Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số: 9340101) với đề tài "Marketing địa phương nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ở tỉnh Quảng Nam" do nghiên cứu sinh Nguyễn Ngọc Thuyên thực hiện tại Trường Đại học Duy Tân dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Ngọc Quang và PGS.TS. Lê Đức Toàn, bảo vệ năm 2021.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Tỉnh Quảng Nam nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung với diện tích tự nhiên khoảng 10.500 km², dân số khoảng 1,5 triệu người, có vị trí tiếp giáp sân bay quốc tế Đà Nẵng và nằm giữa hai cảng biển quốc tế Đà Nẵng và Kỳ Hà. Đây là địa phương có Khu kinh tế mở Chu Lai – khu kinh tế mở ven biển đầu tiên của Việt Nam, cùng các giá trị tài nguyên du lịch như Đô thị cổ Hội An, Khu đền tháp cổ Mỹ Sơn và Khu dự trữ sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm.
Tuy nhiên, nguồn lực nội tại của tỉnh còn hạn chế. Tính đến thời điểm nghiên cứu, toàn tỉnh có 188 dự án FDI còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư đăng ký 5,9 tỷ USD (năm 2019 cấp mới 19 dự án với tổng vốn đăng ký 84,5 triệu USD từ Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản, Mỹ, Anh, New Zealand). Thực trạng thu hút FDI tại Quảng Nam bộc lộ các hạn chế:
- Quy mô dự án bình quân đạt khoảng 33,50 triệu USD/dự án;
- Tỷ lệ vốn thực hiện trên vốn đăng ký giai đoạn 2010 – 2018 chỉ đạt khoảng 9,86%;
- Đóng góp của khu vực FDI vào GDP địa phương ở mức 4 – 5,2%;
- Chưa thu hút được nhiều tập đoàn quốc tế sở hữu công nghệ cao; cơ cấu đầu tư tập trung chủ yếu vào gia công, lắp ráp và dịch vụ khách sạn;
- Cạnh tranh thu hút FDI gia tăng từ các địa phương lân cận và các quốc gia trong khu vực như Lào, Campuchia, Myanmar;
- Chính quyền tỉnh mới dừng lại ở các văn bản chỉ đạo xúc tiến đầu tư hàng năm, chưa xây dựng được chiến lược marketing địa phương trung và dài hạn mang tính hệ thống.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá thực trạng marketing địa phương trong giai đoạn 2013 – 2018 và đề xuất hệ thống giải pháp marketing địa phương nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021 – 2025, tầm nhìn 2030.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan cơ sở lý luận về marketing địa phương và mối quan hệ với hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động marketing địa phương và tình hình thu hút vốn FDI tại tỉnh Quảng Nam.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện marketing địa phương nhằm đẩy mạnh thu hút FDI vào tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021 – 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing địa phương nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
- Phạm vi không gian: Thực hiện chủ yếu trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (tập trung vào Khu kinh tế mở Chu Lai và các khu công nghiệp trên địa bàn).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng thu thập và phân tích trong giai đoạn 2013 – 2018; các định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2020 – 2030 (trọng tâm 2021 – 2025).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai nhóm chính:
Nhóm công trình quốc tế
- Philip Kotler, Donald Haider, Irving Rein (1993), Kotler (2002): Đặt nền móng cho khái niệm marketing địa phương (Marketing Places), phân chia tiến trình phát triển marketing địa phương thành 3 thế hệ (thế hệ 1: marketing "nhà máy" - Smokestack Chasing; thế hệ 2: marketing mục tiêu - Target Marketing; thế hệ 3: phát triển sản phẩm - Product Development). Xác định 4 yếu tố cấu thành marketing địa phương gồm: con người, hình ảnh/chất lượng cuộc sống, sự hấp dẫn, cơ sở hạ tầng.
- Ashworth & Voogd (1990): Đưa ra mô hình marketing địa phương gắn liền với quy hoạch đô thị gồm 4 bước: Phân tích thị trường, Thiết lập mục tiêu/hoạch định chiến lược, Xác định marketing mix cho địa điểm, Hoàn thiện và đánh giá.
- Fretter (1993): Đề xuất 6 yếu tố thiết yếu của marketing địa phương: tầm nhìn, hiểu biết địa phương, xác định khách hàng, thích ứng và cải tiến sản phẩm theo yêu cầu khách hàng, hiểu biết đối thủ cạnh tranh, nhận thức điểm khác biệt.
- H. Brossard (1997): Nghiên cứu ứng dụng marketing địa phương trong thu hút FDI tại châu Âu; phân loại dịch vụ hỗ trợ nhà đầu tư và làm rõ đặc điểm của "sản phẩm - lãnh thổ".
- Seppo K. Nairisto (2003): Xác định quy trình marketing lãnh thổ dưới 3 góc độ (nhà sản xuất, thị trường, người tiêu dùng) và vai trò định vị/tái định vị lãnh thổ.
- Francois Parvex (2009): Phân biệt marketing lãnh thổ theo nghĩa hẹp và nghĩa rộng, đề xuất cấu trúc marketing hỗn hợp 4P cho lãnh thổ.
- Che-Ha et al. (2015): Xây dựng khung nghiên cứu các nhân tố cạnh tranh quốc gia cấu thành thương hiệu địa phương từ cảm xúc công dân và nhận thức ưu thế cạnh tranh.
- Các nghiên cứu khác: Paddison (1993), Bailey (1989), Ward (1998), Metaxas (2009, 2010), Braun (2008), Lall (1997).
Nhóm công trình trong nước
- Nguyễn Đức Hải (2011, 2013): Nghiên cứu marketing lãnh thổ thu hút FDI trên địa bàn TP. Hà Nội, phân tích các chức năng quản lý nhà nước và đề xuất giải pháp marketing mix theo định hướng khách hàng.
- Phạm Công Toàn (2010): Đề xuất các biện pháp marketing địa phương và khuếch trương hình ảnh nhằm thu hút đầu tư tại tỉnh Thái Nguyên.
- Cao Thái Huy (2019): Nghiên cứu 7 yếu tố tác động đến thu hút FDI vào Vùng kinh tế Đông Nam Bộ (hạ tầng, chính sách, liên kết vùng, nguồn nhân lực, dịch vụ công, môi trường sống/làm việc, thương hiệu địa phương).
- Đinh Phi Hổ (2011): Đánh giá 8 yếu tố tác động đến sự hài lòng của nhà đầu tư tại các khu công nghiệp tỉnh Bình Phước.
- Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2009): Khảo sát 402 doanh nghiệp tại Tiền Giang, chỉ ra 4 yếu tố tác động trực tiếp đến sự hài lòng gồm hỗ trợ của chính quyền, ưu đãi đầu tư, đào tạo kỹ năng và môi trường sống.
- Các nghiên cứu tại địa phương khác: Hồ Đức Hùng (2015 - TP.HCM), Đặng Thành Liêm (2013 - Bến Tre), Nguyễn Huy Hoàng (2019 - Hà Tĩnh).
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
- Chưa phân định rõ ràng giữa marketing doanh nghiệp (vi mô) và marketing địa phương (vĩ mô) trong các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam.
- Chưa có công trình nghiên cứu marketing địa phương tiếp cận đồng thời cả 2 quan điểm: phía cung (chính quyền địa phương) và phía cầu (nhà đầu tư nước ngoài).
- Chưa lượng hóa cụ thể đánh giá của nhà đầu tư về môi trường đầu tư, cơ sở hạ tầng, chi phí, dịch vụ và bộ máy hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
- Chưa thiết lập mô hình công cụ chiến lược marketing mix địa phương áp dụng chuyên biệt cho địa bàn tỉnh Quảng Nam nhằm lấp đầy Khu kinh tế mở Chu Lai và các khu công nghiệp.
- Thiếu phân tích có hệ thống theo 5 bước tiến trình marketing địa phương (phân tích hiện trạng, xác định mục tiêu, xây dựng chương trình, thực hiện marketing-mix, kiểm tra đánh giá) tại một tỉnh thuộc Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và khung phân tích
Luận án kế thừa lý thuyết marketing của Philip Kotler (1988, 1993, 2002), kết hợp các mô hình của Ashworth & Voogd (1990), Fretter (1993) và định nghĩa của tác giả:
Marketing địa phương là thiết kế một không gian kinh tế - xã hội và tiến hành các hoạt động từ phân tích hiện trạng, xác định mục tiêu, xây dựng chương trình, thực hiện các hoạt động marketing và kiểm tra đánh giá do các chủ thể (chính quyền, tổ chức, con người) thực hiện nhằm giới thiệu các tiềm năng, cơ hội đầu tư để thu hút các dự án, nguồn vốn đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Bảng: Phân biệt Marketing doanh nghiệp và Marketing địa phương
| Tiêu chí |
Marketing doanh nghiệp |
Marketing địa phương |
| Mục đích |
Thiết kế một hay một nhóm sản phẩm, dịch vụ cụ thể. |
Thiết kế một không gian kinh tế - xã hội để đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư, khách du lịch. |
| Chủ thể |
Doanh nghiệp. |
Chính quyền địa phương, người dân và doanh nghiệp cùng thực hiện. |
| Bản chất |
Phát hiện và đáp ứng nhu cầu khách hàng nhằm đẩy mạnh tiêu thụ, chiếm thị phần và tối đa hóa lợi nhuận. |
Là những hoạt động có chủ đích của chính quyền và con người trên lãnh thổ nhằm hiểu biết và thỏa mãn nhu cầu nhà đầu tư có ưu thế hơn địa phương khác. |
| Sự ra đời |
Xuất phát từ sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong việc tiêu thụ sản phẩm và giữ chân khách hàng. |
Xuất phát từ sự cạnh tranh giữa các quốc gia, vùng, địa phương trong thu hút nguồn lực đầu tư. |
| Mục tiêu |
Tăng doanh thu, thị phần và tối đa hóa lợi nhuận tài chính. |
Thúc đẩy tiến trình phát triển dài hạn, tối đa hóa hiệu quả xã hội và phát triển kinh tế theo quy hoạch. |
| Tiến trình |
5 bước: Hoạch định chiến lược $\rightarrow$ Phân tích thị trường $\rightarrow$ Lựa chọn thị trường mục tiêu $\rightarrow$ Triển khai marketing mix $\rightarrow$ Điều hành nỗ lực marketing. |
5 bước: Đánh giá địa phương $\rightarrow$ Tầm nhìn và mục tiêu $\rightarrow$ Xây dựng chiến lược marketing $\rightarrow$ Xây dựng kế hoạch hành động $\rightarrow$ Thực hiện và kiểm soát. |
Nguồn: Tổng hợp từ Luận án của tác giả Nguyễn Ngọc Thuyên (2021)
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp kỹ thuật thống kê mô tả, tổng hợp và so sánh:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo thống kê, văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh Quảng Nam, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2012 – 2018.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Phỏng vấn chuyên sâu: Thực hiện phỏng vấn đại diện lãnh đạo, cán bộ chuyên môn tại Trung tâm Hành chính công và Xúc tiến đầu tư, Ban Quản lý KKT mở Chu Lai, Ban Quản lý các KCN tỉnh, Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Ngoại vụ, Sở Công thương, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Văn phòng UBND tỉnh.
- Khảo sát bằng bảng hỏi (3 nhóm mẫu):
- Nhóm nhà đầu tư đang hoạt động tại Quảng Nam (mẫu HT): Phân tầng theo lĩnh vực đầu tư và quốc tịch NĐT; phát ra 100 bảng hỏi, thu về 76 phiếu hợp lệ.
- Nhóm nhà đầu tư tiềm năng đang tìm hiểu đầu tư (mẫu TN): Thu thập tại các hội nghị xúc tiến đầu tư trong/ngoài nước và tại Trung tâm Hành chính công; phát ra 100 bảng hỏi, thu về 74 phiếu hợp lệ.
- Nhóm cán bộ, công chức quản lý nhà nước (mẫu CQ): Khảo sát lãnh đạo sở/ban ngành, trưởng phòng và chuyên viên tại các đơn vị quản lý; thu về 36 phiếu hợp lệ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về marketing địa phương
- Hệ thống hóa các giai đoạn phát triển của lý thuyết marketing địa phương trên thế giới từ những năm 1980 tại châu Âu và Hoa Kỳ.
- Tổng thuật chi tiết quan điểm của các học giả quốc tế tiêu biểu: 3 giai đoạn marketing địa phương của Philip Kotler; cấu trúc quy hoạch đô thị của Ashworth & Voogd; mô hình 6 nhân tố của Fretter; các yếu tố cạnh tranh của Che-Ha et al.
- Phân tích các luận án và công trình tại Việt Nam nghiên cứu về thu hút FDI tại Hà Nội, Thái Nguyên, Tiền Giang, Bình Phước và Vùng kinh tế Đông Nam Bộ.
- Xác định 6 khoảng trống học thuật và thực tiễn làm căn cứ triển khai đề tài tại tỉnh Quảng Nam.
Chương 2: Cơ sở lý luận về marketing địa phương và mối quan hệ với thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
- Phân tích quá trình chuyển biến từ quan điểm trọng sản xuất, trọng sản phẩm, trọng bán hàng sang quan điểm trọng tiếp thị (marketing concept).
- Luận giải các đặc điểm đặc thù của marketing địa phương: tính cộng đồng, gắn liền với chức năng quản lý công của chính quyền địa phương, tính đa mục tiêu (du lịch, thu hút cư dân, thu hút doanh nghiệp).
- Tổng hợp các mô hình lý thuyết thu hút FDI: Mô hình các yếu tố thu hút FDI của Lall (1997), mô hình của Metaxas (2010), mô hình của Nguyễn Đức Hải (2011).
- Xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm tiến trình 5 giai đoạn: (1) Phân tích hiện trạng địa phương $\rightarrow$ (2) Xác định mục tiêu marketing FDI $\rightarrow$ (3) Xây dựng chương trình marketing $\rightarrow$ (4) Thực hiện marketing mix địa phương $\rightarrow$ (5) Kiểm tra, đánh giá.
- Chi tiết hóa các yếu tố cấu thành Marketing Mix địa phương phục vụ thu hút FDI gồm:
- Sản phẩm địa phương (Product): Vị trí địa lý, cơ sở hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước, xử lý chất thải), quỹ đất sạch, nguồn nhân lực và dịch vụ hỗ trợ.
- Giá cả sản phẩm địa phương (Price): Giá thuê đất, chi phí hạ tầng KCN, chi phí nhân công, thuế suất ưu đãi, thời gian thực hiện thủ tục hành chính.
- Phân phối sản phẩm địa phương (Place): Kênh phân phối thông tin đầu tư, hệ thống các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, bộ phận một cửa xúc tiến đầu tư.
- Khuếch trương sản phẩm địa phương (Promotion): Hoạt động xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước, quảng bá qua website, hội nghị đầu tư, tài liệu xúc tiến.
- Công chúng địa phương (Publics): Sự ủng hộ của cộng đồng dân cư, văn hóa, thái độ đối với nhà đầu tư nước ngoài.
- Chính quyền địa phương (Power/Politics): Năng lực điều hành, tính năng động, sự minh bạch và chất lượng hỗ trợ giải quyết khó khăn của bộ máy công quyền.
Chương 3: Thực trạng marketing địa phương về thu hút FDI tại tỉnh Quảng Nam
- Đặc điểm kinh tế - xã hội: Quảng Nam có diện tích 10.500 km², dân số 1,5 triệu người, có Khu kinh tế mở Chu Lai, các KCN lớn như Điện Nam - Điện Ngọc, Thuận Yên, Tam Thăng 2, Đông Quế Sơn.
- Thực trạng triển khai các bước marketing địa phương (2015 – 2018):
- Công tác phân tích hiện trạng và xác lập mục tiêu chưa được tiến hành định kỳ bằng các công cụ nghiên cứu thị trường chuyên sâu.
- Chưa ban hành chiến lược marketing địa phương dài hạn; các chương trình xúc tiến đầu tư còn mang tính ngắn hạn theo từng năm.
- Thực trạng thu hút dòng vốn FDI:
- Lĩnh vực đầu tư: Tập trung chủ yếu vào công nghiệp chế biến - chế tạo và du lịch - dịch vụ thương mại. Tỷ lệ dự án công nghệ cao còn thấp.
- Đối tác đầu tư: Chủ yếu đến từ các quốc gia và vùng lãnh thổ Đông Á như Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan, bên cạnh một số dự án từ Hoa Kỳ, Anh, New Zealand.
- Đánh giá các thành tố Marketing Mix địa phương qua khảo sát:
- Sản phẩm địa phương: Hạ tầng kết nối giao thông liên vùng và hệ thống xử lý nước thải tại một số KCN/CCN còn chưa đồng bộ; chất lượng đào tạo nghề chưa đáp ứng hoàn toàn nhu cầu tuyển dụng kỹ thuật cao của doanh nghiệp FDI.
- Giá cả: Mức giá thuê đất và chi phí dịch vụ hạ tầng tại KCN Quảng Nam có tính cạnh tranh so với các tỉnh lân cận; tuy nhiên chi phí đào tạo lại lao động và chi phí thời gian chờ đợi thủ tục cấp phép đất đai còn ảnh hưởng đến chi phí tổng thể.
- Phân phối: Kênh tiếp cận thông tin chủ yếu qua Trung tâm Hành chính công và Xúc tiến đầu tư, Ban Quản lý Chu Lai và các đối tác giới thiệu địa điểm đầu tư.
- Khuếch trương: Các hội nghị xúc tiến đầu tư đã được tổ chức nhưng hoạt động quảng bá số và chăm sóc sau cấp phép (after-care) chưa chuyên nghiệp.
- Chính quyền địa phương: Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) phản ánh sự cải thiện về tính năng động, song khâu giải quyết vướng mắc thực tế của nhà đầu tư tại cấp sở ngành cơ sở còn gặp độ trễ.
Chương 4: Hoàn thiện hoạt động marketing địa phương trong thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2020 – 2030
- Dự báo bối cảnh chuyển dịch chuỗi cung ứng toàn cầu, xu hướng dịch chuyển FDI sau các biến động kinh tế thế giới và mục tiêu phát triển của tỉnh Quảng Nam đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
- Xây dựng ma trận SWOT xác định các điểm mạnh (vị trí chiến lược, di sản, KKT Chu Lai), điểm yếu (hạ tầng, lao động kỹ thuật), cơ hội (làn sóng dịch chuyển chuỗi cung ứng) và thách thức (cạnh tranh vùng).
- Hệ thống 7 nhóm giải pháp hoàn thiện marketing địa phương:
- Phân tích hiện trạng và thị trường mục tiêu: Tiến hành nghiên cứu có hệ thống nhu cầu của từng nhóm đối tác FDI trọng điểm (Nhật Bản, Hàn Quốc, Hoa Kỳ, EU).
- Thiết lập mục tiêu marketing địa phương: Xác định cụ thể chỉ tiêu vốn đăng ký, vốn thực hiện và cơ cấu ngành nghề thu hút đến năm 2030.
- Xây dựng chương trình marketing địa phương: Lập đề án chiến lược marketing địa phương trung và dài hạn tích hợp vào quy hoạch tỉnh.
- Hoàn thiện chính sách Marketing - Mix:
- Sản phẩm: Hoàn thiện hạ tầng KKT Chu Lai và các KCN; tạo quỹ đất sạch; nâng cao chất lượng các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
- Giá cả: Chuẩn hóa biểu giá dịch vụ, tối ưu hóa các chính sách ưu đãi thuế, giảm thiểu chi phí không chính thức và chi phí thời gian.
- Phân phối: Đổi mới hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công, xây dựng mạng lưới đại diện xúc tiến đầu tư tại các thị trường trọng điểm.
- Khuếch trương: Xây dựng bộ nhận diện thương hiệu đầu tư tỉnh Quảng Nam, đẩy mạnh tiếp thị kỹ thuật số, tổ chức các diễn đàn đầu tư chuyên đề.
- Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá: Thiết lập bộ chỉ số giám sát sự hài lòng của nhà đầu tư và đánh giá hiệu quả sau cấp phép.
- Tiếp tục nâng cao năng lực bộ máy chính quyền địa phương: Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ làm công tác xúc tiến đầu tư theo hướng chuyên nghiệp, phục vụ.
- Các giải pháp bổ trợ: Tăng cường liên kết vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, phối hợp liên ngành trong công tác giải phóng mặt bằng và bảo vệ môi trường.
- Đề xuất 3 danh mục dự án ưu tiên thu hút FDI giai đoạn 2021 – 2030:
- Danh mục dự án xây dựng cơ sở hạ tầng Khu kinh tế, Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp.
- Danh mục dự án thuộc lĩnh vực du lịch, thương mại - dịch vụ chất lượng cao.
- Danh mục dự án phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ, chế biến - chế tạo công nghệ cao trong các Khu công nghiệp.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý thuyết về marketing địa phương, phân biệt rõ marketing địa phương (cấp độ quản lý phát triển lãnh thổ vĩ mô) với marketing doanh nghiệp (cấp độ vi mô hướng tới lợi nhuận).
- Làm rõ mối quan hệ tương tác giữa các công cụ marketing địa phương với quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
- Đề xuất khung mô hình tiến trình marketing địa phương gồm 5 bước tích hợp với các thành tố marketing mix (Product, Price, Place, Promotion, Publics, Power/Politics) phù hợp với bối cảnh quản lý nhà nước tại Việt Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đánh giá thực trạng marketing địa phương trong thu hút FDI tại tỉnh Quảng Nam thông qua việc kết hợp đồng thời hai giác độ: phía cung (năng lực, hoạt động của chính quyền) và phía cầu (đánh giá, mức độ hài lòng của nhà đầu tư nước ngoài).
- Cung cấp dữ liệu điều tra thực nghiệm từ 3 nhóm đối tượng: 76 nhà đầu tư FDI đang hoạt động, 74 nhà đầu tư tiềm năng và 36 cán bộ quản lý nhà nước tại các sở, ban ngành tỉnh Quảng Nam.
- Đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp marketing địa phương có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả thu hút dòng vốn FDI cho tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2020 – 2030.
- Xây dựng 3 danh mục dự án ưu tiên thu hút vốn FDI cụ thể giai đoạn 2021 – 2030 phục vụ trực tiếp cho công tác xúc tiến đầu tư của tỉnh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi không gian và thời gian: Dữ liệu thứ cấp phân tích thực trạng chủ yếu tập trung trong giai đoạn 2013 – 2018; không gian nghiên cứu giới hạn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam nên một số phát hiện đặc thù có thể khó khái quát hóa cho toàn bộ các tỉnh thành khác.
- Hạn chế về phương pháp tiếp cận: Luận án sử dụng phương pháp định tính kết hợp thống kê mô tả từ bảng khảo sát, chưa xây dựng mô hình hồi quy kinh tế lượng để đo lường trọng số tác động biên của từng yếu tố marketing mix đến quy mô vốn FDI thu hút.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh đối sánh (benchmarking) giữa Quảng Nam với các tỉnh trong Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung (như Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Thừa Thiên Huế); ứng dụng mô hình định lượng cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định mức độ tác động của các thành tố thương hiệu địa phương đến quyết định tái đầu tư của doanh nghiệp FDI.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Là tài liệu tham khảo cho UBND tỉnh Quảng Nam, Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, Ban Quản lý các Khu công nghiệp và Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Nam trong việc xây dựng Chiến lược Marketing địa phương và Đề án xúc tiến đầu tư giai đoạn 2021 – 2030.
- Đối với các nhà hoạch định chính sách địa phương: Cung cấp khung tham chiếu về cách tiếp cận "chính quyền phục vụ" - xem nhà đầu tư là khách hàng và môi trường đầu tư là sản phẩm địa phương cần hoàn thiện.
- Đối với công tác nghiên cứu và giảng dạy: Cung cấp tài liệu học thuật và minh chứng thực nghiệm cho giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế và Kinh tế phát triển khi nghiên cứu về marketing công và quản trị lãnh thổ.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án tiếp cận nghiên cứu marketing địa phương dưới những quan điểm nào?
Luận án tiếp cận kết hợp đồng thời 2 quan điểm: quan điểm của nhà cung cấp (khía cạnh cung - chính quyền địa phương với vai trò thiết kế sản phẩm không gian kinh tế - xã hội) và quan điểm của nhà đầu tư (khía cạnh cầu - đánh giá của doanh nghiệp FDI đang hoạt động và nhà đầu tư tiềm năng về sự thỏa mãn nhu cầu đầu tư).
2. Dữ liệu khảo sát thực nghiệm trong luận án được thu thập từ những nhóm đối tượng nào?
Dữ liệu khảo sát sơ cấp được thu thập từ 3 nhóm:
- 76 nhà đầu tư nước ngoài đang triển khai dự án tại tỉnh Quảng Nam (phân tầng theo ngành và quốc gia);
- 74 nhà đầu tư nước ngoài tiềm năng đang tìm hiểu cơ hội đầu tư tại các hội nghị xúc tiến và Trung tâm Hành chính công;
- 36 cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp phòng và chuyên viên từ các sở, ban ngành và ban quản lý khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
3. Những hạn chế chính trong thu hút FDI tại Quảng Nam được luận án chỉ ra là gì?
Các hạn chế gồm: quy mô dự án bình quân còn nhỏ (33,50 triệu USD/dự án); tỷ lệ vốn thực hiện trên vốn đăng ký thấp (khoảng 9,86% giai đoạn 2010 – 2018); đóng góp vào GDP địa phương chỉ đạt 4 – 5,2%; cơ cấu dự án tập trung vào gia công, khách sạn, thiếu vắng các tập đoàn công nghệ cao; thiếu chiến lược marketing địa phương dài hạn mang tính hệ thống.
4. Khung Marketing Mix địa phương phục vụ thu hút FDI trong luận án gồm những thành tố nào?
Khung Marketing Mix địa phương được luận án phân tích gồm 6 thành tố: Sản phẩm địa phương (Product), Giá cả sản phẩm địa phương (Price), Phân phối sản phẩm địa phương (Place), Khuếch trương sản phẩm địa phương (Promotion), Công chúng địa phương (Publics) và Chính quyền địa phương (Power/Politics).
5. Luận án đề xuất những danh mục dự án ưu tiên thu hút FDI nào cho giai đoạn 2021 – 2030?
Luận án đề xuất 3 danh mục dự án ưu tiên gồm: (1) Xây dựng cơ sở hạ tầng Khu kinh tế, Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp; (2) Lĩnh vực du lịch, thương mại - dịch vụ; (3) Xây dựng và phát triển công nghiệp trong các Khu công nghiệp.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Ngọc Thuyên là công trình nghiên cứu hệ thống về việc vận dụng lý thuyết marketing địa phương vào hoạt động thu hút vốn FDI tại tỉnh Quảng Nam. Bằng việc kết hợp nghiên cứu lý luận với khảo sát thực nghiệm trên cả hai phương diện cung (chính quyền) và cầu (nhà đầu tư), luận án đã phản ánh thực trạng môi trường đầu tư của địa phương giai đoạn 2013 – 2018. Trên cơ sở đó, công trình đã đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp và 3 danh mục dự án ưu tiên giai đoạn 2020 – 2030 nhằm hoàn thiện hoạt động xúc tiến, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Nam.