Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ Lịch sử chuyên ngành Lịch sử Việt Nam (mã số: 9229013) với đề tài "Những chuyển biến kinh tế - xã hội khu vực ven biển Đông Nam Bộ giai đoạn 2007 - 2020" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Phan Thị Cẩm Lai, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phạm Ngọc Trâm và PGS. Nguyễn Văn Hiệp tại Trường Đại học Thủ Dầu Một (bảo vệ năm 2022).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Khu vực ven biển giữ vị trí chiến lược trong phát triển kinh tế và phân bố dân cư toàn cầu. Dẫn liệu từ văn bản cho thấy biển và đại dương bao phủ 71% bề mặt Trái Đất, cung cấp ít nhất 15% lượng protein động vật cho 60% dân số thế giới, đóng góp 10% kim ngạch xuất khẩu nông sản thực phẩm và đảm nhận 90% khối lượng thương mại toàn cầu. Ngành du lịch biển đóng góp 5% GDP thế giới và thu hút khoảng 500 triệu người tham gia sinh kế khai thác đại dương. Theo nghiên cứu của Merkens và cộng sự (2016), khu vực ven biển chiếm 42% dân số thế giới (tương đương 3,1 tỷ người). Tại Việt Nam, dải ven biển dài trên 3.260 km với hơn 20 triệu dân cư và 12,8 triệu lao động (chiếm 35,47% lao động cả nước). Nhằm phát huy tiềm năng này, Hội nghị Trung ương 4 khóa X đã ban hành Nghị quyết số 09-NQ/TW về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020, đặt mục tiêu kinh tế biển và ven biển đóng góp 53 - 55% GDP và 55 - 60% kim ngạch xuất khẩu của cả nước.
Khu vực ven biển Đông Nam Bộ có chiều dài bờ biển 127 km gồm 8 thành phố, huyện, thị xã giáp biển thuộc Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Trong giai đoạn 2007 - 2020, khu vực ghi nhận sự phát triển của hệ thống cảng biển nước sâu Cái Mép - Thị Vải (tăng trưởng năm 2015 đạt 28%, năm 2016 đạt 35%, năm 2017 đạt 22,6%, xếp thứ 6 thế giới và cao nhất Đông Nam Á), hình thành 15 khu công nghiệp tập trung (bao gồm tổ hợp hóa dầu) và 30 cụm công nghiệp vào năm 2020. Tuy nhiên, thực tiễn phát triển còn bộc lộ nhiều hạn chế: khai thác tiềm năng biển chưa đồng bộ; đánh bắt xa bờ và dịch vụ hậu cần nghề cá chưa đáp ứng yêu cầu; quy hoạch và giải phóng mặt bằng còn chậm; mô hình nuôi trồng thủy sản mang tính nhỏ lẻ, thiếu liên kết chuỗi sản xuất giữa nông dân, nhà khoa học và nhà nước. Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định là việc thiếu vắng một công trình khoa học lịch sử đánh giá một cách toàn diện, có hệ thống bức tranh chuyển biến kinh tế - xã hội của dải ven biển Đông Nam Bộ trong suốt 13 năm thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TW (2007 - 2020) để làm rõ thành tựu, hạn chế, đặc điểm và rút ra các bài học lịch sử - thực tiễn.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Luận án phác họa bức tranh chuyển biến kinh tế - xã hội khu vực ven biển Đông Nam Bộ qua hai giai đoạn 2007 - 2012 và 2013 - 2020; nhận xét thành tựu, hạn chế, nguyên nhân; chỉ ra các vấn đề thực tiễn đặt ra; từ đó đúc kết các đặc điểm và bài học kinh nghiệm cho sự phát triển của khu vực.
- Nhiệm vụ nghiên cứu: Luận án thực hiện 5 nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa các khái niệm liên quan đến nội dung nghiên cứu của luận án.
- Phân tích, đánh giá những nhân tố tác động đến quá trình chuyển biến kinh tế - xã hội của khu vực ven biển Đông Nam Bộ (2007 - 2020).
- Phân tích, làm rõ thực trạng chuyển biến kinh tế - xã hội của khu vực ven biển Đông Nam Bộ qua hai giai đoạn 2007 - 2012 và 2013 - 2020.
- Đánh giá quá trình chuyển biến kinh tế - xã hội của khu vực ven biển Đông Nam Bộ giai đoạn 2007 - 2020; chỉ ra các thành tựu, hạn chế, nguyên nhân và các vấn đề đặt ra trong thời gian tới.
- Rút ra những đặc điểm và bài học kinh nghiệm của quá trình chuyển biến kinh tế - xã hội khu vực ven biển Đông Nam Bộ giai đoạn 2007 - 2020.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Sự chuyển biến kinh tế - xã hội của khu vực ven biển Đông Nam Bộ từ năm 2007 đến năm 2020.
- Phạm vi không gian: Trong số 8 đơn vị hành chính cấp huyện ven biển của vùng Đông Nam Bộ, luận án lựa chọn 6 đơn vị đại diện để nghiên cứu sâu: thành phố Vũng Tàu, thị xã Phú Mỹ (trước năm 2018 là huyện Tân Thành), huyện Long Điền, huyện Đất Đỏ, huyện Xuyên Mộc (thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) và huyện Cần Giờ (thuộc Thành phố Hồ Chí Minh). Địa bàn khảo sát thực địa trực tiếp gồm 12 xã, phường, thị trấn ven biển: phường 3 và phường Rạch Dừa (TP. Vũng Tàu); phường Phước Hòa và phường Phú Mỹ (TX. Phú Mỹ); thị trấn Long Hải và xã Phước Tỉnh (H. Long Điền); xã Phước Thuận và thị trấn Phước Bửu (H. Xuyên Mộc); xã Lộc An và thị trấn Phước Hải (H. Đất Đỏ); thị trấn Cần Thạnh và xã Lý Nhơn (H. Cần Giờ).
- Phạm vi thời gian: Từ năm 2007 đến năm 2020, được phân chia thành 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 2007 - 2012: Khởi đầu từ năm ban hành Nghị quyết số 09-NQ/TW về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020.
- Giai đoạn 2013 - 2020: Khởi đầu từ năm Luật Biển Việt Nam chính thức có hiệu lực thi hành và kết thúc vào năm tổng kết giai đoạn đầu của Chiến lược biển Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào hai trụ cột chính:
- Chuyển biến kinh tế: Tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế (nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ).
- Chuyển biến xã hội: Đời sống vật chất (lao động, việc làm, thu nhập, nhà ở, giảm nghèo, nước sạch, điện, vệ sinh môi trường, thông tin liên lạc) và đời sống văn hóa - tinh thần (giáo dục, đào tạo, y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng, sinh hoạt văn hóa).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài theo ba nhóm chính trong nước và các hướng tiếp cận quốc tế:
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Nghiên cứu về chính sách phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh vùng biển:
- Trung tâm Thông tin Công tác tư tưởng và Cục Chính trị Quân chủng Hải quân (2007), cuốn sách Biển và hải đảo Việt Nam cung cấp chứng cứ pháp lý, lịch sử và quan điểm của Đảng về bảo vệ chủ quyền biển đảo.
- Viện Kinh tế và Quy hoạch Thủy sản (2007), Chính sách ngành thủy sản Việt Nam tổng hợp các chính sách quản lý và bài học thực thi ngành thủy sản.
- Trần Đình Thiên (2007), Chiến lược biển và tầm nhìn công nghiệp hoá, hiện đại hoá đề xuất chuyển dịch phương thức khai thác tài nguyên thô sang tận dụng lợi thế đường biển.
- Pomeroy, Nguyễn Thị Kim Anh và Hà Xuân Thông (2009), Small-scale marine fisheries policy in Vietnam phân tích chính sách nghề cá quy mô nhỏ và vấn đề quá tải đánh bắt gần bờ.
- Phạm Văn Linh (2010), Chiến lược biển Việt Nam - Từ quan điểm đến thực tiễn hệ thống tiềm năng biển đảo và các văn bản pháp lý quốc tế.
- Ngô Lực Tải (2012), Kinh tế biển Việt Nam trên đường phát triển và hội nhập phân tích sự vận hành của các ngành kinh tế biển từ sau Nghị quyết 09-NQ/TW.
- Võ Nguyên Giáp (2014), cuốn sách Khoa học về biển và kinh tế biển xác định phương hướng nghiên cứu khoa học - công nghệ phục vụ kinh tế và bảo vệ chủ quyền biển đảo.
- Nghiên cứu về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội khu vực ven biển:
- Hà Xuân Thông (2003), Đặc điểm của các cộng đồng dân cư ven biển Việt Nam lý giải động lực gia tăng dân số và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ven biển.
- Đỗ Hoài Nam (2003), Phát triển kinh tế - xã hội và môi trường các tỉnh ven biển phía Nam phân tích các ngành dịch vụ biển, công nghiệp hóa dầu và vấn đề an sinh xã hội.
- Bùi Tất Thắng (2008), Các khu vực kinh tế ven biển trong tiến trình đưa Việt Nam trở thành một “Quốc gia mạnh về biển, làm giàu từ biển” làm rõ vai trò thu hút FDI và giải quyết việc làm của các khu kinh tế ven biển.
- Nguyễn Văn Đễ (2008), Kinh tế biển Việt Nam: Tiềm năng, cơ hội và thách thức; Thế Đạt (2009), Nền kinh tế các tỉnh vùng biển Việt Nam; Vũ Văn Phái (2009), Biển và phát triển kinh tế biển Việt Nam: Quá khứ, hiện tại và tương lai khái quát lịch sử khai thác kinh tế biển.
- Sekhar Nagothu Udaya (2005), nghiên cứu quản lý tổng hợp vùng ven bờ (ICZM) tại Việt Nam; Nguyễn Quang Thái (2010) nghiên cứu khu kinh tế mở ven biển; Derek Armitage và Melissa Marschke (2013) khảo sát nghề cá quy mô nhỏ tại đầm phá Tam Giang; Lại Lâm Anh (2013) nghiên cứu kinh nghiệm quản lý kinh tế biển quốc tế; Lê Anh Tuấn (2015) đề xuất giải pháp thích ứng biến đổi khí hậu vùng biển Đồng bằng sông Cửu Long.
- Nghiên cứu về kinh tế - xã hội khu vực ven biển Đông Nam Bộ:
- Ngô Văn Phong (2001), nghiên cứu cảnh quan sinh thái du lịch ven biển Bà Rịa - Vũng Tàu; Trần Hồng Liên (2004), khảo sát cộng đồng ngư dân xã Phước Tỉnh; Nguyễn Thị Phượng Châu (2005), nghiên cứu chuyển đổi sử dụng đất tại huyện Cần Giờ; Vũ Văn Đông (2015), nghiên cứu du lịch bền vững Bà Rịa - Vũng Tàu; Nguyễn Thị Hoa Phượng (2015) và Đinh Văn An (2017), nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đối với kinh tế biển và du lịch biển.
- Hồ Viết Chiến (2016), nghiên cứu kinh tế dịch vụ biển đảo; Nguyễn Văn Hiệp và Huỳnh Tâm Sáng (2017), chuyên khảo về biển đảo Nam Bộ; Lê Thanh Sơn (2017), đánh giá chính sách phát triển kinh tế biển tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Nguyễn Văn Hiệp và Phạm Ngọc Trâm (2020), công trình Lịch sử quản lý - khai thác biển đảo Đông Nam Bộ (1900 - 2018) cung cấp bức tranh lịch sử khai thác biển đảo trong hơn một thế kỷ.
Các hướng nghiên cứu ở nước ngoài
- Về chính sách biển: Duong Kim Tham và cs (1999), Xu Zhibin (2003), Giarra (2012) về chiến lược biển của Trung Quốc; Amedeo Fossati (2000) về du lịch biển bền vững; Linwood Pendleton (2005) về quan sát đại dương; Seoung-Yong Hong (1995) và Dong-Wook Song và cs (2012) về chính sách hàng hải và logistics của Hàn Quốc; David Rosenberg (2010) về quản lý Biển Đông; Suris-Regueiro và cs (2013) về phân loại 9 lĩnh vực và 34 ngành kinh tế biển tại Liên minh châu Âu; Alfred Thayer Mahan (2016) về học thuyết sức mạnh trên biển.
- Về thực trạng và kinh nghiệm quản trị: Theodore Panayotou (1985) về nghề cá châu Á; Martin Stopford (1997) và Grammenos (2010) về kinh tế hàng hải quốc tế; Yeung và Chu (2000) về tỉnh ven biển Phúc Kiến; Selina M. Stead (2005) về cộng đồng đánh cá Scotland; Nazety Khalid và cs (2008) về hàng hải Malaysia; Sulan Dai (2006) về tái cấu trúc kinh tế ven biển tại British Columbia (Canada); Clifton, Tonts và Boruff (2007) về kinh tế ven biển Tây Bắc Úc; Long Hualou và cs (2009) về nông thôn duyên hải phía Đông Trung Quốc; Eva Murray (2010) về đảo Matinicus (Mỹ); Yu, Hou, Gao và Shi (2010) về Yên Đài (Trung Quốc); Nyoman Rasmen Adi và cs (2016) về Bali (Indonesia); Noakes (2018) về nuôi trồng thủy sản Canada; Wang Leilei và Heqing Zhang (2019) về du lịch biển; Emily Stebbings và cs (2020) về kinh tế biển Vương quốc Anh; James D. Watkins và Morgan Gopnik (2004), Sherry Heileman (2008), Richard Burroughs (2011) về quản trị và quản lý tổng hợp vùng bờ tại Hoa Kỳ.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận theo từng ngành đơn lẻ (thủy sản, du lịch, dầu khí, logistics), theo địa giới một tỉnh riêng biệt hoặc ở quy mô tổng thể quốc gia. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách liên ngành và chuyên sâu dưới góc độ khoa học lịch sử về toàn bộ tiến trình chuyển biến kinh tế - xã hội của cả khu vực ven biển Đông Nam Bộ (bao gồm các địa bàn ven biển của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và huyện Cần Giờ của TP. Hồ Chí Minh) trong giai đoạn lịch sử 2007 - 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Phương pháp luận: Luận án dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, trọng tâm là lý luận hình thái kinh tế - xã hội, xem xét mối quan hệ biện chứng giữa phát triển kinh tế với biến đổi cơ cấu xã hội; đồng thời dựa trên các nghị quyết, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển kinh tế biển.
- Khái niệm công cụ:
- Khu vực: Tiếp cận theo quan điểm của Yumito Sakurai (không gian mang đặc trưng riêng), Riggs (đơn vị lãnh thổ ổn định) và Lương Văn Kế (không gian đồng nhất về chức năng xã hội).
- Khu vực ven biển: Dựa trên định nghĩa của Viện Tái thiết Nông thôn Quốc tế (IIRR) và Nghị định số 25/2009/NĐ-CP ngày 06/03/2009 của Chính phủ, xác định là dải đất liền và vùng biển tiếp giáp theo ranh giới hành chính của các đơn vị giáp biển.
- Khu vực ven biển Đông Nam Bộ: Xác định dựa trên quan điểm tổ chức lãnh thổ của Quân khu 7 (Nghị quyết số 161/NQ-CP) và Chiến lược biển Việt Nam theo Nghị quyết số 09-NQ/TW, bao gồm các địa bàn cấp huyện giáp bờ biển thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và TP. Hồ Chí Minh.
- Kinh tế biển: Tiếp cận theo định nghĩa của Vụ Nghề cá và Đại dương Canada (DFO), Charles S. Colgan, OECD và Nghị quyết số 09-NQ/TW, bao gồm các ngành dầu khí, hàng hải, khai thác - chế biến hải sản, du lịch biển và khu công nghiệp ven biển.
- Chuyển biến kinh tế - xã hội: Phân tích theo hai tầng nghĩa: nghĩa rộng (thay đổi trạng thái so với giai đoạn trước) và nghĩa hẹp theo Ngô Thành Vinh (sự biến đổi cơ cấu thành phần kinh tế dẫn đến thay đổi đời sống xã hội).
- Hệ thống tiêu chí đánh giá:
- Tiêu chí kinh tế: Tốc độ tăng trưởng GRDP, chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế (tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp nhưng tăng giá trị tuyệt đối).
- Tiêu chí xã hội (dựa trên khung chỉ số phát triển con người HDI): (1) Quy mô, chất lượng dân số, tuổi thọ, thu nhập bình quân đầu người; (2) Đầu tư giáo dục, đào tạo, tỷ lệ lao động qua đào tạo, giải quyết việc làm; (3) Giảm nghèo và an sinh xã hội; (4) Đời sống văn hóa, y tế, bảo vệ môi trường, giữ vững an ninh trật tự.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu lịch sử chuyên ngành với các phương pháp liên ngành xã hội học và thống kê:
- Phương pháp lịch sử và logic: Tái hiện tiến trình sự kiện kinh tế - xã hội theo trục thời gian liên tục (2007 - 2012 và 2013 - 2020), từ đó khái quát bản chất, quy luật vận động và rút ra bài học kinh nghiệm.
- Phương pháp điền dã xã hội học:
- Phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn 2 nhóm đối tượng: (1) Nhóm các hộ gia đình cư dân sinh sống bằng nghề đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản và kinh doanh dịch vụ tại 6 địa phương; (2) Nhóm cán bộ quản lý cấp huyện và xã thuộc vùng nghiên cứu.
- Quan sát - tham dự: Ghi nhận trực tiếp hoạt động sản xuất, sinh kế tại các làng cá, cảng cá, ghi chép nhật ký điền dã.
- Điều tra bằng bảng hỏi: Phát 300 phiếu khảo sát chọn mẫu ngẫu nhiên tại 6 huyện, thị xã, thành phố (gồm 250 phiếu cho hộ gia đình và 50 phiếu cho cán bộ quản lý cấp huyện, xã). Bảng hỏi cấu trúc câu hỏi đóng nhằm thu thập dữ liệu về thu nhập, việc làm, giảm nghèo, giáo dục, y tế và xây dựng nông thôn mới.
- Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Mã hóa, làm sạch và xử lý dữ liệu khảo sát sơ cấp định lượng bằng phần mềm SPSS 20.0. Dữ liệu định tính được phân loại theo chủ đề và nội dung nghiên cứu.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu, khu vực học và tiếp cận hệ thống: Phân tích dữ liệu thứ cấp từ niên giám thống kê, so sánh mức độ biến đổi giữa các giai đoạn và giữa các địa phương ven biển trong tương quan chung của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Nguồn tư liệu sử dụng
- Văn kiện, nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước về chiến lược biển và phát triển kinh tế - xã hội vùng Đông Nam Bộ.
- Báo cáo tổng kết, văn kiện Đại hội Đảng bộ, báo cáo của HĐND, UBND các cấp thuộc TP. Hồ Chí Minh và tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Dữ liệu từ Niên giám Thống kê của Cục Thống kê TP. Hồ Chí Minh và Cục Thống kê tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu công bố qua các năm (2007 - 2020).
- Các sách chuyên khảo, đề tài khoa học, luận án đã công bố và bộ dữ liệu sơ cấp 300 phiếu điều tra thực địa do tác giả trực tiếp thực hiện.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Chương này tập trung xác lập hệ thống khái niệm nền tảng: khu vực, khu vực ven biển, khu vực ven biển Đông Nam Bộ, kinh tế biển, chuyển biến kinh tế - xã hội và các tiêu chí phản ánh chuyển biến về kinh tế và xã hội. Tác giả tổng quan chi tiết hàng chục công trình trong nước và quốc tế liên quan đến chính sách, thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế biển; đồng thời chỉ ra khoảng trống nghiên cứu làm cơ sở cho tính cần thiết của luận án.
Chương 2: Những nhân tố tác động đến quá trình chuyển biến kinh tế - xã hội khu vực ven biển Đông Nam Bộ
Chương 2 phân tích các yếu tố tự nhiên và tiền đề lịch sử tác động đến sự phát triển của khu vực:
- Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên: Dải bờ biển 127 km có vị trí cửa ngõ hướng ra Biển Đông, hệ thống sông ngòi và luồng hàng hải nước sâu thuận lợi cho việc xây dựng cảng biển (khu vực Cái Mép - Thị Vải, vịnh Gành Rái) và nguồn tài nguyên sinh vật biển phong phú.
- Tiền đề kinh tế - xã hội trước năm 2007: Khái quát nền tảng kinh tế truyền thống (nghề cá lâu đời, làm muối, bước đầu khai thác dầu khí và du lịch) cùng thực trạng đời sống dân cư trước thời điểm triển khai Nghị quyết số 09-NQ/TW.
Chương 3: Chuyển biến kinh tế - xã hội khu vực ven biển Đông Nam Bộ (2007 - 2012)
Chương này phản ánh giai đoạn đầu thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TW:
- Bối cảnh và chủ trương: Khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008 và nỗ lực ban hành các chương trình hành động phát triển kinh tế biển của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và TP. Hồ Chí Minh.
- Chuyển biến kinh tế: Tăng trưởng GDP và bước đầu chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng dịch vụ, công nghiệp, giảm tỷ trọng nông nghiệp. Các ngành mũi nhọn (cảng biển, khai thác dầu khí, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản) có bước tăng trưởng đáng kể.
- Chuyển biến xã hội: Cải thiện mức thu nhập bình quân đầu người, giải quyết việc làm, nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo, đẩy mạnh công tác xóa đói giảm nghèo và đầu tư cơ sở hạ tầng giáo dục, y tế.
Chương 4: Chuyển biến kinh tế - xã hội khu vực ven biển Đông Nam Bộ (2013 - 2020)
Chương 4 phân tích giai đoạn tăng tốc sau khi Luật Biển Việt Nam có hiệu lực:
- Bối cảnh và chủ trương: Tác động từ hội nhập quốc tế (thực thi các hiệp định thương mại tự do) và chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với kinh tế biển bền vững.
- Chuyển biến kinh tế: Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh sang công nghiệp chế biến - chế tạo và dịch vụ cảng biển, logistics, du lịch MICE. Đội tàu đánh bắt xa bờ tăng công suất, sản lượng thủy sản khai thác duy trì ở mức cao; nuôi trồng thủy sản ứng dụng công nghệ cao tại Cần Giờ, Đất Đỏ, Xuyên Mộc.
- Chuyển biến xã hội: Đời sống vật chất của ngư dân và cư dân ven biển nâng lên rõ rệt; tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh; hạ tầng nông thôn mới, giao thông kết nối liên vùng, hệ thống cấp điện, nước sạch và thông tin liên lạc được hoàn thiện đồng bộ.
Chương 5: Nhận xét, đặc điểm và bài học kinh nghiệm
- Nhận xét: Luận án đánh giá toàn diện các thành tựu về tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu và an sinh xã hội; chỉ ra những hạn chế như liên kết vùng còn yếu, hạ tầng dịch vụ hậu cần nghề cá chưa đồng bộ, nguy cơ ô nhiễm môi trường biển.
- Đặc điểm của quá trình chuyển biến:
- Phát huy tiềm năng, giá trị khác biệt của dải ven biển.
- Chính sách kinh tế biển mang tính đồng bộ, thống nhất và ổn định.
- Lực lượng lao động dồi dào nhưng phân bố không đồng đều giữa các địa bàn.
- Tốc độ đô thị hóa nhanh tác động mạnh mẽ đến lối sống và việc làm của cư dân.
- Gắn kết giữa phát triển kinh tế biển với củng cố quốc phòng - an ninh.
- Bài học kinh nghiệm: Rút ra 5 bài học lịch sử - thực tiễn về đánh giá nguồn lực, lập kế hoạch phát triển kinh tế biển, phát triển nhân lực biển, thực thi chính sách và giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường, xã hội.
Danh mục bảng biểu và hình ảnh thống kê trong luận án
Luận án sử dụng hệ thống bảng số liệu và biểu đồ thống kê để chứng minh cho các luận điểm:
| Ký hiệu |
Tên bảng biểu / Số liệu thống kê trong luận án |
Vị trí chương |
| Bảng 1 |
Giá trị GDP phân theo ngành kinh tế của khu vực ven biển ĐNB |
Chương 3 (Tr. 74) |
| Bảng 2 |
Cơ cấu kinh tế khu vực ven biển ĐNB (2007 - 2012) |
Chương 3 (Tr. 75) |
| Bảng 3 |
Diện tích, năng suất và sản lượng lúa khu vực ven biển ĐNB |
Chương 3 (Tr. 77) |
| Bảng 4 |
Sản lượng thủy sản đánh bắt phân theo huyện |
Chương 3 (Tr. 80) |
| Bảng 5 |
Tỷ lệ lao động qua đào tạo khu vực ven biển ĐNB (2007 - 2012) |
Chương 3 (Tr. 94) |
| Bảng 6 |
Giá trị sản xuất phân theo ngành kinh tế khu vực ven biển ĐNB |
Chương 4 (Tr. 111) |
| Bảng 7 |
Cơ cấu kinh tế khu vực ven biển ĐNB (2013 - 2020) |
Chương 4 (Tr. 112) |
| Bảng 8 |
Diện tích và sản lượng cây lương thực có hạt |
Chương 4 (Tr. 115) |
| Bảng 9 |
Cơ cấu tàu thuyền khai thác hải sản khu vực ven biển ĐNB |
Chương 4 (Tr. 118) |
| Bảng 10 |
Sản lượng thủy sản đánh bắt phân theo huyện |
Chương 4 (Tr. 120) |
| Bảng 11 |
Tỷ lệ lao động qua đào tạo khu vực ven biển ĐNB |
Chương 4 (Tr. 136) |
| Hình 1 - 11 |
Biểu đồ cơ cấu chăn nuôi - trồng trọt, diện tích nuôi thủy sản, giá trị công nghiệp, lượt khách du lịch, doanh thu bán lẻ, xuất khẩu, thu nhập bình quân và tỷ lệ hộ nghèo |
Chương 3 & 4 |
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa, bổ sung và làm rõ khung lý luận về chuyển biến kinh tế - xã hội đối với một vùng lãnh thổ ven biển đặc thù, kết hợp giữa lý luận hình thái kinh tế - xã hội với các chỉ số phát triển con người (HDI) và khung phân tích quản lý tổng hợp vùng bờ.
- Làm rõ nội hàm, tiêu chí đo lường sự chuyển biến kinh tế biển trong mối tương quan hữu cơ giữa tăng trưởng kinh tế, thay đổi cơ cấu ngành và biến đổi các lĩnh vực xã hội (việc làm, thu nhập, an sinh xã hội, giáo dục, y tế).
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Phác họa bức tranh lịch sử chân thực, khách quan và toàn diện về quá trình chuyển biến kinh tế - xã hội khu vực ven biển Đông Nam Bộ trong suốt 13 năm (2007 - 2020) qua hai giai đoạn cụ thể gắn với các mốc pháp lý quan trọng (Nghị quyết 09-NQ/TW và Luật Biển Việt Nam).
- Đúc kết hệ thống dữ liệu thực chứng cấp huyện/xã về năng lực khai thác hải sản (Long Điền dẫn đầu với sản lượng bình quân 60.000 tấn/năm, Đất Đỏ đạt khoảng 40.000 tấn/năm), sự phát triển của cụm cảng Cái Mép - Thị Vải và 15 khu công nghiệp ven biển.
- Khái quát 5 đặc điểm nổi bật và rút ra 5 bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn:
- Bài học về đánh giá đúng tiềm năng các nguồn lực và phát huy lợi thế khác biệt của biển.
- Bài học về thiết lập quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế biển dài hạn.
- Bài học về đào tạo, xây dựng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực biển.
- Bài học về sự chủ động thực hiện đồng bộ các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế biển.
- Bài học về giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế biển với bảo vệ môi trường sinh thái và bảo đảm an sinh xã hội.
- Cung cấp luận cứ khoa học phục vụ triển khai thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế được tác giả đề cập: Do giới hạn về kinh phí nghiên cứu và thời gian thực địa bị gián đoạn bởi lệnh giãn cách xã hội phòng chống dịch bệnh Covid-19 vào tháng 6 năm 2021, quy mô khảo sát bằng bảng hỏi xã hội học dừng lại ở mức 300 phiếu (250 hộ gia đình và 50 cán bộ). Phạm vi khảo sát sâu giới hạn ở 6/8 đơn vị hành chính cấp huyện giáp biển của vùng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu toàn diện cả 8 đơn vị hành chính giáp biển thuộc vùng Đông Nam Bộ; tăng quy mô dung lượng mẫu khảo sát thực địa; tiếp tục theo dõi, đánh giá các chuyển biến kinh tế - xã hội giai đoạn sau năm 2020 khi thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng hưởng lợi: Luận án là tài liệu tham khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Lịch sử Việt Nam, Lịch sử Đảng, Kinh tế học, Địa lý kinh tế và Khu vực học; cung cấp dữ liệu thực tiễn cho các cơ quan tham mưu, cán bộ quản lý nhà nước tại TP. Hồ Chí Minh và tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trong việc xây dựng chính sách kinh tế biển.
- Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật: Khung lý luận và tiêu chí đánh giá chuyển biến kinh tế - xã hội ven biển; phương pháp kết hợp nghiên cứu lịch sử với điều tra xã hội học và xử lý số liệu SPSS 20.0; hệ thống số liệu thống kê chi tiết theo từng huyện ven biển giai đoạn 2007 - 2020; các bài học kinh nghiệm về quản trị và phát triển bền vững kinh tế biển.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án lựa chọn những địa phương nào làm mẫu đại diện nghiên cứu sâu?
Luận án lựa chọn 6 đơn vị hành chính cấp huyện giáp biển gồm: thành phố Vũng Tàu, thị xã Phú Mỹ, huyện Long Điền, huyện Đất Đỏ, huyện Xuyên Mộc (thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) và huyện Cần Giờ (thuộc Thành phố Hồ Chí Minh). Tại các huyện này, 12 xã, phường, thị trấn ven biển tiêu biểu đã được khảo sát trực tiếp (phường 3, Rạch Dừa, Phước Hòa, Phú Mỹ, thị trấn Long Hải, Phước Tỉnh, Phước Thuận, thị trấn Phước Bửu, Lộc An, thị trấn Phước Hải, thị trấn Cần Thạnh và xã Lý Nhơn).
2. Mốc thời gian 2007, 2013 và 2020 được xác định dựa trên căn cứ khoa học nào?
Năm 2007 là mốc khởi đầu do đây là thời điểm Trung ương ban hành Nghị quyết số 09-NQ/TW về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020. Năm 2013 được chọn làm điểm phân chia giữa hai giai đoạn nghiên cứu vì đây là năm Luật Biển Việt Nam chính thức có hiệu lực thi hành. Năm 2020 là thời điểm kết thúc giai đoạn đầu của Chiến lược biển Việt Nam.
3. Phương pháp xã hội học và xử lý dữ liệu được thực hiện với quy mô mẫu ra sao?
Tác giả đã triển khai điều tra bằng bảng hỏi chọn mẫu ngẫu nhiên với tổng số 300 phiếu (250 phiếu hộ gia đình làm nghề biển và 50 phiếu cán bộ quản lý cấp huyện, xã), kết hợp phỏng vấn sâu và quan sát - tham dự. Dữ liệu khảo sát định lượng được mã hóa, làm sạch và xử lý thông qua phần mềm thống kê SPSS 20.0.
4. Dữ liệu thực tế về sản lượng khai thác hải sản tại các huyện ven biển được ghi nhận như thế nào?
Số liệu trong luận án cho thấy huyện Long Điền có sản lượng đánh bắt thủy sản trung bình đạt 60.000 tấn/năm (đứng đầu toàn khu vực ven biển Đông Nam Bộ, sở hữu đội tàu đánh bắt xa bờ lớn thứ hai sau TP. Vũng Tàu); huyện Đất Đỏ đạt sản lượng khoảng 40.000 tấn/năm (đứng thứ ba khu vực) cùng 856 ha mặt nước nuôi trồng thủy sản tập trung tại Lộc An; huyện Cần Giờ có trên 63,7% trong tổng số 6.000 hộ làm nông nghiệp tham gia vào nghề đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Phan Thị Cẩm Lai là công trình khoa học lịch sử nghiên cứu có hệ thống và toàn diện về quá trình chuyển biến kinh tế - xã hội dải ven biển Đông Nam Bộ trong giai đoạn 2007 - 2020. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu lịch sử với điều tra xã hội học và phân tích định lượng SPSS 20.0 trên địa bàn 6 huyện, thị xã, thành phố đại diện, công trình đã làm rõ những thành tựu tăng trưởng, sự thay đổi cơ cấu kinh tế gắn với biển và mức độ cải thiện đời sống của cộng đồng dân cư. Các kết quả nghiên cứu, đặc điểm lịch sử và 5 bài học kinh nghiệm được rút ra cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học và luận cứ thực tiễn phục vụ sự nghiệp phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam theo tinh thần Nghị quyết số 36-NQ/TW.