mỹ, Ấn Độ, Trung Quốc...).
  • Nguồn văn kiện chính trị: Cương lĩnh, văn kiện các kỳ Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam, các Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương và Bộ Chính trị (đặc biệt là Nghị quyết số 48-NQ/TW và Nghị quyết số 49-NQ/TW).
  • Nguồn tài liệu thực tiễn và khảo sát: Báo cáo công tác nhiệm kỳ của cơ quan Chủ tịch nước, các biểu đồ số liệu khảo sát xã hội học về mức độ quan tâm của người dân, nhu cầu ban hành luật riêng và chế độ báo cáo công tác trước Chủ tịch nước.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu

Chương này dành cho việc tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước. Tác giả phân tích các khuynh hướng nghiên cứu về bộ máy nhà nước, nguyên thủ quốc gia, phân quyền và kiểm soát quyền lực. Từ việc chỉ ra những kết quả đã đạt được và hạn chế của các công trình đi trước, tác giả xác định các nội dung cần tiếp tục làm rõ: (1) Cơ sở lý luận về bản chất, đặc điểm của thiết chế Chủ tịch nước và pháp luật về Chủ tịch nước; (2) Phân tích có hệ thống quá trình lập hiến về Chủ tịch nước trong hơn 70 năm qua tại Việt Nam; (3) Khảo sát thực trạng quy định pháp luật hiện hành và đánh giá khoảng cách giữa quy định với thực tiễn; (4) Xây dựng hệ thống giải pháp lập pháp khả thi ở hai cấp độ: cụ thể hóa theo Hiến pháp năm 2013 và định hướng sửa đổi Hiến pháp trong tương lai.

Chương 2: Cơ sở lý luận hoàn thiện pháp luật về Chủ tịch nước

Chương 2 thiết lập khung lý thuyết cho toàn bộ đề tài:

  • Bản chất và đặc điểm của Chủ tịch nước: Khái niệm Chủ tịch nước được phân tích dưới các góc độ ngôn ngữ, chính trị và khoa học pháp lý. Tác giả làm rõ 4 đặc điểm cốt lõi:
    1. Mang tính quyền lực nhà nước (Chủ tịch nước là một cơ quan nhà nước hiến định, phân biệt với người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội hay doanh nghiệp).
    2. Cấu trúc tổ chức theo mô hình cá nhân hóa bắt nguồn từ tính tự nhiên - lịch sử (quy luật cá thể đầu đàn trong tự nhiên dẫn đến thủ lĩnh bộ tộc, rồi hình thành thiết chế nguyên thủ cá nhân trong nhà nước; quyền lực nguyên thủ không thực hiện theo cơ chế phân cấp như hành pháp hay tư pháp).
    3. Vừa đứng đầu nhà nước vừa thay mặt cho quốc gia (tính chính trị - pháp lý kết hợp tính đại diện dân tộc; quốc gia là chủ thể bao trùm theo Công ước Montevideo năm 1933, còn nhà nước là tổ chức quyền lực đại diện thực thi chủ quyền đó).
    4. Thuộc mô hình nguyên thủ biểu tượng (theo mức độ phân định quyền lực, khác với nguyên thủ thực quyền đứng đầu nhánh hành pháp như tổng thống Mỹ; Chủ tịch nước ở Việt Nam là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam nhưng không đồng thời là Tổng Bí thư tại thời điểm nghiên cứu). Về chế độ chính sách, hệ số lương của Chủ tịch nước được xếp mức cao nhất (13.00, cao hơn Chủ tịch Quốc hội và Thủ tướng Chính phủ là 12.00, tương tự sự vượt trội về lương của Tổng thống Đức so với Thủ tướng dù nắm quyền lực biểu tượng).
  • Đặc điểm của pháp luật về Chủ tịch nước: Ra đời từ rất sớm (ghi nhận từ Lời nói đầu Bộ luật Hammurabi năm 1760 TCN và Hiến pháp năm 1946 tại Việt Nam); điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản, nền tảng mang tính chính trị - pháp lý cao; phạm vi hẹp nhưng giao thoa rộng; nguồn mang tính quốc tế - chính trị đậm nét; cấu trúc quy phạm ngắn gọn, tính khái quát cao, thiếu bộ phận chế tài trực tiếp, tính ổn định cao.
  • Nội dung, hình thức và tiêu chí hoàn thiện: Luận án xác định các yếu tố cấu thành nội dung pháp luật (quy chế thành lập, cấu trúc bộ máy, thẩm quyền đối nội, đối ngoại, mối quan hệ hiến định); tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện (tính toàn diện, đồng bộ, thống nhất, khả thi, phù hợp với thực tiễn); các yếu tố bảo đảm chính trị, kinh tế, xã hội và kỹ thuật lập pháp.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Khảo sát mô hình nguyên thủ quốc gia tại các nước đại diện cho chính thể quân chủ lập hiến (Anh, Bỉ, Thụy Điển), cộng hòa đại nghị (Đức, Italia, Ấn Độ), cộng hòa tổng thống (Mỹ), cộng hòa hỗn hợp (Pháp) và các nước xã hội chủ nghĩa (Trung Quốc, Lào, Cuba) nhằm rút ra bài học về kỹ thuật lập pháp, cơ chế phối hợp và các điều kiện thay thế khi khuyết nguyên thủ.

Chương 3: Quá trình hình thành, phát triển và thực trạng pháp luật về Chủ tịch nước

Chương 3 trình bày cơ sở thực tiễn thông qua hai trục lịch sử và thực định:

  • Lịch sử phát triển pháp luật về Chủ tịch nước qua các bản Hiến pháp:
    • Hiến pháp năm 1946: Thiết chế Chủ tịch nước mang tính cá nhân, thực quyền mạnh mẽ, kết hợp các yếu tố của cộng hòa đại nghị và cộng hòa tổng thống (mô hình lưỡng tính); Chủ tịch nước đồng thời đứng đầu Chính phủ, không phải chịu trách nhiệm nào trừ tội phản quốc (Sơ đồ 3.1).
    • Hiến pháp năm 1959: Chuyển biến theo hướng cộng hòa đại nghị; Chủ tịch nước tách khỏi vị trí đứng đầu cơ quan hành chính cao nhất, mang tính biểu tượng thống nhất đất nước trong bối cảnh phân chia hai miền (Sơ đồ 3.2).
    • Hiến pháp năm 1980: Chịu ảnh hưởng trực tiếp từ mô hình Xô Viết; thay thế chức danh Chủ tịch nước cá nhân bằng Hội đồng Nhà nước - cơ quan hoạt động theo chế độ tập thể, vừa là Chủ tịch tập thể của Nhà nước vừa là cơ quan thường trực của Quốc hội (Sơ đồ 3.3).
    • Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi năm 2001): Xóa bỏ mô hình Chủ tịch tập thể, tái lập chế định Chủ tịch nước cá nhân với vị thế nguyên thủ quốc gia biểu tượng, giữ vai trò kết nối giữa lập pháp, hành pháp và tư pháp (Sơ đồ 3.4).
  • Thực trạng pháp luật về Chủ tịch nước theo Hiến pháp năm 2013 và văn bản dưới luật:
    • Hệ thống hóa thẩm quyền đối nội (công bố Hiến pháp, luật; đình chỉ, kiến nghị bãi bỏ văn bản sai trái; thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân; quyết định tặng thưởng huân, huy chương, tước hiệu; đặc xá) và đối ngoại (đàm phán, ký kết điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước; bổ nhiệm, triệu hồi đại sứ; tiếp nhận quốc thư) (Sơ đồ 3.5, 3.6, 3.7).
    • Thực trạng cấu trúc bộ máy thiết chế gồm Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Hội đồng Quốc phòng và An ninh, Văn phòng Chủ tịch nước.
    • Tác giả tổng hợp dữ liệu khảo sát thực tế phản ánh nhận thức xã hội và đánh giá của các chuyên gia đối với hoạt động của Chủ tịch nước:
Danh mục biểu đồ Nội dung khảo sát Vấn đề ghi nhận trong luận án
Biểu đồ 3.1 (tr. 96) Mức độ quan tâm của người dân tới Chủ tịch nước Tỷ lệ nhận thức của người dân về các thông tin và hoạt động của Chủ tịch nước trên các phương tiện truyền thông.
Biểu đồ 3.2 (tr. 96) Mức độ đánh giá của người dân về hoạt động của Chủ tịch nước Đánh giá về hiệu quả thực thi các quyền hạn hiến định của người đứng đầu nhà nước trong đời sống xã hội.
Biểu đồ 3.3 (tr. 107) Đánh giá về hoạt động đối ngoại của Chủ tịch nước Tỷ lệ ghi nhận hiệu quả đại diện Nhà nước trong quan hệ quốc tế, ký kết điều ước và tiếp xúc ngoại giao cấp cao.
  • Hạn chế của pháp luật thực định: Văn bản pháp luật tản mạn trong nhiều đạo luật khác nhau; chưa có luật riêng quy định cụ thể trình tự, thủ tục thực hiện các quyền hạn hiến định; thiếu vắng quy định về giải quyết trường hợp Chủ tịch nước bị khuyết tật hoặc mất khả năng làm việc tạm thời; cơ chế Hội đồng Quốc phòng và An ninh chưa có quy chế làm việc rõ ràng khi đất nước chuyển sang tình trạng khẩn cấp hoặc chiến tranh.

Chương 4: Quan điểm, giải pháp hoàn thiện pháp luật về Chủ tịch nước

Chương 4 đưa ra các định hướng và biện pháp lập pháp cụ thể:

  • Hệ quan điểm hoàn thiện: Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; phù hợp với bản chất Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất trong hệ thống pháp luật; kế thừa các giá trị lập hiến tiến bộ của dân tộc và tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm quốc tế.
  • Giải pháp hoàn thiện theo tinh thần Hiến pháp năm 2013:
    • Cụ thể hóa quyền tham gia các phiên họp của Chính phủ, làm rõ tính chất tham gia và quyền yêu cầu Chính phủ bàn về các vấn đề cấp thiết thuộc thẩm quyền Chủ tịch nước.
    • Quy định cụ thể trách nhiệm báo cáo công tác của các thiết chế tư pháp tối cao: Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có nghĩa vụ báo cáo công tác trước Chủ tịch nước theo định kỳ hàng năm.
    • Hoàn thiện thẩm quyền kiểm soát quyền lực nhà nước: Thiết lập quy trình Chủ tịch nước kiến nghị Quốc hội xem xét lại các đạo luật trước khi công bố nếu phát hiện dấu hiệu trái Hiến pháp; làm rõ quyền yêu cầu đình chỉ, hủy bỏ các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trái với văn bản của Chủ tịch nước.
    • Hoàn thiện mô hình bộ máy thiết chế Chủ tịch nước (Sơ đồ 4.1): Xác lập rõ quy chế pháp lý của Phó Chủ tịch nước; luật hóa quy chế hoạt động của Hội đồng Quốc phòng và An ninh; kiện toàn chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Chủ tịch nước nhằm phục vụ tốt hoạt động nguyên thủ.
    • Xây dựng và ban hành Luật về Chủ tịch nước nhằm tập trung hóa các quy định đang phân tán tại các luật chuyên ngành vào một văn bản có hiệu lực pháp lý cao.
    • Các căn cứ khảo sát thực tiễn hỗ trợ giải pháp:
Danh mục biểu đồ Nội dung khảo sát Ý nghĩa thực tiễn đối với giải pháp đề xuất
Biểu đồ 4.1 (tr. 131) Nhu cầu cần cụ thể hóa vai trò của Chủ tịch nước khi tham gia phiên họp Chính phủ Minh chứng cho sự cần thiết phải phân định rõ quyền chủ tọa hay tham dự, quyền phát biểu chỉ đạo của Chủ tịch nước tại phiên họp Chính phủ.
Biểu đồ 4.2 (tr. 132) Mức độ cần thiết phải quy định "Hằng năm, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải báo cáo công tác trước Chủ tịch nước" Cung cấp luận cứ khẳng định tính cấp bách của việc bổ sung quy định ràng buộc chế độ báo cáo tư pháp nhằm bảo đảm kiểm soát quyền lực.
Biểu đồ 4.3 (tr. 137) Khảo sát về nhu cầu ban hành luật riêng về Chủ tịch nước Thể hiện sự đồng thuận cao của giới nghiên cứu và thực tiễn về việc chấm dứt tình trạng văn bản tản mạn bằng đạo luật riêng.
  • Giải pháp tiếp tục hoàn thiện khi có điều kiện sửa đổi Hiến pháp năm 2013:
    • Nghiên cứu mô hình kết hợp (nhất thể hóa) giữa chức danh nguyên thủ quốc gia và người đứng đầu Đảng cầm quyền để tăng cường sự thống nhất và hiệu lực lãnh đạo quốc gia.
    • Hoàn thiện cơ chế bảo hiến và thẩm quyền độc lập của nguyên thủ trong việc khởi kiện hoặc yêu cầu cơ quan tài phán hiến pháp phán quyết về tính hợp hiến của luật và văn bản dưới luật.
    • Làm rõ hơn cơ chế ủy quyền và chuyển giao quyền lực trong các tình huống khuyết vị trí nguyên thủ do từ trần, từ chức hoặc mất năng lực hành vi.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Luận án làm sâu sắc hơn khái niệm, đặc điểm của thiết chế Chủ tịch nước; lần đầu tiên chỉ ra các đặc điểm tự nhiên - lịch sử, chính trị - pháp lý và biểu tượng dân tộc của thiết chế nguyên thủ quốc gia.
  2. Luận giải khoa học nguyên nhân vì sao Chủ tịch nước thường là cá nhân; làm rõ cơ sở lý luận của việc Chủ tịch nước vừa là người đứng đầu nhà nước vừa là nguyên thủ quốc gia thay mặt cho đất nước; giải thích nguồn gốc lịch sử của tên gọi "Chủ tịch nước" tại Việt Nam.
  3. Xây dựng khái niệm khoa học về pháp luật về Chủ tịch nước, làm rõ đặc điểm, vai trò, nội dung, hình thức và hệ thống các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của hệ thống quy phạm này.
  4. Tổng kết và khái quát hóa kinh nghiệm lập pháp quốc tế về tổ chức và hoạt động của nguyên thủ quốc gia, rút ra những bài học tham khảo phù hợp với điều kiện thể chế chính trị của Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Hệ thống hóa toàn diện và có căn cứ lịch sử quá trình hình thành, phát triển của pháp luật về Chủ tịch nước qua các giai đoạn lập hiến (Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992 và 2013); làm rõ các yếu tố chính trị, kinh tế, xã hội chi phối sự thay đổi mô hình thiết chế qua từng thời kỳ; đúc kết các bài học kinh nghiệm lập hiến.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng các quy phạm pháp luật về Chủ tịch nước hiện hành từ sau năm 2013 cả về hình thức văn bản và nội dung điều chỉnh (phân chia theo từng nhóm quyền hạn đối nội, đối ngoại, an ninh quốc phòng, tư pháp); chỉ rõ những mâu thuẫn, khoảng trống pháp luật gắn với các dữ liệu khảo sát thực tiễn, làm sáng tỏ nhu cầu cấp thiết phải hoàn thiện pháp luật.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  1. Đề xuất hệ thống giải pháp tổng thể, toàn diện và có tính khả thi nhằm hoàn thiện pháp luật về Chủ tịch nước theo tinh thần Hiến pháp năm 2013; trọng tâm là kiến nghị Quốc hội sớm ban hành một đạo luật chuyên biệt (Luật về Chủ tịch nước) nhằm cụ thể hóa thẩm quyền hiến định và quy định chi tiết cấu trúc bộ máy thiết chế (Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Hội đồng Quốc phòng và An ninh, Văn phòng Chủ tịch nước).
  2. Đề xuất các giải pháp sửa đổi, bổ sung các luật tổ chức và luật chuyên ngành liên quan (Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Luật Đặc xá).
  3. Đặt ra định hướng lập hiến dài hạn khi có điều kiện sửa đổi, bổ sung Hiến pháp năm 2013 về mô hình vị trí của Chủ tịch nước, nghiên cứu cơ chế nhất thể hóa chức danh đứng đầu Đảng và đứng đầu Nhà nước, cũng như cơ chế bảo hiến và kiểm soát quyền lực nhà nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của công trình:
    • Do điều kiện thực tế của nghiên cứu sinh, phương pháp điều tra xã hội học pháp luật trực tiếp chưa được triển khai trên quy mô lớn độc lập mà chủ yếu kế thừa dữ liệu khảo sát từ các công trình nghiên cứu đi trước.
    • Phạm vi tài liệu pháp luật thực định tập trung chủ yếu vào các văn bản cấp luật và Hiến pháp tại Việt Nam, các quy định dưới luật và quy chế nội bộ của các cơ quan hữu quan chưa được khai thác sâu do tính chất bảo mật của một số hồ sơ liên quan đến quốc phòng, an ninh và đặc xá.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục nghiên cứu thực nghiệm và đánh giá tác động chính sách khi xây dựng dự thảo Luật về Chủ tịch nước trong chương trình lập pháp của Quốc hội.
    • Mở rộng nghiên cứu so sánh sâu với các quốc gia có cùng thể chế chính trị xã hội chủ nghĩa (Trung Quốc, Lào, Cuba) về cơ chế vận hành quyền lực thực tế khi nguyên thủ quốc gia đồng thời là người đứng đầu Đảng cầm quyền.
    • Đi sâu nghiên cứu cơ chế cụ thể hóa quyền hạn của Chủ tịch nước và Hội đồng Quốc phòng và An ninh trong điều kiện áp dụng tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về an ninh quốc gia.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cụ thể:

  • Đối với công tác lập pháp và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ủy ban Pháp luật của Quốc hội và Văn phòng Chủ tịch nước trong việc nghiên cứu, soạn thảo dự án Luật về Chủ tịch nước; đồng thời là cơ sở rà soát, sửa đổi các quy định liên quan trong các luật tổ chức bộ máy nhà nước.
  • Đối với hoạt động thực tiễn của cơ quan Chủ tịch nước: Giúp cơ quan Chủ tịch nước, Văn phòng Chủ tịch nước và các cơ quan phối hợp nhận diện rõ chức năng, thẩm quyền, trình tự thủ tục thực hiện các quyền hiến định, từ đó kiện toàn bộ máy giúp việc và nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác.
  • Đối với nghiên cứu và đào tạo: Là tài liệu tham khảo cho học viên, nghiên cứu sinh, giảng viên các chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật, Luật Hiến pháp, Luật Hành chính tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, các trường đại học luật và viện nghiên cứu chuyên ngành.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao luận án khẳng định thiết chế Chủ tịch nước được tổ chức theo mô hình cá nhân hóa do tính tự nhiên - lịch sử?

Tác giả giải thích dựa trên hai bình diện:

  • Tính tự nhiên: Bắt nguồn từ mô hình cá thể đầu đàn trong giới tự nhiên nhằm dẫn dắt, bảo vệ lãnh địa; khi xã hội loài người phát triển qua các hình thái thị tộc, bộ lạc, cá thể đầu đàn phát triển thành tộc trưởng, tù trưởng và sau đó là vua khi nhà nước ra đời.
  • Tính lịch sử: Đại diện cho một quốc gia trong các sự kiện ngoại giao hay ban bố các quyết định hệ trọng đòi hỏi sự thống nhất biểu tượng tập trung ở một cá nhân cụ thể. Khác với các nhánh hành pháp hay tư pháp có sự phân cấp thẩm quyền từ trung ương đến địa phương, phần quyền lực nguyên thủ quốc gia được trao "trọn gói" cho một cá nhân đảm nhiệm và chỉ có một thiết chế duy nhất trong cả nước.

2. Sự khác biệt căn bản về thiết chế đứng đầu nhà nước qua 5 bản Hiến pháp của Việt Nam là gì?

Văn bản luận án tổng kết 3 lần thay đổi cơ bản qua 5 bản Hiến pháp:

  • Hiến pháp năm 1946: Mô hình lưỡng tính cộng hòa, Chủ tịch nước là cá nhân có thực quyền mạnh mẽ, đồng thời đứng đầu Chính phủ.
  • Hiến pháp năm 1959: Chuyển sang mô hình cộng hòa đại nghị, Chủ tịch nước tách khỏi Chính phủ, trở thành thiết chế mang tính biểu tượng độc lập.
  • Hiến pháp năm 1980: Chịu ảnh hưởng mô hình Xô Viết, thay thế cá nhân Chủ tịch nước bằng Hội đồng Nhà nước hoạt động theo chế độ tập thể, vừa là Chủ tịch tập thể của Nước vừa là cơ quan thường trực của Quốc hội.
  • Hiến pháp năm 1992 và 2013: Tái lập chức danh Chủ tịch nước cá nhân mang tính biểu tượng thống nhất, là người đứng đầu nhà nước, thay mặt Nước trong đối nội và đối ngoại.

3. Cấu trúc bộ máy của thiết chế Chủ tịch nước theo luận án bao gồm những thành tố nào?

Kế thừa quan điểm của Nguyễn Thị Doan (2014) và mô hình hóa tại Sơ đồ 4.1, luận án xác định cấu trúc bộ máy thiết chế Chủ tịch nước gồm 4 thành tố:

  1. Chủ tịch nước.
  2. Phó Chủ tịch nước.
  3. Hội đồng Quốc phòng và An ninh.
  4. Văn phòng Chủ tịch nước.

4. Tại sao luận án đề xuất ban hành một đạo luật riêng về Chủ tịch nước thay vì chỉ điều chỉnh tại Hiến pháp?

Thực trạng pháp luật Việt Nam cho thấy các quy phạm về Chủ tịch nước đang bị phân tán, tản mạn tại nhiều đạo luật khác nhau (Luật Tổ chức Quốc hội, Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân, Luật Điều ước quốc tế...). Việc không có luật riêng dẫn đến thiếu các quy phạm về trình tự, thủ tục thi hành quyền hạn, thiếu cơ chế giải quyết khi khuyết chức danh, chưa chi tiết hóa bộ máy giúp việc. Khảo sát tại Biểu đồ 4.3 của luận án cho thấy nhu cầu cấp thiết của các chuyên gia và nhà thực tiễn về việc ban hành Luật về Chủ tịch nước để đồng bộ hóa thẩm quyền hiến định.

5. Luận án ghi nhận mức lương và quy chế của Chủ tịch nước ra sao để minh chứng cho vị thế nguyên thủ quốc gia?

Luận án chỉ ra rằng dù giữ vai trò biểu tượng và quyền lực hành pháp phân chia cho Thủ tướng, chức danh Chủ tịch nước ở Việt Nam vẫn có hệ số lương cao nhất trong hệ thống chức danh nhà nước là 13.00 (trong khi Chủ tịch Quốc hội và Thủ tướng Chính phủ có hệ số 12.00). Tác giả so sánh tương quan với Cộng hòa Liên bang Đức: dù quyền lực điều hành tập trung trong tay Thủ tướng, lương của Tổng thống Liên bang (217.000 Euro) vẫn cao hơn lương Thủ tướng (208.000 Euro) nhằm khẳng định vị thế đại diện quốc gia cao nhất.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Đỗ Tiến Dũng là công trình nghiên cứu chuyên khảo có hệ thống về cơ sở lý luận và thực tiễn hoàn thiện pháp luật về Chủ tịch nước tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu lịch sử lập hiến, phân tích quy phạm pháp lý và tiếp cận các dữ liệu khảo sát thực tiễn, luận án đã làm rõ các đặc trưng bản chất của thiết chế nguyên thủ quốc gia và đánh giá khách quan những bất cập của hệ thống pháp luật thực định. Hệ thống các giải pháp do luận án đề xuất, đặc biệt là kiến nghị ban hành Luật về Chủ tịch nước và hoàn thiện cơ chế kiểm soát quyền lực theo tinh thần Hiến pháp năm 2013, mang giá trị đóng góp thiết thực cho công tác lập pháp và nghiên cứu khoa học pháp lý ở nước ta.