MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Chính sách cổ tức (CSCT) là một trong ba chính sách quan trọng của chính sách tài ch nh (ch nh ách huy động, chính sách đầu tư và chính sách cổ tức) của các công ty cổ phần. Trong đ , chính sách cổ tức là một yếu tố quan trọng để các nhà quản ý điều tiết lợi nhuận giữ lại cho phát triển công ty và lợi nhuận phân phối cho các cổ đông sao cho vừa đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp, vừa đáp ứng đòi hỏi của các cổ đông quan t m đến cổ tức. Hiểu được tầm quan trọng của chính sách cổ tức, nhiều nhà khoa học trên thế giới và ở Việt Nam đã tham gia nghiên cứu về các nội dung iên quan đến chính sách này.
Tuy nhiên, các nghiên cứu phần nhiều đi ào mẫu tổng quan với các công ty ở đa dạng ngành nghề, rất nhiều các nhóm ngành cụ thể chưa được nghiên cứu tới. Ngành Xây dựng Công trình Giao thông (XDCTGT) được đánh giá à một trong những ngành trọng điểm trong nền kinh tế vì nó góp phần xây dựng nền móng cho sự phát triển cơ ở hạ tầng, đáp ứng nhu cầu đi ại và vận chuyển ngày càng tăng cao Theo định hướng phát triển nền kinh tế đến năm 2030, chủ trương của Đảng và Nhà nước cũng cho thấy sự chú trọng vào phát triển hạ tầng giao thông cho nền kinh tế. Mặc dù các công ty trong ngành đã c những thành tựu nhất định nhưng trước sự đòi hỏi ngày càng cao từ thị trường à trước sức ép cạnh tranh ngày càng lớn từ các công ty nước ngoài, các công ty XDCTGT ở VN đã ộc lộ nhiều nhược điểm trong cách thức điều hành của mình Đặc biệt là nhóm các CT XDCTGT niêm yết ở Việt Nam, đa phần các công ty trong nhóm này đều là các công ty nhà nước chuyển đổi sang mô hình cổ phần nhưng các công ty nói chung mới chỉ chú trọng ào ch nh ách đầu tư à ch nh ách tài trợ, còn CSCT th chưa nhận được sự quan t m đúng mức. Chính vì sự quan tâm chưa đúng mức đ mà iệc chi trả cổ tức còn mang tính tự phát, chưa gắn với nhu cầu đầu tư à giai đoạn phát triển của công ty cũng như chưa c t nh chiến ược trong ngắn hạn và dài hạn.
Sự thiếu hợp lí trong việc thực hiện CSCT dẫn tới việc các công ty không tối đa hoá được nguồn lực cũng như ảnh hưởng không 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tốt tới giá cổ phiếu và uy tín của các công ty ở trên thị trường. Bên cạnh đ , iệc thực hiện chi trả cổ tức không được tuân thủ nghiêm ngặt khiến nhiều nhà đầu tư ngày càng không còn đánh giá cao nh m cổ phiếu của các công ty trong ngành như trước đ y. Vì thế, việc tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện CSCT cho các CT XD CTGT niêm yết ở Việt Nam là rất cấp thiết à c ý nghĩa ới sự phát triển của các công XDCTGT niêm yết nói riêng, các công ty XD CTGTn i chung à hơn nữa là đối với sự phát triển của nền kinh tế nói chung bởi vì giao thông từ lâu nay vẫn được coi là huyết mạch của nền kinh tế. Xuất phát từ những điều trên, nghiên cứu sinh lựa chọn đề tài “Chính sách cổ tức của các công ty Xây dựng Công trình Giao thông niêm yết ở Việt Nam” để góp phần hệ thống hóa và làm rõ thêm lý luận khoa học về chính sách cổ tức, phân t ch được thực trạng CSCT của các công ty XD CTGT niêm yết ở VN, ưu nhược điểm trong CSCT để từ đ đưa ra các giải pháp hoàn thiện CSCT của các công ty XDCTGT niêm yết ở VN, góp phần giúp các công ty phát triển bền vững.
Tổng quan những công trình nghiên cứu đã công bố có liên quan đến đề tài luận án và hướng tiếp cận nghiên cứu của luận án. Những nghiên cứu trong nước 2. Nhóm những nghiên cứu tổng quan về chính sách cổ tức Các ách, giáo tr nh đã được xuất bản cùng nhau hoàn thiện hệ thống lý thuyết về CSCT ở nhiều phương diện có thể được kể tới à Giáo tr nh “Tài chính doanh nghiệp căn ản” của tác giả Nguyễn Minh Kiều (2009)[29], giáo tr nh “Tài chính doanh nghiệp ” của tác giả Bùi Văn Vần à Vũ Văn Ninh ( )[49], Giáo tr nh “Tài chính doanh nghiệp ” của tác giả Nguyễn Trung Trực (2014)[47], Giáo tr nh “Tài chính doanh nghiệp ” của Tác giả Vũ Duy Hào à Trần Văn Tuấn (2016). [22] Với cách thức tiếp cận là giáo trình, các công trình nghiên cứu trên đã hệ thống hoá toàn bộ những lý thuyết căn ản nhất về CSCT mà cũng đã được các nhà nghiên cứu trên thế giới xây dựng và phát triển trong nhiều năm qua như các khái niệm iên quan đến chính sách cổ tức, quy trình thanh toán cổ tức, các 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hình thức cổ tức, các nhân tố ảnh hưởng tới CSCT cũng như ảnh hưởng của CSCT tới công ty.
Một số sách chuyên khảo khác như cuốn ách “CSCT à tác động của nó tới công ty - những gợi ý cho VN” của T Đào Lê Minh ( )[34], ngoài việc hệ thống lại những lý thuyết liên quan tới chính sách cổ tức, công trình nghiên cứu đã đánh giá khá toàn diện về CSCT của các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán VN trong giai đoạn 2000- , trên cơ ở đ đã đề xuất những gợi ý cho các công ty trong mẫu nghiên cứu. Sách chuyên khảo “Tài chính doanh nghiệp hiện đại” của Trần Ngọc Thơ và các tác giả NXB Thống kê (2014)[44] cũng tr nh ày hệ thống hoá lý thuyết về CSCT với rất nhiều quan điểm hiện đại về Tài chính doanh nghiệp. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Học viện (Học viện Tài chính, 2012) của Chủ nhiệm đề tài Th Vũ Thị Hoa và các thành viên [23], “CSCT của các CTCP niêm yết ở VN - Thực trạng và giải pháp hoàn thiện” đã nêu ên được thực trạng chi trả cổ tức của các CTCP niêm yết ở VN à đưa ra các giải pháp hoàn thiện. Tuy nhiên, các đề tài chưa đi u ào nh m công ty đặc biệt nào, các giải pháp cũng chưa c t nh chất phân loại để áp dụng với từng loại hình công ty cụ thể.
Luận án tiến ĩ của tác giả Vũ Văn Ninh (Học viện Tài ch nh, năm 2008)[36], “Hoàn thiện CSCT tại các CTCP niêm yết trên thị trường chứng khoán ở VN” đã hoàn thiện cơ ở lý luận cũng như đánh giá được thực trạng CSCT à đưa ra được những điều kiện áp dụng thích hợp cho các CTCP niêm yết. Tuy nhiên, nghiên cứu đã được tiến hành cách đ y năm, c rất nhiều biến động trên thị trường VN nên cần phải có các nghiên cứu mới hơn c ự cập nhật về số liệu để các giải pháp có tính ứng dụng cho các công ty trong giai đoạn này. Trong thời gian gần đ y, uận án tiến ĩ của Bùi Thị Hà Linh (2018)[29] “Hoàn thiện CSCT tại các công ty dược niêm yết trên thị trường chứng khoán” à luận án tiến ĩ của Bạch Thị Thu Hường (2020)[26] “ CSCT của các công ty thuỷ sản niêm yết trên thị trường chứng khoán VN” à hai trong những công trình liên quan đến CSCT đã được thực hiện với số liệu cập nhật, các công tr nh đã ph n t ch 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com chi tiết tình hình thực tế của các chính sách cổ tức, ưu nhược điểm của chính sách cổ tức, từ đ g p phần đưa ra các giải pháp hoàn thiện CSCT của các nhóm công ty đ Nhược điểm là các nghiên cứu chỉ đề cập tới một nhóm công ty trong nền kinh tế và còn rất nhiều ngành kinh tế khác chưa được đề cập tới. Nguyễn Kim Thu (2008)[45] đã nghiên cứu thực tế CSCT trên thế giới và đưa ra các trường hợp điển hình về chi trả cổ tức ở các công ty lớn trên thế giới.
Tuy nhiên, đề tài mới chỉ đề cập tới các công ty ở nước ngoài à chưa ph n t ch tới các công ty ở VN. Nguyễn Thị Hương ( )[31] đã ph n t ch được khái quát về CSCT và sự dụng kỹ thuật phân tích kinh tế ượng ANOVA và mô hình hồi quy để tìm ra một số đặc trưng của các công ty như các công ty đa phần chi trả tiền mặt, các nh m ngành khác nhau chưa c ự khác biệt về cổ tức một cách đáng kể. Nhóm những nghiên cứu tập trung vào các nhân tố ảnh hưởng tới chính sách cổ tức Luận án tiến ĩ của Ngô Thị Quyên (Đại học Kinh tế Quốc dân, 2016)[43], “Các nh n tố ảnh hưởng đến CSCT tại các CTCP niêm yết trên thị trường chứng khoán VN” Luận án đã ph n t ch một cách rất đầy đủ về các nhân tố ảnh hưởng đến CSCT tại các CTCP niêm yết. Tuy nhiên, trong thực tế, ngoài việc hoàn thiện CSCT dựa trên việc xem xét các nhân tố ảnh hưởng tới nó, các công ty cũng cần xem xét đến các nhân tố chịu ảnh hưởng lớn bởi những thay đổi do CSCT gây ra.
Từ đ mới có cái nhìn hoàn thiện về chính sách cổ tức Hơn nữa, đề tài đề cập tới các công ty nói chung, các kết quả nghiên cứu còn mang tính khái quát, chưa c ự ph n định đi chuyên u ào một nhóm công ty cụ thể nào. Nghiên cứu của Trương Đông Lộc(2013) [31] dụng ố iệu từ các áo cáo tài ch nh năm của công ty niêm yết, kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ chi trả cổ tức của các công ty phụ thuộc ào các nh n tố au ( ) Thu nhập trên mỗi cổ phần ( ) Thời gian hoạt động của công ty ( ) Tỷ ệ nợ trên tổng nguồn ốn à ( ) Tỷ ệ cổ phiếu được ở hữu ởi Nhà nước Nghiên cứu đã được thực hiện cách đ y khá u à các công ty trong mẫu nghiên cứu được lựa chọn ngẫu nhiên không c đặc trưng g cụ thể. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.