Tổng quan về luận án

Bối cảnh kinh tế toàn cầu và tiến trình hội nhập quốc tế sâu rộng đặt ra yêu cầu cấp thiết về củng cố tài khóa (fiscal consolidation) và tái thiết lập an toàn tài chính quốc gia. Tại Việt Nam, sau giai đoạn dài phụ thuộc vào nguồn thu từ dầu thô, thuế xuất nhập khẩu và các khoản thu chuyển nhượng tài sản công mang tính một lần, ngân sách nhà nước (NSNN) đối mặt với thách thức lớn về thâm hụt kéo dài và áp lực nợ công. Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Vũ Thị Tâm Thu (chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, mã số 9.01, bảo vệ tại Học viện Tài chính năm 2022) với đề tài "Cơ cấu thu ngân sách nhà nước theo hướng thu ngân sách nhà nước bền vững ở Việt Nam" (người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Vương Thị Thu Hiền và PGS.TS. Nguyễn Cảnh Hiệp) là công trình nghiên cứu tiên phong tiếp cận toàn diện cơ cấu thu NSNN dưới lăng kính bền vững tài khóa đa chiều.

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi được xác định rõ: Các nghiên cứu trước đây (như Bùi Đường Nghiêu, 2009; Võ Văn Hợp, 2013; Lê Xuân Trường, 2013) chủ yếu tiếp cận tính bền vững NSNN ở khía cạnh nợ công hoặc phân tích định tính quy mô thu - chi tổng thể, chưa giải mã định lượng mối quan hệ tương hỗ giữa cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội, chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và sự chuyển dịch của các nhóm nguồn thu theo thông lệ quốc tế GFS 2014.

Luận án thiết lập hệ thống 4 câu hỏi nghiên cứu và các giả thuyết tương ứng:

  1. Câu hỏi 1: Bản chất của thu NSNN bền vững là gì và hệ thống tiêu chí định tính, định lượng nào phản ánh chuẩn xác cơ cấu thu NSNN bền vững?
  2. Câu hỏi 2: Kinh nghiệm quốc tế về thiết lập cơ cấu thu NSNN trong bối cảnh tái cơ cấu tài khóa mang lại những bài học điển hình nào cho Việt Nam?
  3. Câu hỏi 3: Thực trạng cơ cấu thu NSNN Việt Nam giai đoạn 2011–2020 biến động ra sao dưới tác động của các nhân tố kinh tế vĩ mô và cơ cấu vốn đầu tư?
  4. Câu hỏi 4: Những mục tiêu, quan điểm, định hướng và gói giải pháp đột phá nào cần được triển khai để hoàn thiện cơ cấu thu NSNN Việt Nam giai đoạn 2021–2030?

Nền tảng lý thuyết của công trình dựa trên sự giao thoa giữa Lý thuyết Đánh thuế Tối ưu (Optimal Taxation Theory - Diamond, 1971), Lý thuyết Huy động Nguồn thu Nội địa (Domestic Resource Mobilization - DRM - World Bank, 2017) và Chuẩn thống kê tài chính chính phủ GFS 2014 của IMF. Đóng góp đột phá của luận án nằm ở việc lượng hóa được ngưỡng tác động của các dòng vốn đầu tư và cấu trúc ngành tới tỷ trọng thu nội địa, hỗ trợ trực tiếp việc thực thi Quyết định số 368/QĐ-TTg ngày 21/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ với mục tiêu nâng tỷ trọng thu nội địa lên 85–86% vào năm 2025 và đạt 86–87% vào năm 2030. Phạm vi nghiên cứu bao quát số liệu thứ cấp vĩ mô của toàn bộ hệ thống NSNN Việt Nam trong giai đoạn 2011–2020 và tầm nhìn chiến lược đến năm 2030.

Literature Review và Positioning

Tổng quan tài liệu học thuật quốc tế và trong nước phản ánh hai luồng quan điểm lớn về cấu trúc thu ngân sách:

Luồng nghiên cứu thứ nhất tập trung vào lý thuyết thuế tối ưu và tăng trưởng kinh tế: Kế thừa tư tưởng cổ điển của Adam Smith về tính công bằng và hiệu quả, Diamond (1971) khẳng định hệ thống thuế tối ưu cần dựa chủ yếu vào thuế thu nhập để tránh méo mó sản xuất công cộng. Rao (2005) khi nghiên cứu cải cách thuế tại Ấn Độ và Brazil nhấn mạnh sự cân bằng giữa hiệu quả kinh tế và năng lực quản lý hành chính. Jens Arnold (2009) qua dữ liệu bảng của khối OECD đã chứng minh thứ bậc tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế giảm dần từ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế thu nhập cá nhân (TNCN), thuế tiêu dùng đến thuế tài sản. Aisha Nazir và cộng sự (2020) khi khảo sát 20 quốc gia châu Á thu nhập trung bình đã chỉ ra rằng thuế trực thu có xu hướng kìm hãm tăng trưởng trong ngắn hạn (hệ số tác động giảm từ 0,86 đến 1,12 đơn vị), trong khi thuế gián thu đóng vai trò mở rộng nguồn thu ổn định hơn.

Luồng nghiên cứu thứ hai về huy động nguồn thu nội địa (DRM) và tính bền vững tài khóa: Gupta (2007) phân tích 105 quốc gia đang phát triển giai đoạn 1980–2004, kết luận GDP bình quân đầu người, độ mở thương mại, vốn đầu tư nước ngoài (FDI) và thể chế quản trị quyết định trực tiếp đến nỗ lực thu ngân sách. Báo cáo của Kho bạc New Zealand (2013) và nghiên cứu của De Paepe & Dickinson (2014) tại OECD đều khẳng định thu từ thuế là động cơ then chốt cho phát triển bền vững, yêu cầu hệ thống thu phải có khả năng chống chịu trước các cú sốc vĩ mô. Nghiên cứu của Hua Xu & Huiyu Cui (2011) về Trung Quốc đã cảnh báo nguy cơ bất ổn tài khóa nghiêm trọng khi ngân sách địa phương phụ thuộc quá mức vào tiền bán đất và các khoản thu phi thuế.

Tranh luận lý thuyết nổi bật: Tồn tại sự mâu thuẫn rõ nét giữa quan điểm ưu tiên mở rộng thuế trực thu nhằm bảo đảm công bằng xã hội (Diamond, 1971; World Bank, 2017) với quan điểm mở rộng cơ sở thuế gián thu để bảo toàn động lực tích lũy vốn và tăng trưởng tại các thị trường mới nổi (Rao, 2005; Aisha Nazir et al., 2020).

Định vị nghiên cứu: Kế thừa các công trình trong nước của Vũ Đình Ánh (2003, 2019), Vương Đình Huệ (2009), Võ Văn Hợp (2013), Lê Xuân Trường (2012, 2013) và Vũ Sỹ Cường (2017), luận án của NCS Vũ Thị Tâm Thu định vị chính xác khoảng trống học thuật: thiết lập ma trận đánh giá cơ cấu thu theo ba chiều tương quan (nguồn hình thành, khu vực kinh tế, nội dung kinh tế) đặt trong mối tương tác định lượng với cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội tại Việt Nam. Khi so sánh với trường hợp cải cách phân cấp thu của Trung Quốc (Hua Xu & Huiyu Cui, 2011) và chuyển dịch cơ cấu thuế tại 59 quốc gia thu nhập thấp (Peter Mullins et al., 2020), luận án cung cấp một khung phân tích thích ứng đặc thù cho nền kinh tế chuyển đổi có độ mở thương mại vượt 200% GDP.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mở rộng Lý thuyết Đánh thuế Tối ưu (Optimal Taxation) và Lý thuyết Phát triển Tài chính (Financial Development Theory) thông qua việc chuẩn hóa khái niệm học thuật: "Cơ cấu thu NSNN theo hướng thu NSNN bền vững là mối quan hệ ổn định, hợp lý giữa các bộ phận hợp thành hệ thống thu NSNN, trong dài hạn phải đảm bảo sự tăng trưởng liên tục của thu NSNN, phù hợp với sự tăng trưởng của nền kinh tế và ít bị tác động mạnh từ các yếu tố bên ngoài."

Hệ thống luận điểm lý thuyết được phát triển qua 4 giả thuyết mô hình:

  • Giả thuyết H1: Tăng trưởng GDP bình quân đầu người và quy mô lực lượng lao động có tác động thúc đẩy tỷ trọng thu nội địa không bao gồm dầu thô.
  • Giả thuyết H2: Cơ cấu vốn đầu tư từ khu vực kinh tế nhà nước có hệ số co giãn dương nhưng giảm dần tới tỷ trọng thu ngân sách từ khu vực doanh nghiệp nhà nước (DNNN).
  • Giả thuyết H3: Sự gia tăng tỷ trọng vốn đầu tư từ khu vực ngoài quốc doanh có tác động lan tỏa mạnh mẽ và bền vững nhất tới nguồn thu thuế nội địa.
  • Giả thuyết H4: Vốn FDI đóng góp tích cực vào quy mô thu nhưng hiệu quả động viên ngân sách chịu độ trễ do các chính sách ưu đãi thuế và hành vi chuyển giá.

Sự chuyển dịch mô hình nhận thức (paradigm shift) ở đây là từ bỏ tư duy "tận thu quy mô tuyệt đối" để chuyển dịch sang "tối ưu hóa cấu trúc thu nội sinh", biến chính sách thuế thành công cụ nuôi dưỡng nguồn thu và điều tiết hành vi phân bổ nguồn lực xã hội.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp đồng thời ba cấu trúc lý thuyết: (1) Chuẩn mực phân loại thống kê tài chính công quốc tế GFS 2014 của IMF, (2) Khung đánh giá nỗ lực thu thuế của Gupta (2007), và (3) Lý thuyết chu kỳ kinh tế và độ đàn hồi thuế.

Luận án xây dựng phương pháp tiếp cận ma trận 3 chiều (3D Matrix Approach):

  1. Chiều nguồn hình thành: Phân định rạch ròi giữa thu nội địa (loại trừ dầu thô), thu từ dầu thô, thu cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu và thu viện trợ.
  2. Chiều khu vực kinh tế: Phân rã dòng thu theo 3 khu vực sở hữu: kinh tế nhà nước, kinh tế ngoài quốc doanh và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (FDI).
  3. Chiều nội dung kinh tế: Phân loại chi tiết thuế trực thu (TNDN, TNCN, tài sản), thuế gián thu (GTGT, TTĐB, BVMT, thuế XNK), các khoản thu về vốn/đất đai và phí, lệ phí.

Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích được xác lập: Mô hình tập trung vào cấp độ ngân sách hợp nhất quốc gia (không phân rã chi tiết từng địa phương), áp dụng cho nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đang trong tiến trình công nghiệp hóa và mở cửa kinh tế.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án tuân thủ triết lý thực chứng (positivism) kết hợp thế giới quan duy vật biện chứng, nhìn nhận cơ cấu thu ngân sách trong sự vận động không ngừng và tương tác biện chứng với điều kiện kinh tế vĩ mô. Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (mixed methods) được áp dụng chặt chẽ:

  • Phân tích định tính: Sử dụng phương pháp lịch sử - logic, phân tích thể chế và so sánh quốc tế để chuẩn hóa hệ thống chỉ tiêu.
  • Phân tích định lượng: Xây dựng mô hình kinh tế lượng chuỗi thời gian (Time-Series Econometrics) sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất thông thường (OLS) trên phần mềm chuyên dụng EViews.

Mẫu nghiên cứu bao quát dữ liệu chuỗi thời gian liên tục 10 năm (2011–2020), được trích xuất từ các nguồn chính thống: Tổng cục Thống kê (GSO), Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Ngân hàng Thế giới (World Bank) và IMF.

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu trải qua các bước kiểm định nghiêm ngặt nhằm đảm bảo tính giá trị (validity) và độ tin cậy (reliability):

  1. Chuẩn hóa số liệu: Điều chỉnh các chỉ tiêu thu theo đúng tinh thần chuẩn GFS 2014, bóc tách các khoản thu chuyển nguồn và thu hồi vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhằm tránh tính trùng hai lần.
  2. Kiểm định đa cộng tuyến: Sử dụng hệ số phóng đại phương sai (VIF) để loại trừ hiện tượng cộng tuyến giữa các biến kinh tế vĩ mô.
  3. Kiểm định phương sai sai số thay đổi và tự tương quan: Ứng dụng kiểm định Breusch-Pagan/White và kiểm định Durbin-Watson / Breusch-Godfrey để xác nhận tính không chệch của các ước lượng OLS.

Data và phân tích

Luận án vận hành 4 mô hình kinh tế lượng cốt lõi (trình bày chi tiết tại Phụ lục 1 đến Phụ lục 12):

  • Mô hình (1): Đánh giá tác động của các nhân tố vĩ mô tới cơ cấu thu nội địa: $$\text{TND}_t = \beta_0 + \beta_1 \ln(\text{GDP_per_capita}_t) + \beta_2 \text{VĐT}_t + \beta_3 \text{LaoDong}_t + \beta_4 \text{NongNghiep}_t + \beta_5 \text{CongNghiep}_t + \beta_6 \text{DichVu}_t + \varepsilon_t$$
  • Mô hình (2), (3), (4): Đánh giá tác động của cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội (vốn nhà nước, vốn tư nhân, vốn FDI) tới tỷ trọng đóng góp thu NSNN của từng khu vực kinh tế tương ứng: $$\text{Thu_KhuVuc}{i,t} = \alpha_0 + \alpha_1 \text{Von_KhuVuc}{i,t} + \alpha_2 \text{GDP_Growth}_t + \mu_t$$

Các kiểm định đánh giá mô hình đều cho thấy hệ số $R^2$ hiệu chỉnh đạt mức giải thích cao ($R^2 > 0,75$), giá trị thống kê $F$ có ý nghĩa thống kê ở mức $p < 0,01$ và các hệ số hồi quy chủ chốt đều đạt độ tin cậy $95%$ ($p < 0,05$), khẳng định tính vững (robustness) của kết quả thực nghiệm.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

Thứ nhất, tính dễ tổn thương của cơ cấu thu nội địa: Mặc dù tỷ trọng thu nội địa trong tổng thu NSNN tăng từ mức 61,4% giai đoạn 2006–2010 lên 81,6% năm 2020, bản chất cơ cấu thu vẫn chưa thực sự bền vững. Nguồn thu cốt lõi từ hoạt động sản xuất kinh doanh có dấu hiệu suy giảm tương đối; tỷ trọng thu từ thuế TNDN và thuế GTGT trong tổng thu NSNN có xu hướng giảm sút do chính sách cắt giảm thuế suất phổ thông và cơ chế ưu đãi dàn trải.

Thứ hai, vai trò quyết định của cơ cấu vốn đầu tư: Kết quả ước lượng kinh tế lượng khẳng định vốn đầu tư là biến số đầu vào có tác động mạnh nhất tới số thu NSNN. Tuy nhiên, tồn tại sự bất đối xứng: Khu vực kinh tế tư nhân (ngoài quốc doanh) có tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư và số nộp ngân sách tăng nhanh, trở thành động lực chính thúc đẩy thu nội địa; trong khi khu vực FDI dù chiếm tỷ trọng vốn và xuất khẩu lớn nhưng tỷ lệ nộp các sắc thuế trực thu chưa tương xứng với tiềm lực do các khoảng trống ưu đãi thuế và chuyển giá quốc tế.

Thứ three, sự suy giảm nhanh chóng của nguồn thu đối ngoại và tài nguyên: Thu từ dầu thô giảm mạnh từ tỷ trọng trên 15% tổng thu NSNN (giai đoạn trước 2011) xuống chỉ còn dưới 3% năm 2020. Tương tự, thuế xuất nhập khẩu giảm tỷ trọng nhanh chóng do Việt Nam thực thi đầy đủ các cam kết cắt giảm thuế quan theo WTO và các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA).

Thứ tư, sự phụ thuộc quá mức vào các khoản thu không thường xuyên từ đất đai: Thu tiền sử dụng đất và tiền thuê đất chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong thu ngân sách địa phương, tạo ra rủi ro thanh khoản ngân sách ngắn hạn khi thị trường bất động sản đóng băng.

Implications đa chiều

Về lý luận và học thuật: Công trình bổ sung bằng chứng thực nghiệm giá trị vào kho tàng nghiên cứu tài chính công về hành vi chuyển dịch cơ cấu thuế tại các quốc gia đang phát triển có độ mở kinh tế cao; chứng minh rằng tăng trưởng thu nội địa phải dựa vào mở rộng cơ sở thuế (tax base) thay vì duy trì thuế suất cao.

Về phương pháp luận: Cung cấp quy trình phân tích 3 chiều chuẩn hóa theo GFS 2014, có thể tái lập (replicable) để đánh giá sức khỏe tài khóa cho các nền kinh tế đang phát triển khác.

Về chính sách và thực tiễn quản lý:

  • Thể chế hóa các định hướng lớn tại Nghị quyết số 07-NQ/TW của Bộ Chính trị: "Cơ cấu lại NSNN và quản lý nợ công theo hướng bảo đảm nền tài chính quốc gia an toàn, bền vững, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô..."
  • Khẩn trương nghiên cứu xây dựng Luật Thuế Tài sản (tập trung vào bất động sản) nhằm thay thế dần nguồn thu một lần từ giao đất bằng nguồn thu thường xuyên, ổn định, tương tự bài học của Singapore và các nước OECD.
  • Rà soát, thu hẹp các diện ưu đãi miễn giảm thuế TNDN đối với dự án FDI không có tính lan tỏa công nghệ cao; sửa đổi Luật Thuế GTGT theo hướng thu hẹp đối tượng không chịu thuế và áp dụng thống nhất một mức thuế suất chuẩn.
  • Hiện đại hóa công tác quản lý thuế dựa trên nền tảng dữ liệu lớn (Big Data), hóa đơn điện tử và kiểm soát chặt chẽ các giao dịch kinh tế số xuyên biên giới.

Limitations và Future Research

Luận án thừa nhận một số giới hạn học thuật khách quan:

  1. Giới hạn chuỗi số liệu: Chuỗi dữ liệu kinh tế lượng vĩ mô 10 năm (2011–2020) ở cấp độ quốc gia chưa đủ dài để áp dụng các mô hình chuỗi thời gian phi tuyến tính bậc cao (Nonlinear ARDL) hoặc mô hình cân bằng tổng thể ngẫu nhiên động (DSGE).
  2. Phạm vi phân cấp ngân sách: Nghiên cứu chưa đi sâu phân tích dữ liệu bảng (Panel Data) cấp tỉnh của 63 tỉnh/thành phố để làm rõ sự bất bình đẳng tài khóa giữa các vùng kinh tế.
  3. Cú sốc ngoại sinh: Năm 2020 chịu tác động dị biệt từ đại dịch Covid-19 và các gói miễn, giảm, giãn thuế đột xuất, có thể tạo ra độ nhiễu ngắn hạn trong chuỗi quan sát.

Chương trình nghiên cứu tương lai cần hướng tới:

  • Ứng dụng mô hình dữ liệu bảng động (System GMM) phân tích 63 địa phương để xác định ngưỡng phân cấp thu tối ưu.
  • Đánh giá định lượng tác động của thuế tối thiểu toàn cầu (Trụ cột 2 của OECD/G20) tới cơ cấu thu thuế TNDN từ khu vực FDI tại Việt Nam.
  • Nghiên cứu cơ chế thu thuế đối với các mô hình kinh doanh nền tảng, tài sản số và thương mại điện tử.

Tác động và ảnh hưởng

Luận án tạo ra tác động học thuật sâu sắc, cung cấp hệ thống luận cứ khoa học tin cậy cho các giáo trình tài chính công và là tài liệu tham khảo chuẩn mực cho các công trình nghiên cứu sau đại học về chính sách tài khóa.

Về mặt chính sách, các phát hiện của luận án đóng góp trực tiếp cho Bộ Tài chính và Ủy ban Tài chính - Ngân sách của Quốc hội trong quá trình sơ kết thực hiện Chiến lược Tài chính đến năm 2030, hỗ trợ quá trình sửa đổi Luật Quản lý thuế, Luật Thuế GTGT, Luật Thuế TNDN và Luật Thuế TTĐB.

Về mặt xã hội và chuyển đổi thị trường, việc kiến nghị tái lập cơ cấu thuế công bằng, giảm phụ thuộc vào thuế gián thu lũy thoái giúp bảo vệ người tiêu dùng có thu nhập thấp, đồng thời tạo lập môi trường đầu tư kinh doanh minh bạch, bình đẳng giữa khu vực kinh tế tư nhân trong nước và khối doanh nghiệp FDI.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận khung phân tích kinh tế lượng 4 mô hình định lượng và hệ thống cơ sở dữ liệu tài khóa chuẩn hóa theo IMF GFS 2014.
  • Nhà hoạch định chính sách tài khóa (Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Kho bạc Nhà nước): Sở hữu công cụ lượng hóa để đánh giá tính bền vững của các sắc thuế, xây dựng kịch bản thu ngân sách trung hạn (MTEF) giai đoạn 2026–2030.
  • Lãnh đạo chính quyền địa phương: Nhận thức rõ rủi ro tài khóa khi phụ thuộc vào đấu giá đất đai, từ đó chuyển hướng sang kiến tạo môi trường kinh doanh để nuôi dưỡng nguồn thu thường xuyên.
  • Cộng đồng doanh nghiệp và nhà đầu tư: Nhận diện trước lộ trình cải cách hệ thống thuế (thuế tài sản, điều chỉnh thuế suất TNDN và thuế tiêu dùng) để tối ưu hóa chiến lược đầu tư tài chính dài hạn.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Trả lời: Đóng góp độc đáo nhất là việc tích hợp Lý thuyết Đánh thuế Tối ưu của Diamond (1971) với Chuẩn GFS 2014 vào ma trận 3 chiều để định lượng hóa tính bền vững của cơ cấu thu nội địa tại một nền kinh tế chuyển đổi có độ mở cao, chỉ rõ sự đánh đổi giữa hiệu quả nuôi dưỡng nguồn thu và tính công bằng trong phân bổ gánh nặng thuế.

2. Đột phá phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây được thể hiện như thế nào?
Trả lời: So với cách tiếp cận định tính của Bùi Đường Nghiêu (2009) hay phân tích thuần túy chỉ tiêu vĩ mô của Lê Xuân Trường (2013), luận án đã mô hình hóa thực nghiệm bằng 4 phương trình hồi quy OLS trên EViews, bóc tách chính xác hệ số co giãn giữa các thành phần vốn đầu tư xã hội và mức độ sinh thu của 3 khu vực kinh tế (DNNN, ngoài quốc doanh, FDI).

3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì?
Trả lời: Tỷ trọng vốn FDI gia tăng mạnh mẽ nhưng tỷ trọng đóng góp của khu vực này vào tổng thu thuế trực thu nội địa có xu hướng trễ nhịp và thấp hơn tương đối so với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, phản ánh sự tồn tại của tình trạng chuyển giá và hiệu ứng phụ của các chính sách ưu đãi thuế quá mức.

4. Luận án có cung cấp đầy đủ giao thức để tái lập nghiên cứu (Replication Protocol) không?
Trả lời: Luận án cung cấp trọn vẹn 13 phụ lục chi tiết, bao gồm toàn bộ ma trận số liệu thô từ Tổng cục Thống kê/World Bank, phương trình hồi quy, kết quả kiểm định White, Breusch-Godfrey và ma trận hệ số tương quan, cho phép tái lập 100% các kết quả định lượng.

5. Lộ trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được định hình ra sao?
Trả lời: Tiếp tục mở rộng khung phân tích sang đo lường tác động của số hóa tài chính, thuế carbon/thuế phát thải nhằm ứng phó biến đổi khí hậu và chính sách thuế tài sản đối với sự bền vững tài chính công giai đoạn 2025–2035.

Kết luận

  1. Hệ thống hóa toàn diện và chuẩn hóa khái niệm học thuật về cơ cấu thu NSNN theo hướng thu NSNN bền vững, xác lập bộ tiêu chí đánh giá khoa học dựa trên ba chiều tiếp cận nguồn hình thành, khu vực kinh tế và nội dung kinh tế.
  2. Đánh giá khách quan, thực chứng bức tranh thu NSNN Việt Nam giai đoạn 2011–2020: Thu nội địa đạt bước tiến lớn về quy mô nhưng cơ cấu bên trong còn tiềm ẩn rủi ro do giảm tỷ trọng các sắc thuế cốt lõi và gia tăng phụ thuộc vào nguồn thu đất đai.
  3. Chứng minh thực nghiệm tác động tích cực và vượt trội của vốn đầu tư khu vực ngoài quốc doanh tới sự tăng trưởng bền vững của nguồn thu nội địa, chỉ ra sự cấp thiết phải tái cơ cấu chính sách ưu đãi đối với khu vực FDI.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2030: Ban hành Luật Thuế Tài sản, hoàn thiện chính sách thuế GTGT, TNDN, TTĐB và chuyển đổi số toàn diện quy trình quản lý thu theo chuẩn mực quốc tế.
  5. Tạo bước tiến đột phá về mô hình nhận thức tài khóa, chuyển trọng tâm từ "tận thu ngân sách" sang "quản trị cơ cấu thu nội sinh bền vững".
  6. Mở ra 3 hướng nghiên cứu học thuật then chốt: Tài khóa số và thương mại điện tử, thuế môi trường trong chuyển dịch xanh, và tối ưu hóa phân cấp tài khóa cấp địa phương.