Luận án tiến sĩ: Chất lượng đội ngũ giảng viên tại các học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam

Nghiên cứu đánh giá chất lượng đội ngũ giảng viên tại các học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng Quân đội nhân dân Việt Nam. Phân tích thực trạng và đề xuất giải

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

182
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về chất lượng đội ngũ giảng viên học viện quốc phòng

Đội ngũ giảng viên là lực lượng lao động tinh hoa trong hệ thống giáo dục quốc dân. Họ giữ vai trò quyết định đối với chất lượng đào tạo và phát triển nhân lực. Các học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng là trung tâm đào tạo cán bộ, sĩ quan cấp cao của Quân đội nhân dân Việt Nam. Nhiệm vụ của đội ngũ giảng viên tại đây mang tính đặc thù cao. Họ không chỉ truyền đạt kiến thức chuyên môn mà còn rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng cho học viên. Sản phẩm đào tạo phải đáp ứng yêu cầu xây dựng quân đội và bảo vệ Tổ quốc. Trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, yêu cầu chuẩn hóa đội ngũ giảng viên ngày càng cấp thiết. Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách phát triển đội ngũ nhà giáo. Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI nhấn mạnh vai trò quyết định của nhà giáo đối với chất lượng giáo dục. Đại hội XIII tiếp tục khẳng định xây dựng đội ngũ nhà giáo là khâu then chốt trong đổi mới giáo dục.

1.1. Vị trí vai trò của đội ngũ giảng viên quân sự

Đội ngũ giảng viên ở các học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng có vị trí đặc biệt quan trọng. Họ là người trực tiếp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chỉ huy, tham mưu cho toàn quân. Hoạt động sư phạm gắn liền với sự nghiệp nâng cao dân trí và bồi dưỡng nhân tài quốc phòng. Hồ Chí Minh từng khẳng định không có thầy giáo thì không có giáo dục. Đội ngũ giảng viên phải đảm bảo chuẩn đầu ra về trình độ học vấn. Họ hình thành phẩm chất chính trị, đạo đức, giá trị nghề nghiệp cho học viên. Tinh thần chiến đấu và phẩm chất tâm lý lãnh đạo cũng được rèn luyện trong quá trình đào tạo. Giảng viên là biểu tượng cao đẹp mang giá trị nhân văn sâu sắc về tình cảm thầy trò.

1.2. Đặc điểm đào tạo tại các học viện Bộ Quốc phòng

Đào tạo tại các học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng có nhiều đặc điểm riêng biệt. Mục tiêu xuyên suốt là xây dựng cán bộ, sĩ quan vững vàng về chính trị. Học viên phải mẫu mực về đạo đức lối sống và giỏi về năng lực chuyên môn nghiệp vụ. Chương trình đào tạo chú trọng công tác đảng, công tác chính trị trong quân đội. Học viên được trang bị kiến thức, kỹ năng tham mưu chiến lược. Khả năng dự báo và xử lý tình huống quốc phòng là yêu cầu bắt buộc. Đội ngũ giảng viên phải đổi mới đồng bộ nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy. Phương pháp tiếp cận theo phát triển năng lực được ưu tiên áp dụng. Học viên cần chủ động ứng phó, ngăn chặn các mối đe dọa an ninh từ sớm, từ xa.

II. Phân tích thực trạng chất lượng giảng viên các học viện quân sự

Thực trạng chất lượng đội ngũ giảng viên ở các học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng có nhiều điểm đáng ghi nhận. Đa số giảng viên có trình độ chuyên môn vững vàng và tinh thần trách nhiệm cao. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế cần được khắc phục. Một số giảng viên chưa cập nhật kịp thời kiến thức mới về khoa học quân sự. Phương pháp giảng dạy truyền thống vẫn chiếm tỷ lệ lớn. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học chưa đồng đều giữa các học viện. Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học hiện đại đã được đầu tư nhưng chưa thật sự đồng bộ. Đội ngũ giảng viên có trình độ tiến sĩ còn hạn chế ở một số chuyên ngành. Công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu. Mức sống và thu nhập của giảng viên quân sự cần được cải thiện hơn nữa. Tình trạng giảng viên kiêm nhiệm nhiều công tác ảnh hưởng đến chất lượng nghiên cứu khoa học.

2.1. Ưu điểm trong chất lượng đội ngũ giảng viên hiện nay

Đội ngũ giảng viên các học viện quân sự có nhiều ưu điểm nổi bật. Phần lớn giảng viên có bản lĩnh chính trị vững vàng. Họ tận tâm, yêu nghề và có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc. Đạo đức nghề nghiệp được coi trọng và rèn luyện thường xuyên. Nhiều giảng viên có kinh nghiệm thực tiễn phong phú từ công tác tại các đơn vị quân đội. Trình độ chuyên môn được chuẩn hóa theo quy định. Cơ sở vật chất phương tiện dạy học hiện đại đã được đầu tư khá đồng bộ. Đội ngũ giảng viên trẻ có năng lực tiếp cận công nghệ mới nhanh chóng. Công tác đào tạo, bồi dưỡng giảng viên được quan tâm triển khai. Nhiều giảng viên đạt trình độ thạc sĩ, tiến sĩ tại các cơ sở đào tạo uy tín trong và ngoài nước.

2.2. Hạn chế và thách thức đặt ra đối với giảng viên quân sự

Bên cạnh ưu điểm, chất lượng đội ngũ giảng viên còn một số hạn chế. Tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ chưa đạt yêu cầu quy hoạch. Phương pháp giảng dạy tiếp cận năng lực chưa được áp dụng rộng rãi. Một số giảng viên thiếu kỹ năng sử dụng công nghệ dạy học hiện đại. Nội dung chương trình đào tạo cần cập nhật thường xuyên hơn. Công tác nghiên cứu khoa học của giảng viên chưa tương xứng với tiềm năng. Chế độ đãi ngộ và mức sống chưa đáp ứng đầy đủ nguyện vọng chính đáng. Áp lực công tác hành chính chiếm nhiều thời gian giảng dạy và nghiên cứu. Thách thức lớn nhất là yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Hội nhập quốc tế đòi hỏi giảng viên phải nâng cao trình độ ngoại ngữ và tin học.

III. Giải pháp nâng cao chất lượng giảng viên học viện Bộ Quốc phòng

Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên đòi hỏi hệ thống giải pháp đồng bộ và toàn diện. Trước hết cần đổi mới cơ chế quản lý giáo dục trong các học viện quân sự. Quy hoạch và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng giảng viên phải gắn với nhu cầu phát triển quân đội. Việc chuẩn hóa trình độ chuyên môn nghiệp vụ cần được triển khai quyết liệt. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận chính trị cho giảng viên là nhiệm vụ thường xuyên. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học hiện đại cần được ưu tiên. Áp dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số vào quá trình giảng dạy. Xây dựng cơ chế đãi ngộ phù hợp để thu hút và giữ chân nhân tài. Tạo điều kiện cho giảng viên tham gia nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế. Đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng phát triển năng lực học viên. Xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, dân chủ và sáng tạo.

3.1. Đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ giảng viên

Đào tạo bồi dưỡng là giải pháp then chốt nâng cao chất lượng giảng viên. Cần xây dựng quy hoạch đào tạo gắn với chiến lược phát triển quân đội. Chương trình bồi dưỡng phải cập nhật kiến thức mới về khoa học quân sự hiện đại. Giảng viên cần được đào tạo nâng cao trình độ ngoại ngữ và tin học. Hợp tác với các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước để bồi dưỡng giảng viên. Xây dựng hệ thống chuẩn giảng viên theo từng bậc học và chuyên ngành. Tổ chức các khóa tập huấn phương pháp giảng dạy tiên tiến. Khuyến khích giảng viên tham gia nghiên cứu khoa học cấp bộ và cấp nhà nước. Đánh giá định kỳ chất lượng giảng viên theo tiêu chuẩn quốc gia. Tạo cơ chế khuyến khích giảng viên tự học, tự nghiên cứu và sáng tạo.

3.2. Hoàn thiện cơ chế chính sách đãi ngộ giảng viên quân sự

Cơ chế chính sách đãi ngộ có vai trò quan trọng trong nâng cao chất lượng giảng viên. Cần cải thiện mức sống và thu nhập cho đội ngũ giảng viên quân sự. Xây dựng hệ thống lương, phụ cấp phù hợp với đặc thù công tác quốc phòng. Tạo điều kiện về nhà ở, sinh hoạt để giảng viên yên tâm công tác. Có chính sách khen thưởng xứng đáng cho giảng viên có thành tích xuất sắc. Xây dựng cơ chế thăng tiến trong sự nghiệp rõ ràng, minh bạch. Quan tâm đến đời sống tinh thần và sức khỏe của giảng viên. Giảm tải công tác hành chính để giảng viên tập trung giảng dạy và nghiên cứu. Tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiện đại và thân thiện. Áp dụng cơ chế thu hút nhân tài từ các cơ sở đào tạo uy tín.

IV. Kết luận và ứng dụng nâng cao chất lượng đào tạo quân sự

Nghiên cứu chất lượng đội ngũ giảng viên ở các học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc. Kết quả nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng đội ngũ giảng viên quân sự. Thực trạng chất lượng giảng viên được phân tích toàn diện trên các phương diện chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ. Hệ thống giải pháp đề xuất mang tính khả thi và đồng bộ. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn giúp nâng cao hiệu quả đào tạo cán bộ quân đội. Chất lượng đội ngũ giảng viên quyết định trực tiếp đến chất lượng sản phẩm đào tạo. Đội ngũ giảng viên chuẩn hóa sẽ góp phần xây dựng Quân đội nhân dân Việt Nam cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại. Nghiên cứu cũng là tài liệu tham khảo quý giá cho các học viện quân sự trong quá trình đổi mới đào tạo. Đây là cơ sở khoa học để các cơ quan quản lý hoạch định chính sách phát triển đội ngũ giảng viên quốc phòng.

4.1. Ý nghĩa lý luận của nghiên cứu chất lượng giảng viên

Nghiên cứu có ý nghĩa lý luận quan trọng đối với lĩnh vực xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước. Kết quả luận án đã bổ sung cơ sở khoa học về chất lượng đội ngũ giảng viên quân sự. Khái niệm chất lượng giảng viên ở học viện quốc phòng được làm rõ và hệ thống hóa. Các tiêu chí đánh giá chất lượng giảng viên được xây dựng phù hợp đặc thù quân sự. Mối quan hệ giữa chất lượng giảng viên và chất lượng đào tạo được luận giải sâu sắc. Nghiên cứu tổng hợp kinh nghiệm quốc tế về phát triển đội ngũ giảng viên. Cơ sở lý luận về quản lý nhà giáo trong điều kiện đổi mới giáo dục được bổ sung. Kết quả là nguồn tài liệu tham khảo cho nghiên cứu sau này về đào tạo quân sự. Đóng góp vào kho tàng khoa học về xây dựng đội ngũ nhà giáo Việt Nam.

4.2. Ý nghĩa thực tiễn và hướng nghiên cứu tiếp theo

Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu thể hiện trên nhiều phương diện. Kết quả là cơ sở để các học viện trực thuộc Bộ Quốc phòng đổi mới đào tạo giảng viên. Hệ thống giải pháp đề xuất có thể áp dụng ngay vào thực tiễn quản lý. Nghiên cứu giúp cơ quan quản lý hoạch định chính sách phát triển đội ngũ giảng viên. Tiêu chí đánh giá chất lượng giảng viên được áp dụng trong kiểm định chất lượng đào tạo. Hướng nghiên cứu tiếp theo cần tập trung đánh giá hiệu quả thực thi các giải pháp. Nghiên cứu so sánh chất lượng giảng viên giữa các học viện quân sự khác nhau. Ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo trong đánh giá chất lượng giảng viên. Nghiên cứu tác động của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến đào tạo quân sự. Xây dựng mô hình chuẩn giảng viên quân sự trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Luận án tiến sĩ chất lượng đội ngũ giảng viên ở các học viện trực thuộc bộ quốc phòng quân đội nhân dân việt nam giai đoạn hiện nay min

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU Ở NƯỚC NGOÀI 1. Các công trình nghiên cứu về đội ngũ giảng viên ở các học viện, trường đại học ngoài quân đội 1. Về xây dựng, quản lý nguồn nhân lực giảng viên ở Trung Quốc Quan Vân Phi (2009), “Nghiên cứu mô hình quản lý nguồn nhân lực giảng viên đại học” [106].

Cuốn sách đã bàn về cơ chế quản lý ĐNGV, trong đó nhấn mạnh việc một số trường đại học ở Trung Quốc chỉ tuyển dụng giảng viên vào mà chưa có cơ chế bãi nhiệm, vẫn tồn tại hiện tượng “họ hàng”, tuyển dụng “lấy thân tín làm trọng”; công tác bồi dưỡng giảng viên còn thiếu tính mũi nhọn và tính cấp độ,. Tác giả còn nhấn mạnh trước đây, dưới thể chế kế hoạch hóa, việc quản lý ĐNGV ở các trường đại học Trung Quốc đều lấy công việc làm trung tâm, xem nhẹ yếu tố con người “nhìn việc mà không nhìn thấy người”, coi nhẹ khả năng con người. Mô hình quản lý này đã không phát huy được tính tích cực, sáng tạo của giảng viên, vì thế phải đổi mới tư duy từ quan niệm quản lý nhân lực giảng viên “truyền thống” sang quản lý “hiện đại”, trong đó nhiệm vụ đầu tiên để thực hiện tư tưởng “lấy con người làm trung tâm” phải coi giảng viên trong các trường đại học là chủ thể, bởi chính thái độ và sự nhiệt tình của giảng viên có vai trò quan trọng, quyết định đến sự phát triển của trường đại học. Hầu Kiến Quốc (2010),“Nghiên cứu về tăng cường xây dựng đội ngũ giảng viên các trường đại học ở Hà Bắc”, Tạp chí Đại học Khoa học kỹ thuật Hà Bắc Trung Quốc [120].

Dựa trên kết quả nghiên cứu trong những năm gần đây, Trung Quốc thực hiện nhiều chương trình đào tạo để xây dựng ĐNGV ở các trường đại học như: “Chương trình nhân tài sáng tạo trình độ cao”, “Giải thưởng giảng viên trẻ”, “Kế hoạch bồi dưỡng giảng viên cốt cán”,. Tuy nhiên, tác giả cho rằng cơ cấu ĐNGV ở các trường đại học Trung Quốc hiện nay, nhất là ở tỉnh Hà Bắc chưa hợp lý, thiếu hụt những giảng viên có trình độ cao, giảng viên mũi nhọn, giảng viên cốt cán về mặt học thuật,. Vì vậy, để xây dựng ĐNGV cần coi 7 trọng giảng viên cốt cán (những người có học vị cao, có trình độ, năng lực chuyên môn trên các phương diện giảng dạy và NCKH); tăng cường thiết kế chương trình đào tạo chuyên ngành, nghiên cứu các quy luật giảng dạy; có cơ chế đào tạo, bồi dưỡng giảng viên nhằm nâng cao năng lực của giảng viên, tăng cường tinh thần trách nhiệm trong thực hiện sứ mệnh của giảng viên. Mặt khác, cần tạo môi trường làm việc thuận lợi, xây dựng không khí dân chủ, kích thích khả năng sáng tạo của mỗi giảng viên và trả lương, phụ cấp phù hợp.

Trên cơ sở phân tích số liệu của Bộ Giáo dục Trung Quốc từ năm 1978 đến năm 2008 có khoảng 5,8 triệu người đi học tập nước ngoài (có cả giảng viên), trong số hơn 4,3 triệu người tốt nghiệp, có khoảng 3,6 triệu người về nước và khoảng 700.000 người ở lại, vấn đề trên đã khiến Trung Quốc lo ngại về tình trạng “chảy máu nhân tài”. Theo tác giả, để cải thiện vấn đề này Trung Quốc cần tiếp tục thiết lập các hệ thống giáo dục đại học chất lượng cao, căn cứ vào chiến lược phát triển để xây dựng các tiêu chuẩn, phân tích dự báo và đánh giá ĐNGV, đồng thời áp dụng những chính sách ưu đãi trong xây dựng ĐNGV bậc cao, môi trường làm việc, nghiên cứu học tập tốt hơn nhằm thu hút những giảng viên giỏi trong và ngoài nước để trường đại học là nơi hội tụ những nhân tài giáo dục, có như vậy mới nâng cao chất lượng ĐNGV đáp ứng yêu cầu đào tạo nhân tài. Về chất lượng, đánh giá nghề nghiệp giảng viên ở Lào Kouyang Sisom Blong (2016), “Chất lượng đội ngũ cán bộ nghiên cứu, giảng dạy ở các Trường Chính trị - Hành chính tỉnh Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào giai đoạn hiện nay” [83]. Tác giả Luận án đã quan niệm: “Chất lượng đội ngũ cán bộ nghiên cứu, giảng dạy được thể hiện trước hết ở số lượng, cơ cấu đội ngũ cán bộ nghiên cứu, giảng dạy có mức độ phù hợp, cách tổ chức, sắp xếp các thành phần trong đội ngũ cán bộ nghiên cứu, giảng dạy một cách cân đối, hài hòa, có sự phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau giữa các thành viên, các thế hệ, giới tính, dân tộc cán bộ nghiên cứu, giảng dạy để tạo nên sức mạnh tổng hợp cao nhất thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của đội ngũ cán bộ nghiên cứu, giảng dạy trong mọi điều kiện” [83, tr.

Trên cơ sở đánh giá thực trạng chất 8 lượng đội ngũ cán bộ nghiên cứu, giảng dạy, luận án đã xây dựng 04 giải pháp chủ yếu, trong đó tác giả nhấn mạnh 02 giải pháp quan trọng: (1) Đổi mới các khâu trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nghiên cứu, giảng dạy, nhất là khâu tự đào tạo, mối quan hệ và sự hỗ trợ giúp đỡ của các ban ngành, vai trò của tỉnh ủy trong việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ nghiên cứu, giảng dạy. (2) Tăng cường hợp tác quốc tế về đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng cán bộ nghiên cứu, giảng dạy ở Việt Nam và một số nước khác. Kham Phounvong Nouanphet (2017), “Đánh giá giảng viên đại học nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào” [84]. Tác giả Luận án cho rằng, vấn đề đánh giá giảng viên các trường đại học ở Lào hiện nay là yêu cầu khách quan nhằm đảm bảo chất lượng giáo dục đại học.

Việc đánh giá giảng viên phải hướng đến chuẩn đánh giá của các nước trong khu vực và thế giới đồng thời phải phù hợp với thực tiễn quản lý phát triển ĐNGV. Cũng theo tác giả luận án: “Đánh giá giảng viên phải góp phần nâng cao chất lượng ĐNGV; định hướng và làm động lực cho ĐNGV tự giác hoàn thiện mình theo chuẩn. Hoạt động của giảng viên trong trường đại học cũng như bất kỳ một công việc chuyên môn nào khác, chịu áp lực của hai loại lợi ích: lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể” [84, tr. Luận án đã đề xuất một số giải pháp về nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên về đánh giá giảng viên; chỉ đạo hoàn thiện quy trình, công cụ đánh giá giảng viên; huy động các lực lượng tham gia đánh giá giảng viên; kiểm tra, đánh giá các hoạt động đánh giá giảng viên; đảm bảo các điều kiện về môi trường và chế độ chính sách cho hoạt động đánh giá giảng viên.

Bài viết nhấn mạnh: “Năng lực nghề nghiệp được coi là sự tích hợp giữa ba thành tố kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết để hoàn thành được những công việc và nhiệm vụ trong thực tiễn hoạt động nghề nghiệp” [27, tr. Phát triển năng lực nghề nghiệp là một nhiệm vụ cơ bản để nâng cao chất lượng ĐNGV của nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào. Tác giả đã phân tích và đánh giá các thành phần cơ bản khung năng lực nghề nghiệp của giảng viên đó là: 9 “Phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp, năng lực chuyên môn nghề sư phạm, năng lực dạy học và giáo dục của nghề nghiệp sư phạm; năng lực phát triển chương trình, tài liệu đào tạo ngành sư phạm, năng lực NCKH, năng lực quan hệ với các cơ sở giáo dục, năng lực phát triển nghề nghiệp và năng lực bổ trợ,. Về phát triển năng lực của giảng viên ở một số nước Mimin Emi Suhaemi, Nur Aedi (2015),“A management strategy for the Improvement of private universities lecturers Professional Competencies”, International Education Studies (Chiến lược quản lý để nâng cao năng lực chuyên môn của giảng viên trường đại học tư thục) [161].

Bài viết đã đánh giá, giảng viên là các nhà giáo dục chuyên nghiệp, các nhà khoa học được kỳ vọng ở năng lực sư phạm, cá nhân, xã hội và khả năng phát triển nghề nghiệp. Do đó, các tác giả nhấn mạnh chiến lược phát triển giảng viên nhất là “các kế hoạch được thực hiện bởi các tổ chức, cơ sở và các khoa, bộ môn; lập kế hoạch chương trình học thực hiện thường xuyên; chuẩn bị quỹ giáo dục để tạo động lực thúc đẩy giảng viên; quy định các quy tắc mà các giảng viên sẽ tiến hành giảng dạy và học tập trước hết nên tiếp tục việc học của họ; thành lập một bộ phận đảm bảo chất lượng đóng vai trò là người kiểm soát và đánh giá chất lượng; thực hiện các chính sách phù hợp để tạo cơ hội cho giảng viên nâng cao trình độ” [161, tr.Navarro và cộng sự (2016), “Developing teachers competences for designing Inclusive learning experiences”, Journal of Educational Technology & Society (Phát triển năng lực của giáo viên về thiết kế trải nghiệm học tập toàn diện) [164]. Theo các tác giả, giáo dục toàn diện là quá trình cung cấp cho tất cả người học cơ hội giáo dục bình đẳng, là thách thức lớn đối với hệ thống giáo dục trên toàn thế giới, để giải quyết vấn đề này một trong những biện pháp phát triển năng lực của giáo viên cần phải tính đến các yếu tố như: Thiết kế phổ cập cho việc học tập (Universal design learning); tài nguyên giáo dục mở (Open educational resources); khung năng lực dành cho giáo viên (Competency framework inclusive teachers) và chương trình thiết kế, triển khai đánh giá (Professional teacher development program). Với những yếu tố trên, kết quả đánh giá sẽ phát triển năng lực của giáo viên với việc thiết kế trải nghiệm học tập toàn diện của người học.

10 Singapore Ministry of Education (2017), “Educational Performance Management System - EPMS” (Hệ thống quản lý hiệu xuất giáo dục) [163]. Theo bài viết, Bộ Giáo dục Singapore đã xây dựng bộ chuẩn dựa trên khung năng lực của viên chức giáo dục và hệ thống quản lý hiệu xuất giáo dục EPMS. Hệ thống này chỉ rõ những yêu cầu đối với giảng viên về nhóm năng lực (competency cluster) kiến thức, kỹ năng, năng lực, mối liên hệ giữa hành vi, kết quả thực hiện mà giảng viên cần phải đạt được. Theo đó, chuẩn năng lực của giảng viên Singapore được phân thành 4 nhóm chính (Nuôi dưỡng kiến thức, thắp sáng trái tim, khối óc, biết mình biết người, biết làm việc cùng người khác).

Các phẩm chất này đảm bảo cho quá trình giáo dục thực hiện một cách bền vững và thành công. Thomas Buabeng Assan (2017), “Perceptions of lecturers on quality assurance in higher education teaching and learning process”, International Journal of Educational Sciences (Nhận thức của giảng viên về đảm bảo chất lượng trong quá trình giảng dạy và học đại học) [166].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ