Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Bảo đảm quyền tố tụng của đương sự trong tố tụng dân sự" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thúy Hằng tại Trường Đại học Luật Hà Nội (Bộ Giáo dục và Đào tạo – Bộ Tư pháp) năm 2019, thuộc chuyên ngành Luật dân sự và Tố tụng dân sự (mã số 9 38 01 03), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Trần Anh Tuấn và TS. Đinh Trung Tụng.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bảo đảm quyền con người, quyền công dân trong hoạt động tư pháp là một tất yếu khách quan của quá trình cải cách tư pháp và hội nhập quốc tế. Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24/5/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 đã xác định yêu cầu hoàn thiện chế độ bảo hộ của Nhà nước đối với các quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, gắn liền với trách nhiệm của Tòa án. Hiến pháp năm 2013 tại khoản 3 Điều 102 tiếp tục khẳng định nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu của Tòa án nhân dân là bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định xuất phát từ hai phương diện cơ bản:
- Về mặt lý luận: Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách có hệ thống, toàn diện về bảo đảm quyền tố tụng của đương sự trong tố tụng dân sự nhằm tạo cơ sở lý luận vững chắc cho việc đánh giá và hoàn thiện pháp luật. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận ở góc độ từng quyền tố tụng riêng rẽ hoặc lồng ghép trong cơ chế bảo đảm quyền con người nói chung.
- Về mặt lập pháp và thực tiễn: Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS) năm 2015 dù có nhiều điểm mới nhưng một số quy định về bảo đảm quyền tố tụng vẫn chưa đầy đủ, thiếu cụ thể. Luật quy định quyền tố tụng của đương sự nhưng chưa xác lập tương xứng nghĩa vụ đối ứng của đương sự đối lập hoặc thiếu các biện pháp bảo đảm cưỡng chế thực thi nghĩa vụ đó; trách nhiệm của Tòa án và những người tiến hành tố tụng chưa thực sự gắn kết chặt chẽ với việc bảo đảm quyền tố tụng của đương sự; quy định về nhiệm vụ, quyền hạn kiểm sát của Viện kiểm sát còn thiếu đồng bộ; thiếu vắng hệ thống chế tài cụ thể xử lý hành vi vi phạm quyền tố tụng. Thực tiễn xét xử vẫn tồn tại tình trạng Tòa án vi phạm quyền tố tụng, áp đặt ý chí chủ quan, tỷ lệ bản án bị hủy/sửa còn cao, để án quá hạn luật định, chậm xử lý đơn khởi kiện, trả lại đơn không đúng luật, và chưa tạo điều kiện thuận lợi cho người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự thực hiện vai trò trợ giúp.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ một cách có hệ thống những vấn đề lý luận về bảo đảm quyền tố tụng của đương sự trong tố tụng dân sự; sử dụng hệ thống lý luận đó làm cơ sở đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật tại Việt Nam; từ đó đề xuất các yêu cầu và kiến nghị nhằm bảo đảm quyền tố tụng của đương sự được thực thi trên thực tế.
Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 06 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu làm rõ khái niệm, đặc điểm về bảo đảm quyền tố tụng của đương sự trong tố tụng dân sự.
- Nghiên cứu làm rõ nội dung bảo đảm quyền tố tụng của đương sự trong tố tụng dân sự.
- Nghiên cứu và xác định các yếu tố chi phối việc bảo đảm quyền tố tụng của đương sự trong tố tụng dân sự.
- Phân tích, đối sánh với lý luận để đánh giá thực trạng pháp luật Việt Nam về bảo đảm quyền tố tụng của đương sự trong tố tụng dân sự.
- Nghiên cứu, đánh giá thực tiễn thực hiện pháp luật về bảo đảm quyền tố tụng của đương sự trong tố tụng dân sự ở Việt Nam, xác định các vướng mắc, bất cập làm tiền đề cho việc đề xuất các kiến nghị.
- Xác định rõ các yêu cầu đặt ra đối với việc bảo đảm quyền tố tụng của đương sự; đề xuất các kiến nghị hoàn thiện pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật để bảo đảm quyền tố tụng của đương sự trong tố tụng dân sự.
Giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu
Giả thuyết nghiên cứu: Các quy định về bảo đảm quyền tố tụng của đương sự trong tố tụng dân sự chưa được xây dựng dựa trên một cơ sở lý luận vững chắc, có hệ thống nên còn có những hạn chế, bất cập và thực tiễn thực hiện các quyền tố tụng của đương sự trong tố tụng dân sự ở Việt Nam còn có những tồn tại, hạn chế cần được khắc phục.
Nhằm kiểm chứng giả thuyết trên, luận án đặt ra 06 câu hỏi nghiên cứu:
- Bảo đảm quyền tố tụng của đương sự trong tố tụng dân sự là gì? Đặc điểm của bảo đảm quyền tố tụng của đương sự như thế nào?
- Dựa vào những cơ sở khoa học nào để xây dựng pháp luật về bảo đảm quyền của đương sự trong tố tụng dân sự?
- Bảo đảm quyền tố tụng của đương sự trong tố tụng dân sự gồm những nội dung cơ bản nào?
- Những yếu tố nào chi phối việc bảo đảm quyền tố tụng của đương sự trong tố tụng dân sự?
- Các quyền tố tụng của đương sự được thực hiện trong thực tiễn tố tụng tại các Tòa án như thế nào? Những vướng mắc, bất cập nào nảy sinh trong thực tiễn thực hiện các quyền tố tụng của đương sự tại các Tòa án? Nguyên nhân của những vướng mắc, bất cập này là gì?
- Những yêu cầu và kiến nghị nào có thể thiết lập để góp phần bảo đảm quyền tố tụng của đương sự?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận; thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về bảo đảm quyền tố tụng của đương sự trong tố tụng dân sự Việt Nam; các yêu cầu, kiến nghị bảo đảm quyền tố tụng.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về quan hệ tố tụng: Giới hạn trong quá trình giải quyết vụ án dân sự tại Tòa án theo thủ tục tố tụng thông thường; không nghiên cứu bảo đảm quyền của đương sự trong giai đoạn thi hành án dân sự.
- Về biện pháp: Trong số các biện pháp kinh tế, tổ chức bộ máy, cơ chế phối hợp, nguồn nhân lực và pháp lý, luận án tập trung chuyên sâu vào biện pháp pháp lý (quy định của pháp luật) và việc thực thi các quy định này.
- Về thời gian: Tập trung chủ yếu vào thực tiễn áp dụng các quy định của BLTTDS năm 2015 từ khi có hiệu lực đến thời điểm hoàn thành luận án (năm 2019).
- Về không gian và so sánh luật học: Tập trung vào pháp luật Việt Nam, đồng thời có tham khảo pháp luật tố tụng dân sự của một số quốc gia như Nga, Singapore, Canada, Pháp, Trung Quốc.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã phân loại, tổng thuật và đánh giá mức độ liên quan của các công trình khoa học trong và ngoài nước theo các nhóm vấn đề chuyên môn:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
Nhóm khái niệm & đặc điểm Nhóm cơ sở khoa học Nhóm nội dung bảo đảm Nhóm kiến nghị hoàn thiện
- Robert G.Bone (1995) - Nguyễn Công Bình (2004) - Jean Louis - Grégoire (2000) - Bùi Thị Huyền (2012)
- Đỗ Thị Hà (2004) - Nguyễn Thị Thu Hà (2018) - Tòa phúc thẩm TANDTC (2003) - Nguyễn Thị Thu Hà (2011)
- Nguyễn Công Bình (2012) - Trần Phương Thảo (2014) - Nguyễn Huy Đẩu (1962) - Đoàn Đức Lương (2004)
- Bách khoa toàn thư Xô viết - V.Deshpande (1998) - Đỗ Thị Hà (2004)
- Witold & Mario (1996) - Tòa phúc thẩm TANDTC (2003)
Điểm lại các công trình nghiên cứu theo từng nội dung
| Nhóm nội dung |
Tác giả, công trình, năm |
Luận điểm, nội dung chính được trích dẫn |
| Khái niệm quyền và bảo đảm quyền tố tụng |
Robert G.Bone (Procedure, Participation, Rights, 1995) |
Định nghĩa quyền tố tụng là quyền về bộ tiêu chuẩn tối thiểu của tố tụng để bảo đảm tính chính xác cao nhất; các quyền tham gia phiên tòa, thông báo, tranh tụng nhằm mục đích hỗ trợ quyền này. |
|
Đỗ Thị Hà (Quyền tố tụng của đương sự và thực tiễn thực hiện, 2004) |
Quyền tố tụng là quyền năng được pháp luật TTDS quy định cho đương sự khi tham gia quan hệ pháp luật tố tụng tại Tòa án để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp hoặc lợi ích công cộng, nhà nước; được Tòa án bảo đảm thực hiện. |
|
Nguyễn Công Bình (Giáo trình Luật Tố tụng dân sự Việt Nam, 2012) |
Quyền tố tụng dân sự là cách xử sự mà pháp luật quy định cho các chủ thể tham gia quan hệ pháp luật tố tụng dân sự thực hiện; nghĩa vụ tố tụng là cách thức xử lý bắt buộc. |
|
Bộ bách khoa toàn thư Xô viết (1979) |
Cơ quan lập pháp thiết lập hệ thống bảo đảm thủ tục tố tụng (kết hợp nguyên tắc, thể chế dân chủ, hình thức tố tụng) để bảo đảm sự thật, lẽ phải và thực thi công lý. |
|
Nguyễn Thị Thu Hà (Cơ chế pháp lý bảo đảm quyền con người, quyền công dân trong giải quyết vụ án dân sự tại Tòa án nhân dân, 2018) |
Trách nhiệm của cơ quan, người tiến hành tố tụng là tôn trọng, bảo vệ, tạo điều kiện và không cản trở đương sự thực hiện quyền; cơ quan, tổ chức hữu quan phải phối hợp đầy đủ, đúng hạn. |
| Cơ sở khoa học và nội dung bảo đảm |
Nguyễn Công Bình (Bảo đảm quyền bảo vệ của đương sự trong tố tụng dân sự Việt Nam, 2004) |
Xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn của quyền bảo vệ; nhấn mạnh sự phụ thuộc của quyền bảo vệ vào quyền, nghĩa vụ của cơ quan tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng. |
|
Jean Louis – Antoine Grégoire (Le Droit à la Défense..., 2000) |
Trích dẫn Điều 24 Hiến pháp Tây Ban Nha: quyền bảo vệ bao gồm quyền được xét xử công bằng, được lắng nghe ở mọi giai đoạn, quyền tự bảo vệ hoặc qua luật sư, khởi kiện miễn phí nếu khó khăn tài chính, và tính công minh, chính trực của Tòa án. |
|
Tòa phúc thẩm TANDTC tại Hà Nội (Tham luận, 2003) |
Phân tích nguyên tắc Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật; chỉ rõ các tác động bên ngoài và mối quan hệ hành chính nội bộ làm hạn chế tính độc lập. |
|
Witold Wolodkiewicz & Mario Zablocka (Giáo trình Luật La Mã, 1996) |
Khảo cứu tố tụng La Mã cổ đại dạng legis actio (trọng nghi thức, vi phạm nghi thức nhỏ nhất sẽ thua kiện) để khẳng định vai trò của chế tài trong việc bảo đảm quyền tố tụng. |
|
Madison (dẫn qua tài liệu dịch, 2004) |
Nêu lý luận về kiểm soát quyền lực: chính quyền phải kiểm soát người quản lý và có nghĩa vụ tự kiểm soát mình, làm tiền đề cho cơ chế giám sát tư pháp. |
| Kiến nghị hoàn thiện pháp luật |
Bùi Thị Huyền (Bài viết, 2012) |
Đề xuất bổ sung nguyên tắc tranh tụng, quyền tiếp cận chứng cứ, thời điểm phản tố của bị đơn, yêu cầu độc lập và thời hạn cung cấp chứng cứ (phần lớn đã được BLTTDS 2015 tiếp thu). |
|
Nguyễn Thị Thu Hà (2011) vs. Đoàn Đức Lương (2004) |
Hai quan điểm đối lập về Viện kiểm sát: một bên đề nghị bỏ sự tham gia phiên tòa sơ thẩm và hạn chế kháng nghị phúc thẩm của VKS; bên kia khẳng định nâng cao năng lực kiểm sát hoạt động tư pháp của VKS. |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan tài liệu chỉ ra các công trình trước đây chỉ giải quyết các vấn đề đơn lẻ, hoặc nghiên cứu trên nền tảng BLTTDS năm 2004 (đã hết hiệu lực), hoặc tiếp cận quyền con người ở phạm vi rộng mà chưa đi sâu vào tổng thể cơ chế pháp lý bảo đảm quyền tố tụng của đương sự. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: Xây dựng hệ thống lý luận hoàn chỉnh về bảo đảm quyền tố tụng của đương sự trong tố tụng dân sự; phân tích toàn diện thực trạng pháp luật theo BLTTDS năm 2015 và thực tiễn xét xử tại Tòa án; xử lý mối quan hệ giữa trách nhiệm xét xử của Tòa án, chức năng kiểm sát của Viện kiểm sát, nghĩa vụ đối ứng của các đương sự và cơ chế chế tài nhằm bảo vệ triệt để quyền dân sự của đương sự.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các cách tiếp cận
Luận án được xây dựng dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật, cùng các quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về cải cách tư pháp.
Tác giả tổng hợp 05 quan điểm lý thuyết về phương thức bảo đảm quyền tố tụng:
- Bảo đảm thông qua quy định hợp lý, công khai, minh bạch thủ tục tố tụng: Dựa trên quan điểm của V.Deshpande và Bộ bách khoa toàn thư Xô viết, thủ tục tố tụng được xem là "đường ray pháp lý" định hình quy trình xét xử công bằng, ngăn chặn tình trạng cá nhân tự giải quyết tranh chấp bằng phương thức ngoài pháp luật.
- Bảo đảm bằng việc ghi nhận đầy đủ quyền tố tụng: Cung cấp chuẩn mực pháp lý và công cụ đòi hỏi công lý cho chủ thể (theo quan điểm của TS. Nguyễn Thị Thu Hà, GS. Savigny).
- Bảo đảm bằng quy định chế tài nghiêm minh: Sử dụng chế tài pháp lý để răn đe, xử lý hành vi vi phạm tố tụng, bắt nguồn từ nguyên lý tố tụng legis actio thời La Mã.
- Bảo đảm thông qua quy định quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan và người tiến hành tố tụng: Xác định Tòa án và Viện kiểm sát có nghĩa vụ tôn trọng, tạo điều kiện thuận lợi và phối hợp bảo vệ quyền của đương sự (TS. Nguyễn Công Bình).
- Bảo đảm thông qua các thiết chế giám sát: Kiểm soát quyền lực tư pháp từ Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc, và cơ chế giải quyết khiếu nại, tố cáo nội bộ ngành tư pháp.
Các chuẩn mực pháp lý quốc tế và so sánh luật học
Luận án sử dụng các văn kiện quốc tế về quyền con người làm tiêu chuẩn soi chiếu:
- Tuyên ngôn thế giới về nhân quyền năm 1948 (UDHR): Điều 7 (bình đẳng trước pháp luật), Điều 8 (quyền yêu cầu Tòa án can thiệp), Điều 10 (quyền được xét xử công bằng, công khai bởi Tòa án độc lập và vô tư).
- Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị năm 1966 (ICCPR): Điều 14 quy định quyền bình đẳng trước Tòa án, được xét xử công khai bởi cơ quan tài phán có thẩm quyền, độc lập, không thiên vị.
- Công ước nhân quyền châu Âu năm 1950 (ECHR): Điều 6 quy định quyền được xét xử bởi Tòa án độc lập, khách quan trong thời hạn hợp lý.
- Đối chiếu lịch sử và luật so sánh: Khảo cứu Điều 672 Quốc triều Hình luật triều Lê; các bộ luật tố tụng thời kỳ Pháp thuộc (Bộ Dân sự tố tụng Bắc Kỳ 1917, Nam Kỳ 1910, Trung Kỳ 1942); Sắc lệnh số 51/SL ngày 17/4/1946; Điều 67 Hiến pháp 1946; Bộ luật Dân sự và Thương sự tố tụng năm 1972; Điều 35 BLTTDS Nga; Điều 27, 31 BLTTDS Ucraina; Điều 49 BLTTDS Trung Quốc; Điều 11 Bộ luật Dân sự Việt Nam năm 2015; Điều 70 BLTTDS Việt Nam năm 2015.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án là công trình nghiên cứu định tính kết hợp phân tích văn bản quy phạm pháp luật và sử dụng số liệu thống kê thực tiễn:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh: Dùng để xây dựng hệ thống khái niệm, xác định đặc điểm, nội dung và các yếu tố chi phối việc bảo đảm quyền tố tụng.
- Phương pháp lịch sử - cụ thể: Khảo cứu quá trình phát triển của pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử.
- Phương pháp nghiên cứu án lệ và thực tiễn xét xử: Phân tích các bản án, quyết định phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm của hệ thống Tòa án nhân dân để chứng minh các vi phạm quyền tố tụng trên thực tế.
- Phương pháp thống kê dữ liệu thực tế: Trích dẫn dữ liệu giám sát của Ủy ban Tư pháp của Quốc hội và báo cáo của Liên đoàn Luật sư Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận về bảo đảm quyền tố tụng của đương sự trong tố tụng dân sự
Chương 1 tập trung thiết lập hệ thống cơ sở lý luận nền tảng thông qua các nội dung:
1. Khái niệm và đặc điểm bảo đảm quyền tố tụng của đương sự:
- Khái niệm: Quyền tố tụng của đương sự trong tố tụng dân sự là khả năng, cách thức xử sự do pháp luật tố tụng dân sự quy định cho đương sự thực hiện khi tham gia tố tụng tại Tòa án từ khi bắt đầu khởi kiện đến khi Tòa án ra phán quyết cuối cùng nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Bảo đảm quyền tố tụng của đương sự là tổng thể các biện pháp được pháp luật quy định nhằm bảo đảm thực thi có hiệu quả các quyền tố tụng của đương sự trên thực tế.
- 05 đặc điểm cơ bản:
- Tòa án là chủ thể có trách nhiệm chính trong việc bảo đảm quyền tố tụng của đương sự.
- Bảo đảm quyền tố tụng dân sự được áp dụng bình đẳng cho tất cả các bên đương sự trong vụ án.
- Bảo đảm quyền tố tụng là cơ sở và phương thức pháp lý trực tiếp để bảo vệ quyền dân sự nội dung của chủ thể.
- Bảo đảm quyền tố tụng của đương sự là một nội dung cấu thành của bảo đảm quyền con người, quyền công dân trong hoạt động tư pháp.
- Bảo đảm quyền tố tụng được thực hiện bằng sự kết hợp đồng bộ của nhiều biện pháp phối hợp.
2. Cơ sở khoa học của việc xây dựng quy định bảo đảm quyền tố tụng:
- Xuất phát từ yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Xuất phát từ yêu cầu thể chế hóa quan điểm, chủ trương của Đảng về cải cách tư pháp và bảo đảm quyền con người theo Hiến pháp năm 2013.
- Bảo đảm sự tương thích với các chuẩn mực pháp lý quốc tế về quyền con người mà Việt Nam là thành viên (UDHR 1948, ICCPR 1966).
- Dựa trên mối quan hệ hữu cơ giữa luật nội dung và luật tố tụng (pháp luật nội dung xác lập quyền chủ quan, pháp luật tố tụng cung cấp công cụ khôi phục và bảo vệ quyền chủ quan đó khi bị xâm phạm - dẫn theo N.FRICERO, Mai Văn Thắng).
- Xuất phát từ đòi hỏi khách quan của thực tiễn xét xử nhằm ngăn ngừa tình trạng lạm quyền của người tiến hành tố tụng.
3. Nội dung các biện pháp pháp lý bảo đảm quyền tố tụng:
- Ghi nhận đầy đủ các quyền tố tụng cơ bản và quyền tố tụng cụ thể của mỗi đương sự (Điều 70 BLTTDS 2015), đồng thời xác lập nghĩa vụ tố tụng đối ứng của các đương sự khác.
- Bảo đảm quyền tố tụng thông qua cơ chế đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp (Luật sư, Trợ giúp viên pháp lý).
- Bảo đảm thông qua việc phân định rõ nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Tòa án và những người tiến hành tố tụng thuộc Tòa án.
- Bảo đảm thông qua cơ chế kiểm sát việc tuân theo pháp luật tố tụng của Viện kiểm sát.
- Bảo đảm bằng hệ thống chế tài nghiêm minh đối với các hành vi cản trở, xâm phạm quyền tố tụng của đương sự.
4. Các yếu tố chi phối việc bảo đảm quyền tố tụng:
- Trình độ hiểu biết pháp luật và ý thức pháp luật của các bên đương sự.
- Việc thực hiện nghĩa vụ đối ứng giữa các bên đương sự đối lập trong vụ án.
- Hiệu quả hoạt động trợ giúp pháp lý và sự hỗ trợ của người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp.
- Phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, tính độc lập, khách quan và vô tư của Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân và Kiểm sát viên.
Chương 2: Thực trạng các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về bảo đảm quyền tố tụng của đương sự trong tố tụng dân sự và thực tiễn thực hiện
Chương 2 phân tích chuyên sâu các quy định của BLTTDS năm 2015 và đối chiếu với thực tiễn xét xử:
1. Thực trạng quy định pháp luật về quyền và nghĩa vụ tố tụng:
- BLTTDS năm 2015 đã hệ thống hóa quyền và nghĩa vụ chung của đương sự tại Điều 70 và các điều luật chuyên biệt (quyền khởi kiện, thay đổi, bổ sung, rút yêu cầu; quyền phản tố; quyền yêu cầu độc lập; quyền cung cấp chứng cứ; quyền tranh tụng; quyền hòa giải; quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; quyền kháng cáo, đề nghị giám đốc thẩm, tái thẩm).
- Hạn chế lập pháp: Pháp luật quy định quyền cho một bên nhưng chưa thiết lập đầy đủ cơ chế ràng buộc nghĩa vụ đối ứng của bên kia (ví dụ: nghĩa vụ giao nộp, công khai chứng cứ cho đương sự đối lập chưa có chế tài xử lý hữu hiệu); quy định về nghĩa vụ của Tòa án trong việc hỗ trợ đương sự thu thập chứng cứ còn chưa chặt chẽ, dễ dẫn đến sự tùy nghi của Thẩm phán.
2. Thực trạng quy định về Tòa án và Viện kiểm sát trong bảo đảm quyền tố tụng:
- Quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán, Hội đồng xét xử chưa gắn kết cụ thể với trách nhiệm bảo đảm quyền tố tụng; thiếu cơ chế hữu hiệu bảo vệ nguyên tắc xét xử độc lập trước các can thiệp hành chính nội bộ.
- Cơ chế kiểm sát của Viện kiểm sát tại phiên tòa sơ thẩm và thực hiện quyền kháng nghị còn thiếu sự đồng thuận về phạm vi can thiệp, tiềm ẩn nguy cơ làm kéo dài quá trình tố tụng hoặc ảnh hưởng đến quyền định đoạt của đương sự.
3. Đánh giá thực tiễn thực hiện pháp luật qua số liệu thực tế:
- Tình trạng vi phạm thời hạn tố tụng: Nhiều vụ án bị để quá hạn luật định do lỗi chủ quan của Tòa án; tỷ lệ bản án sơ thẩm bị Tòa án cấp phúc thẩm, giám đốc thẩm tuyên hủy, sửa do vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng vẫn còn ở mức cao; việc tuyên án không rõ ràng gây khó khăn cho việc thi hành quyền dân sự.
- Tình trạng xử lý đơn khởi kiện: Thụ lý chậm, vi phạm thời hạn xem xét đơn khởi kiện; việc trả lại đơn khởi kiện trong một số trường hợp không ghi rõ lý do hoặc áp dụng căn cứ không đúng quy định của BLTTDS năm 2015.
- Tình trạng thu thập chứng cứ và hòa giải: Một số Tòa án chưa chú trọng xác minh, thu thập chứng cứ theo yêu cầu chính đáng của đương sự; chưa làm tốt công tác hòa giải dẫn đến tỷ lệ hòa giải thành ở nhiều đơn vị đạt rất thấp.
- Số liệu vi phạm trong ngành Tòa án: Trích dẫn báo cáo giám sát của Ủy ban Tư pháp của Quốc hội năm 2017: Ngành Tòa án đã xử lý kỷ luật 18 công chức (trong đó: 02 người bị buộc thôi việc, 01 người bị hạ bậc lương, 06 người bị cảnh cáo, 08 người bị khiển trách, và 01 người bị xử lý hình sự) do các sai phạm trong thực thi công vụ.
- Thực trạng cản trở hoạt động luật sư và vi phạm đạo đức nghề nghiệp: Môi trường hành nghề của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự còn gặp rào cản từ phía cơ quan tiến hành tố tụng; đồng thời trích dẫn số liệu của Liên đoàn Luật sư Việt Nam (từ 19/5/2015 đến 28/02/2018) đã tiếp nhận 522 đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến luật sư và người tập sự hành nghề luật sư, phần lớn về hành vi vi phạm quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp làm tổn hại quyền lợi của đương sự.
Chương 3: Yêu cầu và một số kiến nghị về bảo đảm quyền tố tụng của đương sự trong tố tụng dân sự
Chương 3 đề xuất hệ thống quan điểm, yêu cầu và giải pháp đồng bộ gồm hai nhóm chính:
1. Các yêu cầu mang tính định hướng:
- Bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất giữa pháp luật tố tụng dân sự với Hiến pháp năm 2013 và các luật nội dung (Bộ luật Dân sự 2015).
- Bảo đảm quán triệt sâu sắc các quan điểm cải cách tư pháp của Đảng về tăng cường tính tranh tụng, công khai, minh bạch và bảo vệ quyền con người trong hoạt động xét xử.
- Đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và tương thích với các điều ước quốc tế về quyền con người mà Việt Nam đã tham gia.
2. Nhóm kiến nghị hoàn thiện pháp luật tố tụng dân sự:
- Bổ sung và cụ thể hóa các quyền tố tụng: Ghi nhận rõ ràng quyền đưa ra lập luận đánh giá chứng cứ và áp dụng pháp luật; quyền tiếp cận và sao chụp toàn bộ tài liệu hồ sơ vụ án ngay từ giai đoạn chuẩn bị xét xử; quyền đề nghị hoãn hoặc tạm ngừng phiên tòa khi có căn cứ luật định.
- Xác lập chế định nghĩa vụ đối ứng: Sửa đổi, bổ sung quy định buộc các bên đương sự phải thực hiện nghĩa vụ cung cấp, trao đổi chứng cứ cho nhau trước phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; quy định hậu quả pháp lý bất lợi nếu đương sự cố tình che giấu chứng cứ.
- Hoàn thiện địa vị pháp lý của người đại diện và người bảo vệ quyền lợi: Đơn giản hóa thủ tục đăng ký người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp; quy định rõ trách nhiệm pháp lý và chế tài xử lý đối với người đại diện, luật sư vi phạm cam kết bảo vệ quyền lợi của đương sự.
- Xác lập cơ chế trách nhiệm của Tòa án và Thẩm phán: Hoàn thiện quy định về nghĩa vụ giải thích quyền tố tụng cho đương sự; quy định rõ thời hạn và trách nhiệm bắt buộc của Tòa án trong việc hỗ trợ đương sự xác minh, thu thập chứng cứ khi đương sự có đơn yêu cầu hợp lệ; xây dựng quy chế giám sát Thẩm phán gắn với nguyên tắc độc lập xét xử.
- Hoàn thiện cơ chế kiểm sát và chế tài tố tụng: Xác định rõ ràng phạm vi tham gia của Viện kiểm sát theo hướng tập trung kiểm sát việc tuân theo pháp luật tố tụng của cơ quan, người tiến hành tố tụng; xây dựng một chương riêng hoặc các điều luật cụ thể về chế tài xử lý hành vi vi phạm pháp luật tố tụng dân sự (phạt tiền tố tụng, buộc bồi thường thiệt hại tố tụng, đình chỉ tư cách tham gia tố tụng).
3. Nhóm kiến nghị về tổ chức thực hiện pháp luật:
- Xây dựng bộ tiêu chí khoa học đánh giá chất lượng hoạt động xét xử của Tòa án, không chỉ dựa trên tỷ lệ giải quyết án mà phải lấy mức độ bảo đảm quyền tố tụng của đương sự làm thước đo.
- Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn và đạo đức tư pháp thống nhất cho các chức danh Thẩm phán, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên và Luật sư.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ, xử lý nghiêm minh các hành vi lạm quyền, nhũng nhiễu, vi phạm thời hạn tố tụng của cán bộ Tòa án.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án đã đạt được các kết quả và đóng góp khoa học mới trên cả phương diện lý luận và thực tiễn:
Về mặt lý luận
- Xây dựng hoàn chỉnh khái niệm khoa học về "bảo đảm quyền tố tụng của đương sự trong tố tụng dân sự" dưới góc độ tổng thể các biện pháp pháp lý nhằm hiện thực hóa quyền của đương sự trên thực tế.
- Phân tích và luận chứng 05 đặc điểm cơ bản, 03 nhóm cơ sở khoa học (xây dựng Nhà nước pháp quyền, cải cách tư pháp, chuẩn mực nhân quyền quốc tế) và mối quan hệ biện chứng giữa quyền nội dung và quyền tố tụng.
- Hệ thống hóa toàn diện nội dung biện pháp bảo đảm pháp lý gồm 05 trụ cột: (1) Ghi nhận quyền và xác lập nghĩa vụ đối ứng; (2) Thiết chế đại diện, hỗ trợ pháp lý; (3) Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Tòa án; (4) Cơ chế kiểm sát tư pháp; (5) Hệ thống chế tài xử lý vi phạm.
- Xác định và làm rõ 04 nhóm yếu tố chi phối hiệu quả bảo đảm quyền tố tụng trong thực tiễn tư pháp.
Về mặt thực tiễn và hoàn thiện pháp luật
- Đánh giá toàn diện những bất cập, "khoảng trống" của BLTTDS năm 2015 trong việc bảo đảm quyền tố tụng, chỉ ra nguyên nhân gốc rễ dẫn đến tình trạng vi phạm quyền tố tụng tại Tòa án.
- Đề xuất hệ thống các kiến nghị lập pháp cụ thể, có giá trị ứng dụng cao nhằm sửa đổi, bổ sung BLTTDS năm 2015 về quyền tố tụng, nghĩa vụ đối ứng, vai trò của người bảo vệ quyền lợi, trách nhiệm của Tòa án, chức năng kiểm sát và chế tài tố tụng.
- Đưa ra các giải pháp khả thi về tổ chức thực hiện pháp luật: xây dựng bộ tiêu chí đánh giá Tòa án dựa trên bảo đảm quyền con người, đổi mới mô hình đào tạo tư pháp thống nhất và nâng cao đạo đức nghề nghiệp của các chủ thể tiến hành và tham gia tố tụng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế theo giới hạn nghiên cứu của văn bản:
- Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu trong các vụ án dân sự giải quyết theo thủ tục tố tụng thông thường tại Tòa án, không mở rộng sang giai đoạn thi hành án dân sự cũng như các thủ tục giải quyết việc dân sự, thủ tục rút gọn.
- Về biện pháp bảo đảm, công trình chỉ tập trung nghiên cứu chuyên sâu về biện pháp pháp lý (quy định pháp luật và thực tiễn thi hành), không đi sâu nghiên cứu các biện pháp kinh tế, tổ chức bộ máy cơ quan tư pháp hay cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin tố tụng.
- Dữ liệu thực tiễn và số liệu thống kê tập trung đánh giá giai đoạn áp dụng BLTTDS năm 2015 đến năm 2019, không đi sâu vào thực tiễn áp dụng thời kỳ BLTTDS năm 2004.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục nghiên cứu cơ chế bảo đảm quyền tố tụng của đương sự trong giai đoạn thi hành án dân sự.
- Mở rộng nghiên cứu các biện pháp bảo đảm phi pháp lý (đầu tư kinh phí, án phí, cơ sở vật chất, ứng dụng Tòa án điện tử).
- Nghiên cứu cơ chế bảo đảm quyền tố tụng của đương sự trong các thủ tục tư pháp đặc thù như thủ tục rút gọn, thủ tục giải quyết việc dân sự, và giải quyết tranh chấp có yếu tố nước ngoài.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên luật: Chương 1 cung cấp khung lý luận hoàn chỉnh, hệ thống hóa khái niệm, đặc điểm, cơ sở khoa học và các trường phái học thuật về quyền tố tụng dân sự và bảo đảm quyền con người trong tư pháp.
- Giảng viên các cơ sở đào tạo luật: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chuyên sâu môn Luật Tố tụng dân sự, Lý luận về quyền con người và Khoa học xét xử.
- Cơ quan lập pháp và cơ quan tư pháp (Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp): Chương 2 và Chương 3 cung cấp luận cứ thực tiễn và hệ thống kiến nghị điều khoản cụ thể phục vụ công tác rà soát, sửa đổi, bổ sung BLTTDS năm 2015 và xây dựng các văn bản hướng dẫn áp dụng thống nhất pháp luật.
- Thẩm phán, Kiểm sát viên, Luật sư: Nắm bắt các chuẩn mực bảo đảm quyền tố tụng, hạn chế các sai sót nghiệp vụ dẫn đến án bị hủy, sửa, chậm trễ thụ lý hoặc xâm phạm quyền của đương sự trong quá trình tham gia tố tụng.
Câu hỏi thường gặp
1. Bảo đảm quyền tố tụng của đương sự trong tố tụng dân sự được định nghĩa như thế nào trong luận án?
Trả lời: Theo luận án, bảo đảm quyền tố tụng của đương sự trong tố tụng dân sự là tổng thể các biện pháp được pháp luật quy định nhằm bảo đảm thực thi có hiệu quả các quyền tố tụng của đương sự trên thực tế, tạo hành lang pháp lý để đương sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trước Tòa án.
2. Luận án xác định Tòa án có vai trò như thế nào trong việc bảo đảm quyền tố tụng của đương sự?
Trả lời: Tòa án được xác định là chủ thể giữ trách nhiệm chính trong việc bảo đảm quyền tố tụng của đương sự. Tòa án có nghĩa vụ tôn trọng, giải thích, tạo điều kiện thuận lợi, không được cản trở và phải hỗ trợ đương sự thu thập chứng cứ khi có yêu cầu hợp lệ để giải quyết vụ án chính xác, khách quan.
3. Số liệu thực tế nào được tác giả trích dẫn để chứng minh những hạn chế, vi phạm từ phía người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng?
Trả lời: Tác giả trích dẫn 02 số liệu cụ thể: (1) Theo báo cáo giám sát năm 2017 của Ủy ban Tư pháp của Quốc hội, ngành Tòa án đã xử lý kỷ luật 18 công chức (02 buộc thôi việc, 01 hạ bậc lương, 06 cảnh cáo, 08 khiển trách, 01 xử lý hình sự); (2) Báo cáo của Liên đoàn Luật sư Việt Nam ghi nhận từ 19/5/2015 đến 28/02/2018 đã tiếp nhận 522 đơn thư khiếu nại, tố cáo luật sư, chủ yếu về vi phạm đạo đức, ứng xử nghề nghiệp.
4. Luận án đưa ra những nhóm kiến nghị hoàn thiện pháp luật nào đối với BLTTDS năm 2015?
Trả lời: Luận án kiến nghị: bổ sung các quyền tố tụng cụ thể chưa được ghi nhận; sửa đổi quy định về nghĩa vụ đối ứng của đương sự đối lập; hoàn thiện địa vị pháp lý của người đại diện và người bảo vệ quyền lợi; hoàn thiện trách nhiệm của Tòa án và Thẩm phán; đổi mới cơ chế kiểm sát của Viện kiểm sát; và xây dựng hệ thống chế tài cụ thể xử lý hành vi vi phạm quyền tố tụng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thúy Hằng đã nghiên cứu một cách có hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về bảo đảm quyền tố tụng của đương sự trong tố tụng dân sự Việt Nam. Công trình đã làm rõ bản chất quyền tố tụng gắn liền với việc bảo vệ quyền con người, chỉ ra những hạn chế của BLTTDS năm 2015 và thực tiễn xét xử tại Tòa án. Trên cơ sở đó, luận án xác lập hệ thống các yêu cầu và kiến nghị hoàn thiện pháp luật cùng các giải pháp tổ chức thực hiện, góp phần nâng cao hiệu quả bảo vệ công lý và quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự trong bối cảnh cải cách tư pháp.