Tổng quan luận án

Đề tài nghiên cứu được trích xuất từ luận án tiến sĩ kinh tế của nghiên cứu sinh Phạm Thị Huế, thực hiện năm 2018 tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân dưới sự hướng dẫn khoa học của cố PGS. Vũ Đình Thắng và PGS. Nguyễn Bá Ngãi. Luận án mang tên: "Ảnh hưởng của cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý đến hiệu quả kinh doanh tại các công ty lâm nghiệp nhà nước trên địa bàn các tỉnh phía Bắc Việt Nam". Chuyên ngành đào tạo gắn liền với lĩnh vực Kinh tế nông nghiệp và Quản lý kinh tế tài nguyên (thuộc Khoa Bất Động sản và Kinh tế Tài nguyên, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân).

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, văn bản luận án xác định rằng trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp chỉ có thể tồn tại và phát triển bền vững khi đạt hiệu quả kinh doanh. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý là nhân tố có vai trò quyết định toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp phân công nhiệm vụ, tiết kiệm chi phí và nâng cao năng lực thích ứng với môi trường. Đối với các doanh nghiệp lâm nghiệp nhà nước tại Việt Nam (tiền thân là các lâm trường quốc doanh), quá trình đổi mới diễn ra liên tục qua các văn bản chỉ đạo của Đảng và Nhà nước: từ Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 16/03/2003 và Nghị định số 200/2004/NĐ-CP chuyển đổi thành công ty lâm nghiệp, đến Nghị định số 25/2010/NĐ-CP chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, và tiếp tục sắp xếp theo Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 12/03/2014 thành các loại hình doanh nghiệp đa dạng (công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên). Tuy nhiên, hiệu quả kinh doanh của các đơn vị này nhìn chung vẫn còn thấp. Mặc dù các công ty lâm nghiệp hoạt động dưới các mô hình khác nhau thì cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và hiệu quả kinh doanh của từng đơn vị cũng khác nhau. Tác giả chỉ ra khoảng trống lớn: chưa có công trình khoa học nào đánh giá mối quan hệ và đo lường mức độ tác động của cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý đến hiệu quả kinh doanh trong khối doanh nghiệp lâm nghiệp tại Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định rõ:

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở đánh giá ảnh hưởng của cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý đến hiệu quả kinh doanh, tác giả đề xuất một số giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của các công ty lâm nghiệp nhà nước tại các tỉnh phía Bắc Việt Nam.
  • Các mục tiêu cụ thể (được đánh số theo văn bản):
    1. Hệ thống hóa và phân tích cơ sở khoa học về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, hiệu quả kinh doanh và ảnh hưởng của cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý đến hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Phân tích, xác định cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của các công ty lâm nghiệp trên địa bàn nghiên cứu.
    3. Đánh giá hiệu quả kinh doanh của các công ty lâm nghiệp trên địa bàn nghiên cứu.
    4. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý đến hiệu quả kinh doanh tại các công ty lâm nghiệp trên địa bàn nghiên cứu.
    5. Đề xuất giải pháp góp phần hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của các công ty lâm nghiệp trên địa bàn nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và ảnh hưởng của cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý đến hiệu quả kinh doanh của các công ty lâm nghiệp trên địa bàn các tỉnh phía Bắc Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu về không gian: Các công ty lâm nghiệp nhà nước tại các tỉnh phía Bắc Việt Nam, bao gồm ba khu vực: Tây Bắc, Đông Bắc và Bắc Trung Bộ.
  • Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Số liệu nghiên cứu được thu thập trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2017.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai trục nội dung lớn: lý luận tổ chức quản lý và nghiên cứu thực tiễn tại các đơn vị lâm nghiệp.

Về các trường phái lý thuyết trên thế giới:

  • Trường phái lý thuyết cổ điển: Gắn liền với lý luận quản lý công trình và quản lý khoa học của F.W. Taylor, thuyết quản lý cổ điển Châu Âu của Henri Fayol và lý luận tổ chức hành chính kiểu quản chế của Max Weber. Trường phái này nhấn mạnh cơ chế mệnh lệnh hành chính từ tầng lớp giám đốc cấp cao xuống cấp dưới, song có khiếm khuyết là không khuyến khích được sự tham gia của nhân viên và khó vận hành ở các doanh nghiệp quy mô lớn.
  • Trường phái quan hệ nhân quần và khoa học hành vi: Giải quyết vấn đề hợp tác, điều hòa nội bộ nhằm tăng năng suất lao động, tuy nhiên đơn giản hóa khi cho rằng mọi công nhân viên đều có nhu cầu giống nhau.
  • Trường phái hiện đại: Xem xét thiết kế tổ chức gắn liền với nhiệm vụ sản xuất và tố chất nhân viên qua các công trình của Banx và Stute ("Sự quản lý sáng tạo"), Joan Woodward (1965, cuốn "Tổ chức công nghiệp – Lý luận và thực tiễn"), Lorsch và P. Lawrence (1970, cuốn "Thiết kế cơ cấu tổ chức" xây dựng trên nền tảng thuyết quyền biến).
  • Về mối quan hệ giữa cơ cấu tổ chức và hiệu quả:
    • Quan điểm dựa vào nguồn lực (Barney, 1991; Daft, 2004; Sharif Zadeh, 1993; Grant, 1996; Masoud Poor Kiani và Narges Hosini Kahnoog, 2013) khẳng định cơ cấu tổ chức là nguồn lực cốt lõi quyết định kết quả hoạt động, trong đó cơ cấu linh hoạt mang lại hiệu quả cao hơn cơ cấu dập khuôn máy móc.
    • Quan điểm dựa vào tri thức (Nonaka, 1991; Kogut và Zander, 1992; Prahalad và Hamel, 1990; Wei Zheng, Baiyin Yang, Gary N. McLean, 2009) chỉ rõ cơ cấu tổ chức tác động đến hiệu quả qua vai trò trung gian của quản lý tri thức. Trong đó, Wei Zheng và cộng sự (2009) chứng minh tính tập trung quyền lực tác động tiêu cực đến hiệu quả tổ chức.
    • Thang đo cơ cấu tổ chức: Campbell, Bownas, Peterson và Dunnette (1974) phân tách hai nhóm: đặc tính "cấu trúc" (quy mô, cấp bậc, tầm kiểm soát) và đặc tính "cơ cấu" (chính sách, hoạt động quy định hành vi). Dẫn chứng các nghiên cứu của Herbst (1957), Revans (1958), Bidwell & Kasarda (1975), Corwin (1970) cho thấy quy mô không có mối quan hệ rõ ràng với hiệu quả; còn Meltzer & Salter (1962), Ivancevich & Donnelly (1975) cho thấy kết quả mâu thuẫn về phân cấp. Do đó, các tác giả Alvani và Danayfard (2004), Masoud Poor Kiani và Narges Hosini Kahnoog (2013), Laleh Baniasadi, Masoud Poorkiani, Aflatoon Amiri (2014) thống nhất đo lường cơ cấu qua ba thuộc tính: tính phức tạp, tính chính thức và tính tập trung.
    • Phương pháp phân tích: Melita Rant (2003) dùng hồi quy tuyến tính; Masoud Poor Kiani và cộng sự (2013), Shin-Tien Chen và Bao-Guang Chang (2012) dùng thống kê mô tả, T-test, F-test; Wei Zheng và cộng sự (2009, 2010) dùng mô hình phương trình cấu trúc SEM.

Về các công trình nghiên cứu tại Việt Nam:

  • Nhóm nghiên cứu đổi mới tổ chức: Đề tài của Lê Quang Trung (2012) khảo sát tại 6 tỉnh (Sơn La, Yên Bái, Nghệ An, Bình Định, Gia Lai, Cà Mau), đưa ra 14 nhóm giải pháp thể chế nhưng chưa xác định mô hình sản xuất kinh doanh phù hợp cho từng bối cảnh. Đề tài của Trần Hữu Dào (2010, 2011) nghiên cứu thí điểm cổ phần hóa tại Tuyên Quang, Bình Định, Đắk Lắk; tồn tại hạn chế là chưa thống nhất phương pháp định giá đất và rừng, mới chỉ áp dụng phương pháp tài sản mà chưa tính theo dòng tiền chiết khấu.
  • Nhóm nghiên cứu nâng cao hiệu quả kinh doanh: Trần Hữu Dào (2008) nghiên cứu giải pháp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhưng đề xuất chuyển đổi đồng loạt mà chưa phân loại theo đặc thù từng công ty. Dự án của Tổng cục Lâm nghiệp (2013-2014) khảo sát 23 tỉnh và 17 công ty lâm nghiệp trên toàn quốc; hạn chế là số liệu nặng về liệt kê, trình bày trùng lặp, thiếu mô hình kinh tế lượng xử lý số liệu thống kê.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chỉ dừng lại ở góc độ chính sách đất đai, sắp xếp pháp lý hoặc khảo sát mô tả rời rạc. Chưa có công trình nào lượng hóa sự ảnh hưởng của ba thuộc tính cơ cấu tổ chức (tính phức tạp, tính chính thức, tính tập trung) đến hiệu quả kinh doanh của các công ty lâm nghiệp nhà nước vùng phía Bắc bằng mô hình hồi quy tuyến tính.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng hệ thống lý luận quản trị học và kinh tế học tổ chức:

  • Khái niệm tổ chức và bộ máy quản lý: Dẫn xuất định nghĩa từ Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Đoàn Thị Thu Hà, Đỗ Thị Hải Hà (2013) và Bùi Anh Tuấn, Phạm Thúy Hương (2013). Bộ máy quản lý bao gồm ba thành tố: cơ cấu tổ chức, cán bộ quản lý và cơ chế hoạt động.
  • Năm bộ phận cơ bản của cơ cấu tổ chức theo Henry Mintzberg (1979):
    1. Strategic Apex: Bộ phận quản lý cấp cao, vạch ra chiến lược, mục tiêu và chính sách.
    2. Middle Line: Bộ phận lõi kỹ thuật (gắn với hoạt động sản xuất, chuyển đổi đầu vào thành sản phẩm).
    3. Operating Core: Bộ phận quản lý trung gian, kết nối quản lý cấp cao và các bộ phận thừa hành.
    4. Techno structure: Bộ phận hỗ trợ kỹ thuật (kỹ sư, chuyên gia công nghệ, nghiên cứu thích ứng môi trường).
    5. Support staff: Bộ phận hỗ trợ hành chính (nhân sự, tiền lương, pháp chế, bảo trì).
  • Các mô hình cơ cấu tổ chức: Cơ cấu đơn giản (trực tuyến), cơ cấu quan liêu (chức năng, trực tuyến - chức năng), cơ cấu ma trận, cơ cấu theo chương trình - mục tiêu (mạng lưới) và cơ cấu trực tuyến - tham mưu.
  • Ba khía cạnh cơ bản đo lường cơ cấu tổ chức:
    • Tính chính thức: Mức độ chuẩn hóa công việc thông qua văn bản, nội quy, quy trình, mô tả công việc bằng văn bản.
    • Tính phức tạp: Mức độ phân công lao động, thể hiện qua sự khác biệt hóa theo chiều ngang (số lượng chức danh, số phòng ban ở cùng một cấp) và khác biệt hóa theo chiều dọc (số cấp quản trị, độ dài chuỗi mệnh lệnh).
    • Tính tập trung: Vị trí quyền lực ra quyết định trong hệ thống cấp bậc, phản ánh mức độ tập quyền hay phân quyền.
  • Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh:
    • Hiệu quả kinh doanh được đo bằng tỷ số H = K / C (giữa kết quả đầu ra K và hao phí nguồn lực C).
    • Nhóm chỉ tiêu tổng hợp: Doanh thu / Chi phí; Doanh thu / Vốn kinh doanh; Lợi nhuận / Doanh thu; Lợi nhuận / Vốn kinh doanh; Lợi nhuận / Chi phí.
    • Nhóm chỉ tiêu bộ phận: Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động (Hiệu suất tiền lương, Lợi nhuận / chi phí tiền lương, Lợi nhuận bình quân / lao động, Năng suất lao động); Đánh giá sử dụng vốn dài hạn (Hiệu suất, Tỷ suất lợi nhuận vốn dài hạn, Mức đảm nhiệm vốn dài hạn); Đánh giá sử dụng vốn ngắn hạn (Sức sinh lời, Số vòng luân chuyển, Kỳ luân chuyển); và các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng đất lâm nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp tiếp cận và thiết kế: Kết hợp phân tích định tính (tổng hợp văn bản pháp luật, nghiên cứu thực trạng chuyển đổi mô hình) và phân tích định lượng thống kê.
  • Kỹ thuật định lượng:
    • Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's alpha đối với các biến thang đo tính chính thức và tính tập trung.
    • Xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến nhằm xác định sự tác động của các nhân tố thuộc cơ cấu tổ chức (tính chính thức, tính tập trung, tính phức tạp) đến hai biến phụ thuộc đại diện cho hiệu quả kinh doanh:
      • Mô hình 1: Biến phụ thuộc là Lợi nhuận (phản ánh hiệu quả tuyệt đối).
      • Mô hình 2: Biến phụ thuộc là Tỷ suất lợi nhuận (phản ánh hiệu quả tương đối).
    • Kiểm định mô hình: Phân tích ma trận hệ số tương quan (Correlations), phân tích phương sai ANOVA, phân tích hệ số hồi quy (Coefficients), kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến và đánh giá phân phối chuẩn của phần dư thông qua đồ thị.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011-2017 của các công ty lâm nghiệp được chọn mẫu; số liệu từ Tổng cục Lâm nghiệp và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; dữ liệu sơ cấp thu thập qua bảng hỏi khảo sát cán bộ quản lý và nhân viên tại các đơn vị nghiên cứu thuộc các tỉnh phía Bắc.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu và cơ sở khoa học về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, ảnh hưởng của cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý đến hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài:

  • Phân tích quá trình phát triển của các trường phái quản trị từ cổ điển (Taylor, Fayol, Weber) đến hiện đại (Banx & Stute, Woodward, Lorsch & Lawrence).
  • Phân tích mối quan hệ giữa cơ cấu tổ chức và hiệu quả hoạt động theo hai cách tiếp cận: dựa trên nguồn lực và dựa trên tri thức.
  • Xác định rõ ba thành tố đo lường cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: tính chính thức, tính tập trung và tính phức tạp.
  • Khái quát bản chất, vai trò của hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp; làm rõ các yếu tố bên trong (quản trị, vốn, công nghệ, con người) và các yếu tố bên ngoài (tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý, thể chế pháp lý, kinh tế vĩ mô, khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh).
  • Hệ thống hóa các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả bộ phận (sử dụng lao động, vốn ngắn hạn, vốn dài hạn).
  • Đánh giá cơ sở pháp lý tại Việt Nam qua Nghị quyết số 28-NQ/TW (2003), Nghị định 200/2004/NĐ-CP, Nghị định 25/2010/NĐ-CP và Nghị quyết số 30-NQ/TW (2014); tổng kết các bài học kinh nghiệm về hoàn thiện cơ cấu tổ chức tại các đơn vị kinh doanh rừng.

Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết quy trình tổ chức nghiên cứu:

  • Thiết lập quy trình nghiên cứu logic từ xác định vấn đề, tổng quan tài liệu, xây dựng khung lý thuyết đến thu thập và xử lý dữ liệu.
  • Thiết kế tổng thể và xác định mẫu: Chọn mẫu các công ty lâm nghiệp nhà nước đại diện cho ba vùng Tây Bắc, Đông Bắc và Bắc Trung Bộ (trình bày cụ thể tại Bảng 2.1 và Bảng 2.2).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Kết hợp số liệu thứ cấp từ hệ thống sổ sách kế toán của các công ty giai đoạn 2011-2017 và điều tra khảo sát sơ cấp.
  • Thiết kế thang đo: Bảng diễn giải các biến độc lập và biến phụ thuộc trong mô hình hồi quy tuyến tính đa biến (Bảng 2.4).
  • Kiểm định công cụ: Thực hiện kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's alpha đối với hai thang đo tính chính thức và tính tập trung (Bảng 2.3).

Chương 3: Thực trạng ảnh hưởng của cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý đến hiệu quả kinh doanh tại các công ty lâm nghiệp trên địa bàn các tỉnh phía Bắc Việt Nam

Chương 3 là chương trọng tâm thực chứng của luận án:

  • Phân tích đặc điểm ngành lâm nghiệp và đặc trưng của các công ty lâm nghiệp phía Bắc (chu kỳ sản xuất dài, địa bàn vùng sâu vùng xa, vừa sản xuất kinh doanh vừa gánh vác nhiệm vụ bảo vệ môi trường sinh thái và an sinh xã hội).
  • Đánh giá tác động của hệ thống chính sách qua hai giai đoạn: Giai đoạn 2003-2014 (thực hiện Nghị quyết 28-NQ/TW) và giai đoạn từ 2014 đến thời điểm nghiên cứu (thực hiện Nghị quyết 30-NQ/TW). Thống kê kết quả chuyển đổi loại hình hoạt động của các công ty lâm nghiệp tính đến tháng 12/2017 (Bảng 3.1).
  • Khảo sát thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại các đơn vị: phân tích sơ đồ cơ cấu của các công ty lâm nghiệp có đơn vị hạch toán phụ thuộc và không có đơn vị hạch toán phụ thuộc.
  • Phân tích thực trạng các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của các công ty lâm nghiệp cả nước và khu vực phía Bắc giai đoạn 2011-2017.
  • Kết quả kiểm định mô hình kinh tế lượng:
    • Mô hình hồi quy với biến phụ thuộc là Lợi nhuận: Đánh giá qua Bảng ma trận tương quan (Bảng 3.2), Bảng tóm tắt mô hình R bình phương (Bảng 3.4), Bảng phân tích phương sai ANOVA (Bảng 3.5), Bảng hệ số hồi quy đa biến Coefficients (Bảng 3.3) và đồ thị kiểm định phân phối chuẩn phần dư.
    • Mô hình hồi quy với biến phụ thuộc là Tỷ suất lợi nhuận: Đánh giá qua Bảng tương quan (Bảng 3.6), Bảng tóm tắt mô hình (Bảng 3.8), Bảng ANOVA (Bảng 3.9), Bảng hệ số hồi quy Coefficients (Bảng 3.7) và đồ thị kiểm định phân phối chuẩn phần dư.
Danh mục bảng số liệu trong Chương 2 và Chương 3 của luận án
Bảng 2.1: Số lượng các CTLN được chọn làm mẫu nghiên cứu
Bảng 2.2: Danh sách các CTLN được chọn làm mẫu nghiên cứu
Bảng 2.3: Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo tính chính thức và tính tập trung
Bảng 2.4: Bảng diễn giải các biến trong mô hình hồi quy tuyến tính đa biến
Bảng 3.1: Kết quả chuyển đổi loại hình hoạt động của các CTLN tính đến tháng 12/2017
Bảng 3.2: Phân tích tương quan (Correlations) với biến phụ thuộc là lợi nhuận
Bảng 3.3: Hệ số hồi quy (Coefficients) trong mô hình biến phụ thuộc là lợi nhuận
Bảng 3.4: Tóm tắt mô hình hồi quy (Model Summary) đối với biến lợi nhuận
Bảng 3.5: Phân tích phương sai (ANOVAb) trong mô hình biến phụ thuộc là lợi nhuận
Bảng 3.6: Phân tích tương quan với biến phụ thuộc là tỷ suất lợi nhuận
Bảng 3.7: Hệ số hồi quy trong mô hình biến phụ thuộc là tỷ suất lợi nhuận
Bảng 3.8: Tóm tắt mô hình hồi quy (Model Summary) đối với biến tỷ suất lợi nhuận
Bảng 3.9: Phân tích phương sai (ANOVAb) trong mô hình biến phụ thuộc là tỷ suất lợi nhuận

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của các công ty lâm nghiệp trên địa bàn các tỉnh phía Bắc Việt Nam

Chương 4 đề xuất các căn cứ và biện pháp can thiệp cụ thể:

  • Xác định hệ thống quan điểm và định hướng hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý gắn liền với việc triển khai Nghị quyết 30-NQ/TW của Bộ Chính trị.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp tương ứng với kết quả phân tích ba thuộc tính cơ cấu tổ chức:
    • Nhóm giải pháp về tính chính thức: Chuẩn hóa quy chế làm việc, hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ và bảng mô tả công việc cho từng chức danh quản lý và lao động kỹ thuật.
    • Nhóm giải pháp về tính tập trung: Điều chỉnh cơ chế ủy quyền, xác lập mức độ phân cấp quản lý phù hợp cho các đơn vị trực thuộc, giảm bớt sự can thiệp sự vụ của ban lãnh đạo cấp cao.
    • Nhóm giải pháp về tính phức tạp: Tinh gọn các phòng ban trung gian, sắp xếp lại các mối quan hệ phối hợp ngang và dọc nhằm rút ngắn chuỗi mệnh lệnh.
  • Xây dựng mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý định hướng cho các loại hình doanh nghiệp sau chuyển đổi: mô hình công ty cổ phần và mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt học thuật và thực tiễn do luận án tự công bố gồm năm nội dung:

  1. Luận án là công trình nghiên cứu đầu tiên đánh giá ảnh hưởng của cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý đến hiệu quả kinh doanh của các công ty lâm nghiệp trên địa bàn các tỉnh phía Bắc Việt Nam thông qua việc khảo sát ba khía cạnh: tính phức tạp, tính chính thức và tính tập trung.
  2. Góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận về ảnh hưởng của cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý đến hiệu quả hoạt động kinh doanh trong khu vực doanh nghiệp nhà nước ngành lâm nghiệp.
  3. Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh, bổ sung các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đặc thù của công ty lâm nghiệp bên cạnh các chỉ tiêu kinh tế thông thường của doanh nghiệp.
  4. Cung cấp bức tranh thực trạng về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và hiệu quả kinh doanh của các công ty lâm nghiệp phía Bắc qua các dữ liệu thực tế giai đoạn 2011-2017 theo cả hai nhóm chỉ tiêu chung và chỉ tiêu đặc thù.
  5. Đề xuất hệ thống giải pháp gắn với việc hoàn thiện ba thuộc tính cơ cấu tổ chức và thiết kế các sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý phù hợp với từng loại hình công ty theo định hướng sắp xếp của Nghị quyết số 30-NQ/TW.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Giới hạn về không gian: Luận án chỉ tập trung vào các công ty lâm nghiệp nhà nước tại các tỉnh phía Bắc Việt Nam (gồm khu vực Tây Bắc, Đông Bắc và Bắc Trung Bộ), chưa khảo sát so sánh với các công ty lâm nghiệp tại Tây Nguyên và Nam Bộ.
  • Giới hạn về thời gian và bối cảnh chuyển đổi: Chuỗi số liệu khảo sát dừng lại ở giai đoạn 2011-2017. Cho đến tháng 12 năm 2016, nhiều công ty lâm nghiệp trên địa bàn vẫn chưa hoàn tất quá trình chuyển đổi loại hình theo Nghị quyết 30-NQ/TW mà vẫn duy trì hoạt động dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, do đó các phân tích phản ánh thực trạng trong giai đoạn giao thời.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các công ty lâm nghiệp tại các vùng sinh thái khác trên phạm vi toàn quốc để kiểm chứng tính phổ quát của mô hình.
  • Tiến hành các nghiên cứu đánh giá sau khi các đơn vị đã hoàn tất quá trình chuyển đổi sang công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên nhằm so sánh hiệu quả kinh doanh trước và sau khi thay đổi cơ cấu sở hữu và tổ chức bộ máy.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế tài nguyên: Có thể khai thác khung phân tích kết hợp giữa lý thuyết tổ chức (ba thuộc tính của cơ cấu) với mô hình kinh tế lượng đo lường hiệu quả kinh doanh.
  • Các nhà hoạch định chính sách tại Tổng cục Lâm nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các tỉnh: Có căn cứ thực chứng để ban hành các văn bản hướng dẫn sắp xếp, cổ phần hóa và cơ cấu lại bộ máy quản lý doanh nghiệp lâm nghiệp theo Nghị quyết số 30-NQ/TW.
  • Ban lãnh đạo các công ty lâm nghiệp: Tham khảo các tiêu chí thiết kế mô hình tổ chức, quy chế phân cấp và chuẩn hóa quy trình công việc nhằm cải thiện lợi nhuận và tỷ suất sinh lời của đơn vị.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án đo lường cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý thông qua những khía cạnh nào và vì sao lựa chọn các khía cạnh đó?
Luận án lựa chọn ba khía cạnh thuộc nhóm đặc tính "cơ cấu" (structuring) gồm: tính phức tạp, tính chính thức và tính tập trung. Quyết định này dựa trên sự tổng quan các nghiên cứu trước đây (như của Alvani và Danayfard, 2004; Masoud Poor Kiani và cộng sự, 2013; Laleh Baniasadi và cộng sự, 2014) và kết luận từ các học giả tiền bối (Herbst, 1957; Revans, 1958; Bidwell & Kasarda, 1975) cho thấy nhóm đặc tính vật lý (như quy mô tổ chức) không có mối liên hệ nhất quán với hiệu quả hoạt động.

2. Quá trình đổi mới thể chế của các công ty lâm nghiệp được luận án tổng kết qua các mốc pháp lý trọng tâm nào?
Văn bản điểm lại ba mốc văn bản chính: Nghị quyết số 28-NQ/TW (năm 2003) và Nghị định số 200/2004/NĐ-CP bắt đầu chuyển đổi lâm trường quốc doanh thành công ty lâm nghiệp; Nghị định số 25/2010/NĐ-CP chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; và Nghị quyết số 30-NQ/TW (năm 2014) của Bộ Chính trị về việc tiếp tục sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động theo các mô hình sở hữu đa dạng.

3. Luận án sử dụng những biến phụ thuộc nào trong mô hình hồi quy tuyến tính đa biến để đánh giá hiệu quả kinh doanh?
Luận án thiết lập hai mô hình hồi quy đa biến tương ứng với hai biến phụ thuộc: mô hình thứ nhất sử dụng biến Lợi nhuận (đại diện cho chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tuyệt đối), và mô hình thứ hai sử dụng biến Tỷ suất lợi nhuận (đại diện cho chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tương đối).

4. Luận án chỉ ra điểm hạn chế chính trong các công trình nghiên cứu trước đó về công ty lâm nghiệp tại Việt Nam là gì?
Các công trình trước đây (như nghiên cứu của Lê Quang Trung năm 2012, Trần Hữu Dào năm 2008 và 2011, dự án của Tổng cục Lâm nghiệp 2013-2014) chủ yếu tập trung vào chính sách quản lý đất đai hoặc mô tả số liệu thống kê chung; chưa đưa ra mô hình tổ chức phù hợp cho từng loại hình, thiếu mô hình kinh tế lượng kiểm định định lượng, và chưa có nghiên cứu nào đánh giá ảnh hưởng của cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý đến hiệu quả kinh doanh.

5. Năm bộ phận cấu thành cơ cấu tổ chức theo lý thuyết của Henry Mintzberg (1979) được văn bản trích dẫn gồm những bộ phận nào?
Năm bộ phận gồm: Bộ phận quản lý cấp cao (Strategic Apex), Bộ phận lõi kỹ thuật (Middle Line - theo thuật ngữ văn bản sử dụng), Bộ phận quản lý trung gian (Operating Core), Bộ phận hỗ trợ kỹ thuật (Techno structure) và Bộ phận hỗ trợ hành chính (Support staff).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Phạm Thị Huế đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về cơ cấu tổ chức và hiệu quả kinh doanh, đồng thời xác lập mô hình hồi quy tuyến tính đa biến để lượng hóa tác động của tính chính thức, tính tập trung và tính phức tạp đến kết quả tài chính của các công ty lâm nghiệp nhà nước vùng phía Bắc. Thông qua chuỗi dữ liệu giai đoạn 2011-2017, công trình đã phản ánh thực trạng tổ chức và hoạt động kinh doanh trong giai đoạn triển khai các Nghị quyết 28-NQ/TW và Nghị quyết 30-NQ/TW. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống giải pháp thiết kế mô hình tổ chức bộ máy quản lý phù hợp cho các công ty lâm nghiệp theo từng loại hình doanh nghiệp sau sắp xếp.