Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư tới sự hài lòng của cư dân: nghiên cứu tại Hà Nội và Hải Phòng" do nghiên cứu sinh Lê Va Xi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trương Đình Chiến, thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh (Marketing), mã số 9340101, tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (năm 2022).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh đô thị hóa nhanh tại Việt Nam, sự tập trung dân cư đông đúc đã hình thành nhu cầu rất lớn về nhà ở. Nhà chung cư cao tầng đa sở hữu (MOH - Multi-Owned Housing) trở thành giải pháp phát triển tất yếu do mật độ dân số cao và quỹ đất đô thị hạn hẹp. Theo số liệu của Bộ Xây dựng, đến năm 2020 có khoảng 34,4% tổng dân số Việt Nam sinh sống tại đô thị và cả nước có khoảng 5.000 tòa nhà chung cư cao tầng, tập trung chủ yếu tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Thống kê nhà ở đô thị năm 2019 cho thấy Hà Nội là địa phương có tỷ lệ nhà chung cư cao nhất với 16,64% và căn hộ chung cư chiếm 87,3% tổng nguồn cung nhà ở mới; Hải Phòng chiếm 5,8% với kế hoạch xây dựng mới trên 7.100 căn hộ và cải tạo 178 chung cư cũ; dự báo đến năm 2030, Hà Nội có khoảng 2,4 đến 2,5 triệu người sống ở chung cư trên tổng số 10 triệu dân.
Tuy nhiên, mô hình nhà chung cư cao tầng đa sở hữu tại Việt Nam tồn tại mâu thuẫn nội tại do sự đan xen giữa phần sở hữu riêng (các căn hộ, diện tích thương mại của chủ đầu tư) và phần sở hữu chung (hạ tầng kỹ thuật, thang máy, hành lang, nhà sinh hoạt cộng đồng). Thực tiễn vận hành phát sinh nhiều bất cập như dịch vụ chậm trễ, chất lượng bảo trì kém, chi phí vận hành cao, số lượng khiếu nại lớn và thời gian giải quyết kéo dài. Phần lớn các công trình nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vào sự hài lòng đối với nơi ở nói chung hoặc các thuộc tính vật lý khách quan (căn hộ, không gian xung quanh), trong khi các yếu tố chủ quan thuộc hoạt động cung cấp dịch vụ của ban quản lý nhà chung cư tại các quốc gia đang phát triển còn thiếu vắng. Đặc biệt, việc đo lường chất lượng dịch vụ sửa chữa, bảo trì và kiểm định vai trò của các biến nhân khẩu học điều tiết mối quan hệ này chưa được giải quyết thấu đáo.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là đánh giá tác động của chất lượng các yếu tố dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư của tổ chức quản lý nhà chung cư đến sự hài lòng của cư dân đang sinh sống tại các nhà chung cư đa sở hữu; từ đó đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng dịch vụ quản lý vận hành và nâng cao sự hài lòng của cư dân tại Hà Nội và Hải Phòng.
Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Xây dựng cơ sở lý thuyết về ảnh hưởng của chất lượng các yếu tố quản lý vận hành nhà chung cư đến sự hài lòng của cư dân;
- Đo lường sự hài lòng của cư dân đối với chất lượng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư do các tổ chức dịch vụ quản lý nhà chung cư cung cấp;
- Đo lường ảnh hưởng của chất lượng các yếu tố quản lý vận hành nhà chung cư đến sự hài lòng của cư dân tại một số chung cư đa sở hữu trên địa bàn Hà Nội và Hải Phòng;
- Đánh giá ảnh hưởng của chất lượng các yếu tố quản lý vận hành nhà chung cư đến sự hài lòng của cư dân dưới ảnh hưởng của hai biến điều tiết là thu nhập và thời gian sống ở chung cư;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của cư dân đối với dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư cho các tổ chức quản lý nhà chung cư tại các đô thị Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Có những yếu tố quản lý vận hành nhà chung cư nào ảnh hưởng tới sự hài lòng của cư dân đang sinh sống trong các nhà chung cư?
- Mối quan hệ giữa chất lượng các yếu tố quản lý vận hành nhà chung cư với sự hài lòng của cư dân đang sinh sống trong các nhà chung cư?
- Mức độ hài lòng của cư dân đối với chất lượng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư do các tổ chức dịch vụ quản lý nhà chung cư ở Hà Nội và Hải Phòng cung cấp như thế nào?
- Mức độ ảnh hưởng của chất lượng các yếu tố quản lý vận hành nhà chung cư đến sự hài lòng của cư dân tại một số chung cư đa sở hữu trên địa bàn Hà Nội và Hải Phòng?
- Mức độ tác động của chất lượng các yếu tố quản lý vận hành nhà chung cư đến sự hài lòng của cư dân sống trong các chung cư ở Hà Nội và Hải Phòng khác nhau theo các biến điều tiết là thời gian sống trong chung cư và thu nhập như thế nào?
- Giải pháp nào cho các tổ chức quản lý nhà chung cư nhằm nâng cao sự hài lòng của cư dân đối với dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư tại đô thị Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của cư dân đối với chất lượng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư; chất lượng các yếu tố dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư ảnh hưởng đến sự hài lòng của cư dân đối với các tổ chức quản lý nhà chung cư; các vấn đề trong quản lý vận hành nhà chung cư có ảnh hưởng đến sự hài lòng của cư dân.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào sự hài lòng của cư dân tại các chung cư cao tầng đa sở hữu và các yếu tố chất lượng dịch vụ quản lý vận hành do ban quản lý chung cư cung ứng.
- Đối tượng khảo sát: Cư dân sinh sống tại các chung cư cao tầng đa sở hữu thương mại (phân khúc chất lượng trung bình, xây dựng từ năm 2000 trở lại đây bởi các doanh nghiệp tư nhân, đã có ban quản lý vận hành) và các cán bộ quản lý thuộc ban quản lý tòa nhà chung cư.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại thành phố Hà Nội và thành phố Hải Phòng (hai đô thị loại 1 trực thuộc trung ương có mật độ và số lượng nhà chung cư cao tầng lớn tại khu vực phía Bắc).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 5 năm gần nhất; dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trong các năm 2020 – 2021.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây
Luận án điểm lại hệ thống tài liệu nghiên cứu quốc tế và trong nước xoay quanh bốn chủ đề chính:
- Ý nghĩa của nhà ở và chung cư cao tầng: Taiwo và Adeboye (2013) khẳng định nhà ở là nhu cầu thiết yếu bậc nhất chỉ sau thực phẩm; Housing Corporation (2003), Mustafa và Ghazali (2012) nhấn mạnh vai trò của nhà ở đối với chất lượng sống; Malpezzi (1999), Bardhan và Edelstein (2008), Muhammad, Rostam và Yusoff (2010) phân tích khía cạnh tài sản tích lũy lớn nhất của hộ gia đình; Najib và Osman (2011), Oladapo (2006) chỉ rõ vai trò của việc đo lường sự hài lòng của cư dân để cải thiện chất lượng công trình và hoạch định chính sách nhà ở.
- Đặc thù quản lý vận hành nhà chung cư đa sở hữu: Yip và Forrest (2002) phân tích mâu thuẫn nội tại do sự đan xen giữa sở hữu cá nhân và tập thể; Leung (2005) chỉ ra hạn chế của chủ căn hộ khi tự quản lý; Chen và Webster (2005), Hui (2005) khẳng định tính phức tạp đòi hỏi tổ chức chuyên nghiệp; Hastings và cộng sự (2006) so sánh hệ thống đồng sở hữu tại Hồng Kông và sở hữu phân tầng tại Singapore; Mudrak và cộng sự (2005), Deyan (2015), Hui và cộng sự (2013) làm rõ chức năng tích hợp từ bảo trì, an ninh, cơ sở hạ tầng kỹ thuật đến quản lý rác thải.
- Các yếu tố tác động đến sự hài lòng về nơi ở: Galster (1987) khái quát hóa các thuộc tính chủ quan và khách quan; Ibem và Aduwo (2013), Abdu và Hashim (2015) khảo cứu tại Nigeria; Salleh và cộng sự (2011), Mohit và cộng sự (2010) khảo sát tại Malaysia; Huang và Du (2015) nghiên cứu tại Trung Quốc. Các nghiên cứu chia thành 6 nhóm: đặc điểm vật lý căn hộ (Clement và Kayode, 2012; Ibem và Amole, 2012; Tu và Lin, 2008; Baum và cộng sự, 2010; Elsinga và Hoekstra, 2005; Hipp, 2010; Teck-Hong, 2012; Kaitila, 1993; Onibokun, 1974; Lawanson và Onifade, 2013; So và Leung, 2004; Baiden và cộng sự; Jiboye, 2009; Mohit và Azim, 2012; Eyiah-Botwe, 2015); đặc điểm khu vực lân cận (Kallus và Law-Yone, 2000; Talen và Shah, 2007; Salleh, 2008; Atkinson và Kintrea, 2000; Harris, 1999); đặc điểm cá nhân cư dân (Mohit và Adel Mahfoud, 2015; Makinde, 2014; Abolade và cộng sự, 2014; Lu, 1999); môi trường xã hội (Rioux và Werner, 2011; Adriaanse, 2007; Hipp và cộng sự, 2009); đặc điểm tiện ích (Abbaszadeh và Gohari, 2014; Ulusoy và cộng sự, 2012); và khía cạnh quản lý vận hành (Onibokun, 1974; Parks và cộng sự, 2009; Paris và Kangari, 2005; Lai, 2011; Hui và Zheng, 2010).
- Đo lường chất lượng dịch vụ và sự hài lòng: Cardozo (1965), Campbell và cộng sự (1976), Oliver (1993, 2014), Parker và Mathews (2001) định nghĩa sự hài lòng là quá trình đánh giá giữa trải nghiệm thực tế và kỳ vọng. Mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1985, 1988) dựa trên 5 khoảng cách và 5 thành phần (Hữu hình, Tin cậy, Phản hồi, Đảm bảo, Đồng cảm). Mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor (1992, 1994) lập luận rằng đo lường dựa trên kết quả thực hiện (performance-only) có giá trị thực hành cao hơn, tránh sự nhầm lẫn giữa kỳ vọng và thái độ (ủng hộ bởi Park và Yi, 2016; Oana và Moisescu, 2013; trong khi Teas và Kenneth, 1993 chỉ trích mô hình khoảng cách). Mô hình tiền đề và trung gian của Dabholkar và cộng sự (2000) cũng được tác giả điểm lại.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Luận án xác định và tập trung xử lý ba khoảng trống:
- Thiếu các nghiên cứu đánh giá sự hài lòng tập trung vào các yếu tố chủ quan thuộc hoạt động của tổ chức quản lý nhà chung cư cao tầng tại các quốc gia đang phát triển (Tao và cộng sự, 2014).
- Chưa có sự phân định và tích hợp cụ thể yếu tố chất lượng dịch vụ sửa chữa và bảo trì vào mô hình đánh giá dịch vụ chung cư, dù đây là dịch vụ cốt lõi xuyên suốt vòng đời công trình (Koch và cộng sự, 2014; Parida và Chattopadhyay, 2007; Lai và Pang, 2010).
- Thiếu mô hình thực nghiệm kiểm tra tác động điều tiết của đặc điểm nhân khẩu học (thời gian sinh sống và mức thu nhập) đối với mức độ hài lòng của cư dân trong môi trường chung cư đa sở hữu tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án dựa trên khung pháp lý của Luật Nhà ở năm 2014 và Thông tư số 31/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng quy định về tiêu chí phân hạng nhà chung cư. Định nghĩa về dịch vụ và dịch vụ nhà chung cư được kế thừa từ Philip Kotler, Từ điển Tiếng Việt, Lindholm (2005), Booty (2009), Hui và cộng sự (2013), Deyan (2015).
Về lý thuyết đo lường, luận án kết hợp cách tiếp cận của mô hình SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự, 1988) và SERVPERF (Cronin và Taylor, 1992). Khung mô hình nghiên cứu gồm 6 nhóm biến độc lập đại diện cho chất lượng các yếu tố dịch vụ quản lý vận hành:
- Chất lượng quản lý các tiện ích (TI)
- Chất lượng chính sách quản lý nhà chung cư (CS)
- Chất lượng quản lý sửa chữa và bảo trì
- Chất lượng dịch vụ vệ sinh (VS)
- Chất lượng quản lý cảnh quan và giải trí (CQ)
- Chất lượng dịch vụ an ninh và an toàn (AN)
Biến phụ thuộc là Sự hài lòng của cư dân (HL). Hai biến điều tiết gồm Thời gian sinh sống và Thu nhập của cư dân.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định tính và định lượng qua hai giai đoạn liên hoàn (dựa trên hướng dẫn phương pháp luận của McGregor và Murnane, 2010; Saunders và cộng sự; Al-Salahi, 2016; Richard và Anita, 2015; Yin, 2014; Muijs, 2004):
| Giai đoạn nghiên cứu |
Phương pháp cụ thể |
Đối tượng và quy mô thu thập |
Mục đích thực hiện |
| Giai đoạn 1 (Sơ bộ) |
Định tính kết hợp định lượng sơ bộ |
Phỏng vấn sâu cư dân và cán bộ quản lý chung cư; khảo sát mẫu thuận tiện cư dân |
Khám phá, điều chỉnh các tiêu chí đo lường chất lượng dịch vụ phù hợp bối cảnh chung cư Việt Nam; hoàn thiện bảng hỏi sơ bộ |
| Giai đoạn 2 (Chính thức) |
Nghiên cứu định lượng chính thức |
Khảo sát bằng bảng hỏi trực tiếp và trực tuyến cư dân tại các chung cư ở Hà Nội và Hải Phòng |
Thu thập dữ liệu kiểm định mô hình, kiểm tra độ tin cậy thang đo và các giả thuyết thống kê |
| Giai đoạn bổ trợ |
Nghiên cứu định tính xác nhận |
Nghiên cứu hành động, kỹ thuật quan sát thực tế và phỏng vấn sâu bổ sung |
Giải thích cơ chế, tìm hiểu nguyên nhân thực tế của các kết quả phân tích định lượng |
Kỹ thuật phân tích dữ liệu lượng hóa được thực hiện trên phần mềm SPSS 22:
- Kiểm tra dạng phân phối của thang đo;
- Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha;
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA);
- Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để kiểm định độ hội tụ và phân biệt (thông qua hệ số tin cậy tổng hợp CR, phương sai trích AVE);
- Kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu bằng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM);
- Phân tích đa nhóm (mô hình bất biến và khả biến từng phần) để kiểm định biến điều tiết thời gian sinh sống và mức thu nhập.
Nguồn dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Các báo cáo thống kê nhà ở đô thị của Bộ Xây dựng (2019), Sở Xây dựng Hà Nội (2018), Sở Xây dựng Hải Phòng (2019), các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Nhà ở 2014, Thông tư 31/2016/TT-BXD) và các nghiên cứu khoa học công bố trong và ngoài nước.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập trực tiếp qua phỏng vấn sâu các cư dân và cán bộ ban quản lý tòa nhà, kết hợp phiếu điều tra khảo sát cư dân tại các cụm chung cư cao tầng đa sở hữu thương mại tại Hà Nội và Hải Phòng trong giai đoạn 2020 – 2021.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu
Chương 1 thiết lập tổng thể đề tài nghiên cứu. Tác giả luận giải tính cấp thiết xuất phát từ sự bùng nổ của loại hình nhà chung cư cao tầng tại các đô thị lớn ở Việt Nam, đi kèm các xung đột, tranh chấp và khiếu nại về chất lượng dịch vụ quản lý vận hành. Tác giả nêu rõ mục tiêu tổng quát, 5 nhiệm vụ cụ thể và 6 câu hỏi nghiên cứu.
Chương này giới hạn phạm vi nghiên cứu tại Hà Nội và Hải Phòng trên đối tượng nhà chung cư đa sở hữu tầm trung được xây dựng từ sau năm 2000. Đồng thời, cấu trúc luận án gồm 5 chương, quy trình nghiên cứu 4 bước và các đóng góp mới về lý luận lẫn thực tiễn được tóm lược ngay trong phần giới thiệu.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 2 cung cấp nền tảng khái niệm và khung phân tích lý thuyết:
- Hệ thống hóa các khái niệm: Nhà chung cư cao tầng đa sở hữu (MOH), dịch vụ quản lý vận hành chung cư, và phân tích 3 hình thức tổ chức quản lý vận hành trên thực tế: (1) Chủ đầu tư trực tiếp tổ chức quản lý; (2) Ban quản trị ký hợp đồng thuê doanh nghiệp chuyên nghiệp quản lý toàn bộ dịch vụ; (3) Ban quản trị tự tổ chức quản lý và thuê ngoài từng dịch vụ riêng rẽ. Luận án chỉ ra hình thức thuê doanh nghiệp chuyên nghiệp là phổ biến nhất đối với các chung cư quy mô lớn.
- Phân tích vai trò của tổ chức quản lý: Xem xét tổ chức quản lý như một chuỗi liên kết các bộ phận (Jun & Cai, 2010), nhấn mạnh sự hợp tác nội bộ (Frendendall và cộng sự, 2005) và mức độ hài lòng của nhân viên (Heskett và cộng sự, 1997) ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cung ứng; nhận diện khoảng cách nhận thức giữa ban quản lý và cư dân (Parasuraman và cộng sự, 1985; Nathmens & Ikuma, 2009; Mustafa và cộng sự, 2012).
- Khái quát lý thuyết sự hài lòng: Trình bày các mô hình chỉ số hài lòng khách hàng và tổng quan 6 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về nơi ở (đặc điểm căn hộ, khu vực lân cận, đặc điểm cá nhân cư dân, môi trường xã hội, tiện ích cơ sở vật chất, hoạt động quản lý vận hành).
- So sánh các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ: Phân tích chi tiết 5 khoảng cách và 5 thành phần của thang đo SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự, 1988); nêu các phê bình về việc sử dụng khái niệm khoảng cách (Cronin và Taylor, 1992; Teas và Kenneth, 1993; Ladhari, 2008); giới thiệu mô hình SERVPERF và mô hình tiền đề - trung gian của Dabholkar và cộng sự (2000).
- Thiết lập mô hình nghiên cứu và các giả thuyết: Đề xuất mô hình tác động của 6 yếu tố chất lượng dịch vụ quản lý vận hành tới sự hài lòng của cư dân, bổ sung biến điều tiết thời gian sống và thu nhập.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết quy trình triển khai nghiên cứu thực nghiệm:
- Nghiên cứu định tính giai đoạn 1: Thực hiện phỏng vấn sâu cư dân (Bảng 3.1) và cán bộ quản lý chung cư (Bảng 3.2). Kết quả giúp xác định danh mục các yếu tố dịch vụ quan trọng (Bảng 3.3), xây dựng hệ thống biến quan sát đo lường các biến độc lập (Bảng 3.4) và biến phụ thuộc sự hài lòng (Bảng 3.5).
- Nghiên cứu định lượng giai đoạn 1: Khảo sát thử nghiệm mẫu thuận tiện nhằm đánh giá ban đầu mức độ phù hợp của từ ngữ và cấu trúc thang đo, làm cơ sở chỉnh sửa phiếu điều tra chính thức.
- Nghiên cứu định lượng giai đoạn 2: Trình bày quy trình thiết kế bảng hỏi chính thức sử dụng thang đo Likert 5 mức độ; quy trình lấy mẫu kết hợp điều tra trực tiếp tại căn hộ và trực tuyến qua các hội nhóm cư dân tại Hà Nội và Hải Phòng. Chương này trình bày đặc điểm nhân khẩu học của mẫu nghiên cứu (Bảng 3.6) và hệ thống hóa sơ đồ các phương pháp thu thập dữ liệu (Hình 3.1).
- Nghiên cứu định tính xác nhận: Sử dụng phương pháp nghiên cứu hành động và kỹ thuật quan sát thực tế tại các khu chung cư, phỏng vấn sâu lại cư dân và cán bộ ban quản lý nhằm giải thích thực chất kết quả định lượng.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 công bố kết quả xử lý số liệu thống kê:
- Đánh giá sơ bộ: Phân tích mô tả thống kê các thang đo (Bảng 4.1) và đánh giá dạng phân phối.
- Kiểm định độ tin cậy và phân tích nhân tố: Tất cả thang đo đều được đánh giá độ tin cậy thông qua Cronbach’s Alpha (Bảng 4.2) và tổng hợp phương sai trích (Bảng 4.3). Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA và ma trận nhân tố xoay (Bảng 4.4) khẳng định tính hội tụ của các biến quan sát. Phân tích nhân tố khẳng định CFA xác định trọng số chuẩn hóa (Bảng 4.6), độ tin cậy tổng hợp CR, phương sai trích AVE (Bảng 4.7) và giá trị phân biệt giữa các nhân tố (Bảng 4.8).
- Kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính SEM: Đánh giá độ phù hợp của mô hình nghiên cứu (Hình 4.1, Hình 4.2, Bảng 4.9, Bảng 4.10).
- Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu (Bảng 4.11):
- Yếu tố "Chất lượng dịch vụ an ninh và an toàn" có ảnh hưởng mạnh nhất đến sự hài lòng của cư dân với trọng số hồi quy chuẩn hóa đạt 0,775.
- Yếu tố "Chất lượng quản lý các tiện ích" có ảnh hưởng mạnh thứ hai với hệ số 0,415.
- Yếu tố "Chất lượng quản lý cảnh quan và giải trí" có ảnh hưởng mạnh thứ ba với hệ số 0,391.
- Yếu tố "Chất lượng dịch vụ sửa chữa và bảo trì" hiện chưa thể hiện tác động đáng kể do phần lớn các tòa nhà nghiên cứu mới đưa vào vận hành.
- Kiểm định tác động điều tiết: Phân tích SEM đa nhóm khẳng định có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa mô hình bất biến và khả biến từng phần theo biến thời gian sinh sống (Bảng 4.12, Bảng 4.13, Hình 4.3, Hình 4.4) và theo biến mức thu nhập của cư dân (Bảng 4.14, Bảng 4.15, Hình 4.5, Hình 4.6).
- Đánh giá thực trạng: Trình bày thống kê kết quả trung bình (Bảng 4.16), đánh giá thời gian phản hồi của ban quản lý (Bảng 4.17), mô tả đánh giá phí dịch vụ (Bảng 4.18), mức độ hài lòng chung (Bảng 4.19) và tần suất khiếu nại của cư dân (Hình 4.7). Phân tích định tính bổ sung giải thích các nguyên nhân dẫn đến khiếu nại và sự chậm trễ trong xử lý yêu cầu của cư dân.
Chương 5: Bình luận và khuyến nghị
Chương 5 tổng hợp, thảo luận các kết quả và đề xuất khuyến nghị:
- Luận bàn về sự khác biệt trong cảm nhận dịch vụ giữa các nhóm cư dân có thời gian sinh sống khác nhau và mức thu nhập khác nhau.
- Đề xuất các giải pháp quản trị cụ thể cho ban quản lý và các tổ chức kinh doanh dịch vụ quản lý vận hành chung cư tại đô thị: ưu tiên duy trì chất lượng hệ thống an ninh - PCCC; nâng cấp và bảo đảm tiện ích vận hành thông suốt; cải thiện cảnh quan, môi trường sinh hoạt cộng đồng; chuẩn hóa quy trình tiếp nhận và rút ngắn thời gian phản hồi khiếu nại; bảo đảm tính minh bạch trong quản lý, thu chi phí dịch vụ.
- Nêu các định hướng nghiên cứu tiếp theo nhằm hoàn thiện lý thuyết quản lý vận hành bất động sản đa sở hữu.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Làm rõ cơ sở lý thuyết về quản lý vận hành chung cư đa sở hữu: Luận án phân tích có hệ thống những đặc thù quản lý vận hành nhà chung cư đa sở hữu và nhận diện các thách thức vận hành trong bối cảnh thị trường nhà ở tại các quốc gia đang phát triển.
- Xây dựng và kiểm định mô hình nghiên cứu đa biến: Xây dựng thành công mô hình cấu trúc phản ánh tác động của 6 nhóm yếu tố chất lượng dịch vụ vận hành đến sự hài lòng của cư dân, trong đó đưa yếu tố "Chất lượng quản lý sửa chữa và bảo trì" thành một biến độc lập cụ thể bên cạnh các yếu tố an ninh, vệ sinh, tiện ích, chính sách và cảnh quan.
- Hoàn thiện thang đo phù hợp thực tiễn Việt Nam: Hệ thống thang đo chất lượng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư được hiệu chỉnh qua hai giai đoạn định tính và định lượng, đạt các tiêu chuẩn kiểm định độ tin cậy và giá trị hội tụ/phân biệt trong bối cảnh thực tế tại đô thị Việt Nam.
- Phát hiện vai trò điều tiết của nhân khẩu học: Luận án chứng minh bằng thực nghiệm rằng mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ quản lý vận hành và sự hài lòng của cư dân chịu sự điều tiết có ý nghĩa thống kê của hai biến: mức thu nhập và thời gian sinh sống của cư dân.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Định lượng mức độ tác động của từng yếu tố dịch vụ: Kết quả phân tích hồi quy chuẩn hóa chỉ ra thứ tự tác động của các nhóm yếu tố then chốt chi phối sự hài lòng của cư dân:
| Yếu tố dịch vụ quản lý vận hành |
Trọng số hồi quy chuẩn hóa |
Mức độ tác động đến sự hài lòng |
| Chất lượng dịch vụ an ninh và an toàn (AN) |
0,775 |
Tác động mạnh nhất |
| Chất lượng quản lý các tiện ích (TI) |
0,415 |
Tác động mạnh thứ hai |
| Chất lượng quản lý cảnh quan và giải trí (CQ) |
0,391 |
Tác động mạnh thứ ba |
| Chất lượng dịch vụ sửa chữa và bảo trì |
Chưa tác động nhiều |
Tác động thấp (do chung cư mới vận hành) |
- Nhận diện bức tranh thực trạng dịch vụ tại Hà Nội và Hải Phòng: Cư dân thể hiện mức độ hài lòng tương đối đối với chất lượng vệ sinh, an ninh, cảnh quan và giải trí; ngược lại, mức độ hài lòng ở mức thấp đối với chất lượng quản lý cơ sở vật chất, công tác sửa chữa, bảo trì kỹ thuật và các chính sách quản lý của ban quản lý tòa nhà.
- Cung cấp căn cứ phân khúc cư dân: Sự khác biệt về mức độ hài lòng giữa các nhóm cư dân chia theo thời gian sinh sống và thu nhập là cơ sở thực chứng để các đơn vị quản lý vận hành thiết kế các gói dịch vụ và phương thức giao tiếp phù hợp với từng phân khúc khách hàng.
- Đề xuất hệ thống giải pháp ứng dụng: Luận án đưa ra các nhóm khuyến nghị tập trung vào: nâng cao năng lực phản hồi và giải quyết khiếu nại của ban quản lý; tối ưu hóa chi phí vận hành gắn với chất lượng minh bạch; tăng cường bảo dưỡng định kỳ hệ thống kỹ thuật và đảm bảo an toàn PCCC, an ninh trật tự.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ vào nội dung và phạm vi nghiên cứu được công bố trong văn bản luận án:
- Hạn chế về không gian và loại hình mẫu khảo sát: Nghiên cứu mới thực hiện thu thập dữ liệu tại hai đô thị là Hà Nội và Hải Phòng; đối tượng khảo sát chỉ tập trung vào phân khúc chung cư cao tầng đa sở hữu thương mại có chất lượng xây dựng trung bình, chưa mở rộng ra các phân khúc chung cư cao cấp hoặc nhà ở xã hội, chung cư tái định cư.
- Hạn chế về yếu tố vòng đời công trình: Hầu hết các nhà chung cư được khảo sát là các công trình mới được xây dựng và đưa vào khai thác từ những năm 2000 trở lại đây. Do thời gian vận hành chưa đủ dài nên tác động của yếu tố dịch vụ sửa chữa và bảo trì lớn đối với sự hài lòng của cư dân chưa bộc lộ rõ nét như trên lý thuyết.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu tương lai cần mở rộng không gian khảo sát sang các đô thị lớn khác (như Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng); khảo sát so sánh giữa các phân khúc chung cư khác nhau; và theo dõi nghiên cứu theo chuỗi thời gian đối với các tòa nhà có tuổi thọ vận hành dài hơn nhằm đo lường chính xác tác động tích lũy của công tác bảo trì kỹ thuật.
Giá trị tham khảo
- Đối với các nhà nghiên cứu, giảng viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Marketing, Quản trị bất động sản: Luận án là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định tính và định lượng trong phân tích hành vi khách hàng/cư dân; cung cấp bộ thang đo đã kiểm định và mô hình cấu trúc tuyến tính SEM xử lý biến điều tiết đa nhóm.
- Đối với ban quản trị, ban quản lý tòa nhà và các doanh nghiệp dịch vụ quản lý vận hành bất động sản: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm rõ ràng về các ưu tiên cốt lõi của cư dân (đặc biệt là an ninh an toàn với hệ số 0,775, tiện ích 0,415 và cảnh quan 0,391). Kết quả này giúp các nhà quản lý xây dựng chiến lược phân bổ ngân sách, đào tạo đội ngũ nhân viên, cải tiến quy trình xử lý khiếu nại và minh bạch hóa chi phí dịch vụ.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng các địa phương): Dữ liệu thực tiễn và các phân tích về mô hình tổ chức quản lý vận hành là cơ sở tham khảo hữu ích phục vụ công tác rà soát, bổ sung khung khổ pháp lý, tiêu chuẩn phân hạng chung cư và cơ chế giám sát hoạt động quản lý vận hành nhà chung cư tại các đô thị.
Câu hỏi thường gặp
1. Yếu tố dịch vụ quản lý vận hành nào tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của cư dân trong mô hình nghiên cứu của luận án?
Kết quả kiểm định mô hình SEM cho thấy yếu tố "Chất lượng dịch vụ an ninh và an toàn" có tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của cư dân với trọng số chuẩn hóa đạt 0,775; tiếp sau là "Chất lượng quản lý các tiện ích" (0,415) và "Chất lượng quản lý cảnh quan và giải trí" (0,391).
2. Vì sao yếu tố chất lượng dịch vụ sửa chữa và bảo trì chưa thể hiện ảnh hưởng rõ nét đến sự hài lòng của cư dân trong nghiên cứu này?
Theo phân tích của tác giả, các tòa nhà chung cư được lựa chọn khảo sát tại Hà Nội và Hải Phòng hầu hết mới được đưa vào vận hành từ sau năm 2000. Do tuổi thọ công trình còn tương đối mới, các sự cố kỹ thuật nghiêm trọng hoặc nhu cầu đại tu lớn chưa phát sinh thường xuyên, khiến cư dân chưa cảm nhận rõ tác động của hoạt động này so với các dịch vụ thiết yếu thường nhật như an ninh hay vệ sinh.
3. Luận án đã kiểm định những biến điều tiết nào và kết quả phân tích đa nhóm chỉ ra điều gì?
Luận án kiểm định hai biến điều tiết là "Thời gian sinh sống" và "Thu nhập" của cư dân. Kết quả phân tích SEM đa nhóm (so sánh giữa mô hình bất biến và khả biến từng phần) khẳng định mức độ tác động của các yếu tố chất lượng dịch vụ vận hành đến sự hài lòng có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm cư dân có thời gian sinh sống và mức thu nhập khác nhau.
4. Luận án khảo sát đối tượng và địa bàn cụ thể nào?
Luận án khảo sát cư dân đang sinh sống tại các nhà chung cư cao tầng đa sở hữu thương mại thuộc phân khúc chất lượng xây dựng trung bình và các cán bộ thuộc ban quản lý tòa nhà, trên địa bàn hai thành phố trực thuộc trung ương là Hà Nội và Hải Phòng.
5. Luận án chỉ ra những mô hình tổ chức quản lý vận hành nhà chung cư nào trên thực tế?
Văn bản luận án phân tích 3 mô hình tổ chức chính: (1) Chủ đầu tư trực tiếp tổ chức quản lý vận hành thông qua bộ phận trực thuộc; (2) Ban quản trị ký hợp đồng thuê doanh nghiệp chuyên nghiệp bên ngoài quản lý toàn bộ dịch vụ; (3) Ban quản trị tự tổ chức quản lý và thuê ngoài từng dịch vụ riêng biệt. Trong đó, mô hình ban quản trị thuê doanh nghiệp chuyên nghiệp là hình thức phổ biến nhất tại các chung cư cao tầng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Lê Va Xi đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và giải quyết thực nghiệm vấn đề ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ quản lý vận hành đến sự hài lòng của cư dân tại các chung cư cao tầng đa sở hữu ở Hà Nội và Hải Phòng. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng đa giai đoạn với mô hình cấu trúc tuyến tính SEM, luận án xác định dịch vụ an ninh an toàn, quản lý tiện ích và cảnh quan giải trí là các yếu tố có ảnh hưởng quyết định nhất đến sự hài lòng của cư dân, đồng thời chứng minh vai trò điều tiết của thời gian cư trú và thu nhập. Các kết quả này mang lại cơ sở thực chứng giá trị cho các đơn vị quản lý tòa nhà trong việc tối ưu hóa chất lượng cung ứng dịch vụ và hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách hoàn thiện khung quản lý chung cư đô thị tại Việt Nam.