Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý văn hóa (mã số 9319042) của nghiên cứu sinh Nguyễn Đắc Thủy, với đề tài "Bảo vệ và phát huy giá trị di sản Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương và Hát Xoan ở Phú Thọ", được thực hiện tại Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam năm 2018 dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Thị Minh Lý và PGS.TS. Từ Thị Loan.
Về tính cấp thiết, di sản văn hóa phi vật thể (DSVHPVT) là thành tố cốt lõi định hình bản sắc văn hóa dân tộc và đảm bảo sự đa dạng văn hóa cho phát triển bền vững. Tỉnh Phú Thọ sở hữu hệ thống di sản gắn liền với thời đại Hùng Vương; trong đó, Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương được UNESCO ghi danh là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại năm 2012, và Hát Xoan Phú Thọ được ghi danh là Di sản văn hóa phi vật thể cần bảo vệ khẩn cấp năm 2011, sau đó được đưa vào Danh sách di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại vào tháng 12 năm 2017.
Vấn đề thực tiễn đặt ra sau khi được ghi danh là áp lực từ sự gia tăng nhanh chóng lượng khách du lịch: chỉ trong 3 tháng đầu năm 2012, lượng khách tham dự các hoạt động lễ hội mùa xuân và Hát Xoan tại Phú Thọ đạt gần 6 triệu lượt; vào dịp Giỗ Tổ mùng 10 tháng 3 năm Ất Mùi (2015), Phú Thọ đón hơn 8 triệu lượt khách. Sự phát triển du lịch làm nảy sinh mâu thuẫn giữa việc duy trì giá trị truyền thống cốt lõi và việc tối đa hóa lợi ích kinh tế, tiềm ẩn nguy cơ làm biến dạng di sản và thương mại hóa. Trước thời điểm nghiên cứu, chưa có công trình khoa học nào phân tích toàn diện việc bảo vệ hai di sản này dưới sự tác động trực tiếp của hoạt động du lịch từ góc độ quản lý văn hóa.
Mục đích nghiên cứu của luận án là phân tích thực trạng bảo vệ và phát huy giá trị di sản Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương và Hát Xoan ở Phú Thọ, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp bảo vệ bền vững theo quy định pháp luật Việt Nam, Công ước quốc tế và các lý thuyết quản lý di sản.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 5 nội dung:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận, xác định các khái niệm then chốt và các hướng tiếp cận lý thuyết có liên quan.
- Khảo sát, phân tích, đánh giá hiện trạng công tác bảo vệ và phát huy hai di sản Hát Xoan và Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Phú Thọ.
- Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế nhằm rút ra bài học đối với việc bảo vệ và phát huy DSVHPVT ở Phú Thọ.
- Làm rõ cơ sở thực tiễn và nhận diện các vấn đề phát sinh trong công tác bảo vệ, phát huy hai di sản.
- Đề xuất hệ thống giải pháp phù hợp, khả thi nhằm bảo vệ và phát huy giá trị của hai di sản trong bối cảnh phát triển du lịch.
Câu hỏi nghiên cứu (đánh số theo văn bản):
- (1) Di sản Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương và Hát Xoan có giá trị như thế nào trong đời sống xã hội hiện nay?
- (2) Di sản Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương và Hát Xoan ở Phú Thọ đã được bảo vệ và phát huy như thế nào?
- (3) Cần làm gì để bảo vệ di sản tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương và Hát Xoan?
Giả thuyết nghiên cứu:
-
- Di sản Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương và Hát Xoan ở Phú Thọ có những giá trị lớn trong đời sống xã hội hiện nay.
-
- Di sản Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương và Hát Xoan hiện nay đang được bảo vệ và phát huy có hiệu quả, tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế, khó khăn.
-
- Di sản Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương và Hát Xoan sẽ được bảo vệ và phát huy tốt nếu thực hiện đúng các quan điểm bảo vệ di sản của UNESCO và các lý thuyết phù hợp, cũng như triển khai công tác quản lý hiệu quả.
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị hai di sản Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương và Hát Xoan ở Phú Thọ từ phương diện quản lý văn hóa.
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Các làng Xoan cổ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ gồm phường Xoan An Thái (xã Phượng Lâu), các phường Xoan Thét, Phù Đức, Kim Đái (xã Kim Đức, thành phố Việt Trì); Khu di tích lịch sử Đền Hùng; một số làng có địa điểm thờ cúng Hùng Vương như làng Vi, làng Trẹo (thị trấn Hùng Sơn), đình Cả, xóm Mở, xóm Giã (xã Tiên Kiên, huyện Lâm Thao); các không gian văn hóa lễ hội và du lịch cộng đồng liên quan.
- Thời gian: Giai đoạn 2011 đến 2017 (thời kỳ thực hiện các biện pháp đưa Hát Xoan ra khỏi tình trạng khẩn cấp và Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương thực hiện các cam kết của Chương trình hành động quốc gia).
- Nội dung: Tập trung vào công tác quản lý, nhận diện giá trị, đánh giá thực trạng bảo tồn và đề xuất giải pháp bền vững cho hai di sản trước tác động của hoạt động du lịch.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã điểm lại hệ thống nghiên cứu theo hai nhóm vấn đề chính:
Nhóm thứ nhất gồm các công trình nghiên cứu về khái niệm, quan điểm và biện pháp bảo vệ di sản:
- Gregory J. Ashworth (từ thập niên 50 của thế kỷ XIX) với quan điểm bảo tồn nguyên vẹn các sản phẩm quá khứ và cách ly di sản khỏi môi trường xã hội đương đại.
- Alfrey, Putnam, Ashworth và P. Larkham với quan điểm "bảo vệ trên cơ sở kế thừa", xem di sản như thiết chế văn hóa có giá trị thương mại, kinh tế, du lịch và cần quản lý tương tự ngành công nghiệp văn hóa.
- Lucas Lixinski (2013) trong Intangible Cultural Heritage in International Law phân tích khung pháp lý về DSVHPVT ở ba cấp độ quốc tế, khu vực và quốc gia.
- Ngô Đức Thịnh trong Bảo tồn và phát huy văn hóa phi vật thể nghiên cứu việc phân loại di sản, giải pháp bảo tồn dạng tĩnh và dạng động, nhấn mạnh vai trò của nghệ nhân.
- Trương Quốc Bình trong Về mối quan hệ văn hóa và du lịch phân tích mối quan hệ biện chứng giữa bảo vệ di tích và du lịch, chỉ ra tác động tiêu cực của hoạt động du lịch đối với nếp sống văn hóa.
- Trương Hồng Quang trong Bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể: Quan niệm quốc tế và chính sách pháp luật của một số quốc gia khái quát quá trình hình thành chính sách từ năm 1939, khảo sát kinh nghiệm của Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Philippines.
- Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO, 2012) với ấn phẩm Tourism and Intangible Cultural Heritage đánh giá cơ hội, rủi ro và các bước thực tế trong phát triển du lịch gắn với DSVHPVT.
- Đinh Thị Minh Tuyết trong Giáo dục ý thức bảo tồn lễ hội truyền thống ở Việt Nam: Tiếp cận từ góc độ nhà quản lý chỉ ra các bất cập trong khâu tổ chức và quản lý lễ hội.
- Nguyễn Phương Lan trong Chính sách bảo tồn, khai thác tài nguyên du lịch lễ hội phân tích chính sách từ năm 1945 đến nay.
- Phạm Văn Dương trong Từ lễ hội đền Hùng đến lễ hội dân tộc - quốc gia vị trí, vai trò của người dân với việc gìn giữ nét truyền thống cảnh báo nguy cơ suy giảm vai trò người dân do xu hướng kịch bản hóa lễ hội.
- Lê Thị Minh Lý trong Bảo vệ tập quán xã hội, nghi lễ và lễ hội thờ Hùng Vương ở Phú Thọ chỉ ra hệ quả của việc áp dụng máy móc biện pháp bảo vệ di sản vật thể sang di sản phi vật thể.
- Lê Thị Hoài Phương trong Bảo tồn Hát Xoan (Phú Thọ) gắn liền với không gian thờ cúng Hùng Vương đề xuất các giải pháp khôi phục môi trường diễn xướng và chính sách truyền dạy.
Nhóm thứ hai gồm các công trình nghiên cứu về giá trị lịch sử, văn hóa của hai di sản:
- Các chuyên khảo lịch sử: Quốc Tổ Hùng Vương, Nước Văn Lang - thời đại các vua Hùng và Thời đại Hùng Vương: Lịch sử - Kinh tế - Văn hóa - Xã hội.
- Nguyễn Chí Bền trong Những giá trị tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Phú Thọ khẳng định tính cố kết cộng đồng và truyền thống đoàn kết dân tộc của di sản.
- Trần Thị Tuyết Mai với Lễ hội đền Hùng trong đời sống văn hoá cộng đồng.
- Kỷ yếu Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên trong xã hội đương đại (nghiên cứu trường hợp tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Việt Nam) tập hợp các nghiên cứu của Đặng Văn Bài, Trương Quốc Bình, Nguyễn Chí Bền, Từ Thị Loan, Nguyễn Thị Hiền, Hoàng Cầm, Nguyễn Thị Huế, Lê Hồng Lý, Đào Thế Đức, Ngô Đức Thịnh.
- Nghiên cứu về Hát Xoan: Tú Ngọc (1997) với Hát Xoan - dân ca nghi lễ, phong tục; Nguyễn Khắc Xương với Hát Xoan Phú Thọ; Cao Khắc Thùy với Hát Xoan - Hát Ghẹo dấu ấn một chặng đường; Dương Huy Thiện với Hát Xoan - Dân ca cội nguồn; Duy Linh với Sức lan tỏa của làn điệu cổ - Hát Xoan; và kỷ yếu hội thảo quốc tế Hát Xoan ở Phú Thọ với các đóng góp so sánh của Sheen Dea Cheol, Xiao Mei.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết: Các nghiên cứu trước tiếp cận hai di sản một cách riêng rẽ dưới các góc độ văn hóa dân gian, âm nhạc học, lịch sử học hoặc xã hội học. Chưa có công trình nào đánh giá đồng thời hai di sản trong mối quan hệ tương tác với hoạt động du lịch tại Phú Thọ từ lăng kính quản lý văn hóa, cũng như chưa vận dụng các văn kiện cập nhật của UNESCO (như Nghị quyết phiên thứ 6 năm 2016 và 12 nguyên tắc đạo đức) để thiết kế mô hình bảo vệ bền vững.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng hệ thống khái niệm và khung lý thuyết sau:
- Khái niệm: "Di sản văn hóa" (theo Công ước UNESCO 1972, Tuyên bố Mexico 1982, Luật Di sản văn hóa 2001/2009, Hoàng Vinh); "Di sản văn hóa phi vật thể" (Khoản 1 Điều 2 Công ước 2003 của UNESCO; Luật Di sản văn hóa); "Quản lý di sản văn hóa" (chủ thể quản lý gồm cơ quan nhà nước và cộng đồng, công cụ pháp lý, cơ chế chính sách); "Bảo tồn, bảo vệ và phát huy" (phân biệt nghĩa từ nguyên theo Đào Duy Anh, Nguyễn Lân, Từ điển tiếng Việt và quan điểm bảo vệ khả năng tồn tại của UNESCO); "Cộng đồng" (chủ thể sáng tạo, thực hành, trao truyền di sản).
- Mối quan hệ giữa di sản văn hóa và du lịch: Du lịch là công cụ quảng bá, lan tỏa di sản và tạo sinh kế, nguồn lực tái đầu tư tu bổ; tuy nhiên du lịch mang lại nguy cơ thương mại hóa, làm biến dạng không gian diễn xướng cổ truyền và gây quá tải môi trường.
- Khung lý thuyết:
- Lý thuyết phát triển cộng đồng: Khẳng định cộng đồng là trung tâm, mọi biện pháp can thiệp cần có sự đồng thuận trước, tự nguyện và có hiểu biết (FPIC); cộng đồng phải là đối tượng hưởng lợi chính từ các lợi ích kinh tế - xã hội.
- Lý thuyết sáng tạo truyền thống: Dựa trên luận điểm của Eric Hobsbawm (2012) về ba dạng truyền thống được sáng tạo và quan điểm của Lương Văn Hy về quá trình thương thảo liên tục giữa cộng đồng và Nhà nước.
- Lý thuyết về tính xác thực: Tiếp cận quan điểm của Regina Bendix (1997); dẫn chiếu Khoản 8 Tuyên bố Yamato (2004) và văn kiện của UNESCO khẳng định thuật ngữ "xác thực" không áp dụng cứng nhắc cho DSVHPVT do tính chất vận động, tái tạo liên tục của di sản sống.
- Quan điểm bảo vệ DSVHPVT gắn với phát triển bền vững: Quyết nghị của Đại hội đồng các quốc gia thành viên Công ước 2003 (tháng 6/2016) và 12 nguyên tắc đạo đức trong bảo vệ DSVHPVT, yêu cầu tích hợp bảo vệ di sản vào kế hoạch phát triển toàn diện và ngăn chặn trục lợi thương mại.
- Các biện pháp bảo vệ nòng cốt theo Công ước 2003: Kiểm kê, phục hồi, nâng cao nhận thức, tư liệu hóa, nghiên cứu, bảo tồn, quảng bá và truyền thụ.
Phương pháp nghiên cứu:
- Cách tiếp cận: Tiếp cận tổng thể (xem xét mối quan hệ giữa di sản với môi trường, giao thông, an ninh, kinh tế); tiếp cận phát triển (nhìn nhận di sản trong sự vận động khách quan); tiếp cận cộng đồng (lấy chủ thể văn hóa làm trung tâm); tiếp cận khoa học quản lý văn hóa và liên ngành văn hóa học.
- Các phương pháp thực tế:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu: Khảo cứu các công trình nghiên cứu, văn bản pháp quy, báo cáo khoa học của các cơ quan quản lý và UNESCO.
- Phương pháp điền dã, khảo sát thực địa và quan sát tham dự của Nhân học: Khảo sát tại các làng có di tích thờ Hùng Vương và 4 làng Xoan gốc; quan sát các nghi lễ, không gian diễn xướng; thực hiện phỏng vấn sâu nghệ nhân và người nắm giữ di sản.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Thu thập thông tin từ du khách về nhu cầu trải nghiệm văn hóa, đánh giá sự hài lòng và nhận diện các tác động đối với di sản.
- Phương pháp xử lý số liệu thứ cấp: Sử dụng báo cáo thống kê của ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch, số liệu kiểm kê di sản cấp tỉnh và các tài liệu lưu trữ liên quan.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận
Chương này gồm 33 trang, tập trung tổng kết các xu hướng nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài. Tác giả phân tích các khái niệm công cụ về di sản văn hóa, DSVHPVT, công tác quản lý di sản, nội hàm các thuật ngữ bảo tồn, bảo vệ, phát huy và cộng đồng. Luận án làm rõ mối quan hệ hai chiều giữa di sản văn hóa và hoạt động du lịch, chỉ ra tác động thúc đẩy quảng bá cũng như các rủi ro thương mại hóa. Trên cơ sở đó, chương 1 thiết lập khung lý thuyết gồm lý thuyết phát triển cộng đồng, lý thuyết sáng tạo truyền thống, quan điểm về tính xác thực của Tuyên bố Yamato, các nguyên tắc đạo đức và định hướng phát triển bền vững của UNESCO năm 2016.
Chương 2: Nhận diện giá trị di sản Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương và Hát Xoan trong kho tàng di sản văn hóa phi vật thể ở Phú Thọ
Chương này gồm 19 trang, cung cấp số liệu tổng thể về diện mạo DSVHPVT tại tỉnh Phú Thọ dựa trên kết quả kiểm kê tính đến tháng 12 năm 2015. Toàn tỉnh có 870 DSVHPVT thuộc 7 loại hình, phân bố không đều tại 13 đơn vị hành chính cấp huyện.
| Loại hình di sản văn hóa phi vật thể |
Số lượng di sản |
Tỷ lệ cơ cấu (%) |
| Lễ hội truyền thống |
369 |
42,0% |
| Tập quán xã hội |
169 |
19,0% |
| Ngữ văn dân gian |
121 |
13,9% |
| Tri thức dân gian |
87 |
10,0% |
| Nghệ thuật trình diễn dân gian |
76 |
8,7% |
| Nghề thủ công truyền thống |
35 |
4,0% |
| Tiếng nói, chữ viết |
13 |
1,5% |
| Tổng cộng |
870 |
100% |
Về sự phân bố theo địa bàn hành chính:
- Thành phố Việt Trì: 129 di sản (chiếm 15%)
- Huyện Thanh Thủy: 126 di sản (chiếm 15%)
- Huyện Tân Sơn: 79 di sản (chiếm 9%)
- Huyện Tam Nông: 76 di sản (chiếm 9%)
- Huyện Cẩm Khê: 71 di sản (chiếm 8%)
- Huyện Thanh Sơn: 67 di sản (chiếm 8%)
- Huyện Lâm Thao: 62 di sản (chiếm 7%)
- Huyện Yên Lập: 59 di sản (chiếm 7%)
- Huyện Phù Ninh: 49 di sản (chiếm 6%)
- Huyện Đoan Hùng: 38 di sản (chiếm 4%)
- Huyện Hạ Hòa: 38 di sản (chiếm 4%)
- Thị xã Phú Thọ: 39 di sản (chiếm 4%)
- Huyện Thanh Ba: 37 di sản (chiếm 4%)
Luận án chỉ ra rằng lễ hội truyền thống tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng ven sông (Việt Trì, Lâm Thao, Tam Nông, Thanh Thủy), trong khi tri thức dân gian và tập quán xã hội tập trung tại các huyện miền núi có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống như Mường, Dao, Sán Chay, Mông (Tân Sơn, Thanh Sơn, Yên Lập với trên 186.000 người). Tác giả nhận diện giá trị Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở tính biểu trưng nguồn cội và cố kết khối đại đoàn kết dân tộc. Đối với Hát Xoan, luận án phân tích giá trị dân ca nghi lễ cổ truyền, tính quy chuẩn trong lề lối trình diễn với 3 chặng (hát nghi lễ, hát quả cách, hát hội) và mối liên kết xã hội bền chặt qua tục kết chạ giữa các họ Xoan và làng kết nghĩa.
Chương 3: Thực trạng bảo vệ và phát huy giá trị di sản Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương và Hát Xoan ở Phú Thọ
Chương này gồm 31 trang, đánh giá công tác quản lý và bảo tồn hai di sản trên thực tế:
- Đối với Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương: Phân tích hoạt động tổ chức Lễ hội Đền Hùng hàng năm, cơ chế quản lý của Ban quản lý Khu di tích kết hợp chính quyền các cấp; ghi nhận lượng khách tăng trưởng từ gần 6 triệu (năm 2012) lên trên 8 triệu lượt người (năm 2015). Luận án nêu rõ các bất cập trong quản lý dịch vụ kinh doanh, hiện tượng bố trí quá nhiều hòm công đức, quá tải hạ tầng giao thông và tình trạng kịch bản hóa làm hạn chế sự tham gia trực tiếp của cộng đồng cư dân bản địa.
- Đối với Hát Xoan: Đánh giá quá trình triển khai Chương trình hành động quốc gia bảo vệ Hát Xoan giai đoạn 2011 - 2017. Các kết quả cụ thể được minh họa qua hệ thống biểu đồ:
- Phục hồi hoạt động tại 4 phường Xoan gốc: An Thái, Thét, Phù Đức, Kim Đái.
- Sự phát triển số lượng thành viên câu lạc bộ Xoan trước và sau khi được UNESCO ghi danh (Biểu đồ 3 và 4).
- Tỷ lệ các trường phổ thông đưa Hát Xoan vào giáo dục ngoại khóa và chính khóa tại thành phố Việt Trì đạt mức cao (Biểu đồ 5).
- Tỷ lệ các di tích gắn với không gian diễn xướng Hát Xoan (đình, miếu) được tu bổ, tôn tạo trên toàn tỉnh (Biểu đồ 6).
- Số lượng nghệ nhân có khả năng truyền dạy tăng đáng kể sau năm 2011 nhờ các lớp tập huấn và chính sách đãi ngộ (Biểu đồ 7).
- Tác giả cũng chỉ ra nguy cơ sân khấu hóa Hát Xoan khi tách rời không gian đình làng cổ truyền để biểu diễn phục vụ khách du lịch theo các trích đoạn ngắn.
Chương 4: Kinh nghiệm quốc tế về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể
Chương này gồm 21 trang, khảo sát mô hình quản lý và chính sách bảo vệ DSVHPVT tại một số quốc gia châu Á:
- Nhật Bản và Hàn Quốc: Cơ chế công nhận, tôn vinh và đãi ngộ tài chính đối với nghệ nhân nắm giữ di sản (chính sách "Báu vật nhân văn sống"); mô hình truyền dạy bắt buộc trong trường học; phương thức hỗ trợ kinh phí trực tiếp cho các câu lạc bộ di sản dân gian.
- Trung Quốc và Philippines: Kinh nghiệm kiểm kê di sản cấp quốc gia, lồng ghép bảo tồn di sản vào quy hoạch phát triển du lịch bền vững và cơ chế chia sẻ lợi ích kinh tế cho cộng đồng địa phương.
- Bài học rút ra cho Phú Thọ: Cần chuẩn hóa chính sách tôn vinh nghệ nhân, bảo tồn không gian văn hóa nguyên gốc, phát huy vai trò chủ thể của người dân trong quản lý lễ hội và kiểm soát sự thương mại hóa trong hoạt động du lịch.
Chương 5: Giải pháp bảo vệ và phát huy giá trị di sản Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương và Hát Xoan
Chương này gồm 32 trang, đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện:
- Nhóm giải pháp chung: Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước; hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành giữa ngành Văn hóa và ngành Du lịch; nâng cao nhận thức cộng đồng và giáo dục di sản trong nhà trường.
- Giải pháp cho Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương: Hoàn thiện quy hoạch bảo tồn Khu di tích lịch sử Đền Hùng; trả quyền thực hành nghi lễ truyền thống cho cộng đồng cư dân vùng ven chân núi Nghĩa Lĩnh; chấn chỉnh việc bố trí hòm công đức, quản lý nguồn thu công đức minh bạch; kiểm soát các hoạt động mê tín dị đoan và dịch vụ kinh doanh trục lợi.
- Giải pháp cho Hát Xoan: Tiếp tục bảo vệ không gian diễn xướng tại các đình, miếu cổ; thực hiện chính sách đãi ngộ vật chất và tinh thần thường xuyên cho nghệ nhân truyền dạy; biên soạn giáo trình giảng dạy Hát Xoan chuẩn mực cho các cấp học; quản lý các chương trình biểu diễn phục vụ du lịch đảm bảo tính chuẩn xác về trang phục, lề lối và nội dung bài bản.
- Hệ thống kiến nghị: Đề xuất cụ thể đối với Chính phủ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND tỉnh Phú Thọ và chính quyền cấp xã/phường có di sản.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận:
- Bổ sung cơ sở lý luận về quản lý văn hóa đối với DSVHPVT trong bối cảnh phát triển du lịch; làm rõ tính chất hai mặt trong mối quan hệ biện chứng giữa bảo tồn di sản và tăng trưởng du lịch.
- Vận dụng tích hợp khung lý thuyết phát triển cộng đồng, lý thuyết sáng tạo truyền thống và các nguyên tắc đạo đức của UNESCO vào việc giải quyết mâu thuẫn giữa bảo tồn giá trị truyền thống cốt lõi và khai thác kinh tế văn hóa.
- Luận giải vị trí trung tâm của cộng đồng sở tại trong việc quản lý và thụ hưởng quyền lợi từ di sản theo tinh thần Công ước 2003 của UNESCO.
Đóng góp về mặt thực tiễn:
- Cung cấp hệ thống tư liệu thống kê cập nhật và toàn diện về 870 DSVHPVT trên địa bàn tỉnh Phú Thọ tính đến tháng 12 năm 2015, phân loại theo 7 nhóm hình thức và 13 địa bàn hành chính.
- Đánh giá hiện trạng công tác quản lý Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương và Hát Xoan giai đoạn 2011 - 2017, phân tích các chỉ số thực tế về nghệ nhân, câu lạc bộ, trường học và việc tu bổ di tích.
- Đề xuất các giải pháp quản lý có tính khả thi, làm căn cứ khoa học cho UBND tỉnh Phú Thọ và ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc hoạch định chính sách, phân cấp quản lý và tổ chức thực hiện các cam kết quốc tế với UNESCO.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Giới hạn về mốc thời gian nghiên cứu dừng lại ở năm 2017, thời điểm Hát Xoan vừa được UNESCO chuyển sang Danh sách đại diện của nhân loại, nên chưa thể đánh giá toàn diện hiệu quả quản lý trong giai đoạn sau khi chuyển đổi danh hiệu.
- Địa bàn khảo sát điền dã thực tế tập trung vào các điểm di tích tiêu biểu (Khu di tích Đền Hùng, các làng thờ Hùng Vương tại huyện Lâm Thao, 4 phường Xoan gốc tại thành phố Việt Trì), chưa mở rộng khảo sát chuyên sâu toàn bộ 369 lễ hội trên địa bàn tỉnh.
- Khảo sát du khách được thực hiện theo mẫu ngẫu nhiên tại các thời điểm lễ hội, chưa phân tích chuyên sâu tác động kinh tế lượng của du lịch đối với từng hộ gia đình nghệ nhân.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá công tác bảo vệ Hát Xoan trong giai đoạn mới khi di sản đã trở thành di sản đại diện của nhân loại và chịu áp lực khai thác du lịch cao hơn.
- Nghiên cứu mô hình du lịch di sản cộng đồng bền vững tại các làng Xoan cổ gắn với sinh kế của người dân địa phương.
- Đánh giá sự chuyển đổi nhận thức và hành vi của thế hệ trẻ tham gia học tập Hát Xoan tại các trường phổ thông trên địa bàn tỉnh.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo đối với các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa và du lịch: Là tài liệu tham khảo cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Phú Thọ, Ban Quản lý Khu di tích lịch sử Đền Hùng và UBND các cấp trong việc xây dựng kế hoạch quản lý di sản, tổ chức lễ hội và kiểm soát tác động thương mại hóa.
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Hữu ích cho các ngành Quản lý văn hóa, Văn hóa học, Di sản học và Du lịch; đặc biệt là chương 1 (hệ thống lý luận và tổng quan nghiên cứu) và chương 4 (kinh nghiệm quốc tế về bảo tồn di sản phi vật thể).
- Cộng đồng thực hành di sản: Cung cấp tư liệu giúp các nghệ nhân, ban khánh tiết đình làng và các câu lạc bộ di sản nhận thức rõ quyền lợi, trách nhiệm và vai trò chủ thể trong việc bảo vệ, trao truyền di sản cho thế hệ sau.
Câu hỏi thường gặp
1. Theo số liệu kiểm kê của luận án, cơ cấu và số lượng di sản văn hóa phi vật thể tại tỉnh Phú Thọ như thế nào?
Tính đến tháng 12 năm 2015, tỉnh Phú Thọ có tổng cộng 870 DSVHPVT thuộc 7 loại hình: Lễ hội truyền thống có số lượng lớn nhất với 369 di sản (chiếm 42,0%); tiếp theo là Tập quán xã hội với 169 di sản (19,0%); Ngữ văn dân gian có 121 di sản (13,9%); Tri thức dân gian có 87 di sản (10,0%); Nghệ thuật trình diễn dân gian có 76 di sản (8,7%); Nghề thủ công truyền thống có 35 di sản (4,0%); và Tiếng nói, chữ viết của các dân tộc thiểu số có 13 di sản (1,5%).
2. Lượng du khách đến Phú Thọ biến động ra sao sau khi hai di sản được UNESCO ghi danh?
Sau khi được UNESCO vinh danh, lượng khách đến Phú Thọ gia tăng nhanh chóng. Trong ba tháng đầu năm 2012, lượng khách tham dự các hoạt động lễ hội mùa xuân và Hát Xoan đạt gần 6 triệu lượt người. Đến năm 2015, riêng dịp Giỗ Tổ Hùng Vương (ngày 10 tháng 3 năm Ất Mùi), tỉnh Phú Thọ đã đón hơn 8 triệu lượt khách tham quan và thực hành nghi lễ.
3. Khung lý thuyết cơ bản được luận án vận dụng để nghiên cứu quản lý di sản là gì?
Luận án vận dụng 4 cơ sở lý luận chính: (1) Lý thuyết phát triển cộng đồng theo tinh thần Công ước 2003 của UNESCO, đề cao sự tham gia và đồng thuận tự nguyện của chủ thể di sản; (2) Lý thuyết sáng tạo truyền thống của Eric Hobsbawm và Lương Văn Hy; (3) Quan điểm về tính xác thực của UNESCO và Tuyên bố Yamato (2004) khẳng định DSVHPVT là di sản sống được tái tạo liên tục; (4) Quan điểm bảo vệ DSVHPVT gắn với phát triển bền vững theo Nghị quyết năm 2016 và 12 nguyên tắc đạo đức của UNESCO.
4. Giai đoạn 2011 - 2017 ghi nhận những chuyển biến gì trong công tác bảo vệ Hát Xoan?
Hát Xoan đã hoàn thành các cam kết bảo vệ khẩn cấp để được UNESCO ghi danh vào Danh sách đại diện của nhân loại vào ngày 8 tháng 12 năm 2017. Các kết quả cụ thể gồm: phục hồi sinh hoạt tại 4 phường Xoan gốc (An Thái, Thét, Phù Đức, Kim Đái); gia tăng số lượng thành viên và câu lạc bộ Xoan trên địa bàn toàn tỉnh; tăng số lượng nghệ nhân có khả năng truyền dạy; nâng cao tỷ lệ các trường phổ thông tại thành phố Việt Trì đưa Hát Xoan vào giáo dục; và tu bổ, phục hồi phần lớn các di tích đình làng gắn liền với không gian diễn xướng Hát Xoan.
5. Mối quan hệ giữa di sản văn hóa phi vật thể và du lịch được luận giải theo góc độ nào?
Luận án xác định đây là mối quan hệ tương tác hai chiều biện chứng. Di sản văn hóa là tài nguyên nhân văn làm phong phú các sản phẩm du lịch và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương. Ngược lại, du lịch giúp quảng bá giá trị di sản và tạo nguồn thu hỗ trợ bảo tồn. Tuy nhiên, hoạt động du lịch cũng tiềm ẩn nguy cơ làm biến dạng di sản, gây quá tải không gian diễn xướng, thương mại hóa và làm lu mờ vai trò chủ thể của cộng đồng địa phương nếu thiếu sự điều tiết quản lý phù hợp.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Đắc Thủy đã phân tích có hệ thống thực trạng quản lý, bảo vệ và phát huy hai di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại là Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương và Hát Xoan tại tỉnh Phú Thọ. Công trình tích hợp các khung lý thuyết quốc tế của UNESCO với thực tiễn quản lý văn hóa ở Việt Nam nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa bảo tồn giá trị truyền thống cốt lõi và phát triển kinh tế du lịch. Hệ thống số liệu kiểm kê 870 di sản và khảo sát thực địa giai đoạn 2011 - 2017 cung cấp luận cứ thực tiễn tin cậy về bước chuyển biến của Hát Xoan từ tình trạng khẩn cấp sang danh sách đại diện. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất có giá trị ứng dụng thiết thực cho các cơ quan quản lý nhà nước trong việc hoạch định chính sách bảo vệ di sản văn hóa bền vững.