Tổng quan nghiên cứu

Biến đổi khí hậu đang tác động mạnh mẽ đến các đô thị ven biển tại Việt Nam, nơi đóng góp tỷ trọng lớn vào tăng trưởng kinh tế nhưng lại chịu tính dễ bị tổn thương cao trước các hiện tượng thời tiết cực đoan. Theo các kịch bản quốc gia, biến đổi khí hậu có thể khiến 40% diện tích Đồng bằng sông Cửu Long và khoảng 3% diện tích các dải ven biển bị ngập lụt, ảnh hưởng trực tiếp đến 10% đến 12% dân số và gây tổn thất xấp xỉ 10% GDP cả nước. Trong bức tranh đó, thị xã Cửa Lò thuộc tỉnh Nghệ An là đô thị du lịch biển trọng điểm với diện tích tự nhiên 32,4 km2 cùng 10,2 km bờ biển cát mịn, sở hữu ngành dịch vụ du lịch chiếm trên 60% cơ cấu kinh tế địa phương. Chỉ tính riêng năm 2016, Cửa Lò đã đón gần 2 triệu lượt khách du lịch, mang lại doanh thu dịch vụ đạt 1.420 tỷ đồng dù chịu ảnh hưởng từ sự cố môi trường biển miền Trung.

Tuy nhiên, sự gia tăng về tần suất bão lũ, triều cường và xói lở bờ biển đang đe dọa trực tiếp đến hệ thống bãi tắm, hơn 255 cơ sở lưu trú và sinh kế của hàng vạn người dân. Vấn đề cốt lõi đặt ra là các quy hoạch và kế hoạch phát triển du lịch tại địa phương trước đây chủ yếu tập trung vào mục tiêu tăng trưởng ngắn hạn, thiếu vắng sự tích hợp mang tính hệ thống các yếu tố rủi ro khí hậu dài hạn. Nghiên cứu được thực hiện nhằm phân tích toàn diện biểu hiện, tác động của biến đổi khí hậu đến các hoạt động du lịch tại thị xã Cửa Lò, từ đó xây dựng và đề xuất mô hình lồng ghép thích ứng biến đổi khí hậu vào kế hoạch phát triển du lịch giai đoạn 2018-2020, tầm nhìn 2030. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc giúp địa phương giảm thiểu đến mức thấp nhất các thiệt hại kinh tế, bảo vệ tài nguyên du lịch và hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết nền tảng từ Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu kết hợp với khung hướng dẫn tích hợp chính sách của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế. Khung lý thuyết tập trung vào mối quan hệ tương tác giữa ba nhóm nhân tố chính: hiểm họa khí hậu, mức độ phơi bày của hệ thống kinh tế du lịch và năng lực thích ứng của địa phương. Trong đó, bốn khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa bao gồm:

  1. Biến đổi khí hậu: Sự biến đổi trạng thái khí quyển kéo dài qua nhiều thập kỷ do tương tác tự nhiên và phát thải khí nhà kính từ hoạt động nhân sinh.
  2. Thích ứng với biến đổi khí hậu: Quá trình điều chỉnh hệ thống tự nhiên, kinh tế và xã hội nhằm giảm thiểu rủi ro, hạn chế thiệt hại và khai thác các cơ hội tích cực.
  3. Đánh giá tính dễ bị tổn thương: Thước đo tổng hợp phản ánh mức độ nhạy cảm của tài nguyên, hạ tầng và cộng đồng trước các hiểm họa kết hợp với năng lực chống chịu thực tế.
  4. Lồng ghép chính sách: Quá trình tích hợp có chọn lọc các đánh giá rủi ro và biện pháp thích ứng vào chu trình xây dựng, thẩm định, thực thi quy hoạch phát triển ngành.

Nghiên cứu căn cứ pháp lý vững chắc trên Quyết định số 2139/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu và Thông tư số 19/2016/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn lồng ghép phòng chống thiên tai vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu phối hợp chặt chẽ giữa các phương pháp định lượng và định tính nhằm đảm bảo độ tin cậy khoa học cao:

  • Phương pháp thu thập và thống kê hồi cứu chuỗi số liệu: Sử dụng chuỗi số liệu khí tượng quan trắc liên tục suốt 55 năm (giai đoạn 1961-2016) từ Trạm khí tượng thủy văn thành phố Vinh (cách Cửa Lò khoảng 13 km) nhằm phân tích biến động nhiệt độ, lượng mưa và các hiện tượng thời tiết cực đoan. Đồng thời, nghiên cứu cập nhật dữ liệu Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành năm 2016 theo các đường nồng độ khí nhà kính đại diện RCP4.5 và RCP8.5.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Triển khai khảo sát thực địa với quy mô cỡ mẫu chuẩn 100 phiếu, gồm 50 cơ sở kinh doanh dịch vụ - lưu trú du lịch và 50 hộ dân cư sinh sống lâu năm tại địa bàn thị xã Cửa Lò. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên theo vị trí địa lý (khu vực bãi tắm trung tâm, vùng đệm ven sông Lam và các phường phụ cận) và quy mô hoạt động. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm thu thập toàn diện góc nhìn đa chiều từ các chủ thể trực tiếp chịu tác động của thời tiết cực đoan, đánh giá khách quan mức độ nhận thức, năng lực tài chính và khả năng tự ứng phó của doanh nghiệp lẫn cộng đồng bản địa.
  • Phương pháp chuyên gia và ma trận đánh giá rủi ro: Tham vấn ý kiến sâu từ các chuyên gia đầu ngành về khí hậu, quy hoạch đô thị và du lịch học, kết hợp bộ tiêu chí 5 bước của Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường (2011) để thiết lập ma trận 4 cấp độ tác động từ ít ảnh hưởng đến nghiêm trọng, làm cơ sở lượng hóa mức độ rủi ro và xác định danh mục dự án ưu tiên.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình xử lý và phân tích số liệu thực chứng đã chỉ ra bốn phát hiện cốt lõi về thực trạng khí hậu và tác động đến ngành du lịch Cửa Lò:

  1. Xu thế nóng lên rõ rệt và gia tăng các đợt nắng nóng cực đoan: Phân tích chuỗi số liệu khí tượng 55 năm ghi nhận nhiệt độ trung bình năm tại khu vực có xu thế tăng với tốc độ 0,25°C/thập kỷ theo phương trình xu thế tuyến tính $y = 0,0249x + 23,55$. Tốc độ gia tăng này cao hơn đáng kể so với mức tăng trung bình toàn tỉnh Nghệ An (0,07°C đến 0,15°C/thập kỷ). Số lượng đợt nắng nóng gay gắt trong những năm đầu thế kỷ XXI tăng vọt, cá biệt các năm 2003, 2009 và 2010 xuất hiện từ 10 đến 11 đợt nắng nóng kéo dài.
  2. Lượng mưa giảm dần nhưng mưa cục bộ và bão biển diễn biến phức tạp: Lượng mưa trung bình năm đạt khoảng 1.900 mm với xu hướng tổng lượng mưa giảm nhẹ theo thời gian, tuy nhiên lượng mưa lại tập trung dồn dập vào các tháng 8, 9 và 10 (chiếm tới 70-80% lượng mưa cả năm), gây ra tình trạng ngập úng đô thị cục bộ kết hợp lũ lụt ven sông Lam. Dù số lượng bão đổ bộ trực tiếp vào đất liền Nghệ An có xu hướng giảm nhẹ trong thập kỷ 2000-2010 (ghi nhận 2 cơn so với 12 cơn của thập kỷ 1980-1989), nhưng cường độ các cơn bão mạnh cấp 10-12 giật cấp 13 kèm theo triều cường lại có xu hướng gia tăng bất thường.
  3. Nguy cơ ngập lụt và xói lở bờ biển nghiêm trọng: Theo kịch bản phát thải trung bình RCP4.5, mực nước biển dâng tại dải bờ Hòn Dấu - Đèo Ngang dự báo tăng 22 cm vào năm 2050 và 53 cm vào năm 2100. Khi mực nước biển dâng 50 cm, thị xã Cửa Lò có 2,60% diện tích đất tự nhiên (tương đương khoảng 72,8 ha) chìm trong nguy cơ ngập; con số này tăng lên 3,58% (hơn 100,2 ha) khi nước biển dâng 100 cm. Toàn tỉnh Nghệ An có tới 19/44 xã ven biển bị xói lở nghiêm trọng với tổng chiều dài 19.240 m, tốc độ xói lở trung bình 42 m/năm (một số khu vực lên tới 150-200 m/năm), đe dọa làm biến mất dải cát vàng 10,2 km của bãi tắm Cửa Lò.
  4. Hạ tầng du lịch chịu tính tổn thương cao và thể chế thích ứng còn phân tán: Đánh giá thực trạng 255 cơ sở lưu trú (với gần 7.000 phòng) cho thấy hơn 50% công trình nằm ở cao độ thấp sát mép biển, hệ sinh thái thoát nước chưa đồng bộ. Năng lực thích ứng của cộng đồng và doanh nghiệp mới ở mức trung bình, trong khi 100% các chương trình quy hoạch du lịch trước năm 2018 chưa đưa tiêu chí biến đổi khí hậu thành một hợp phần bắt buộc.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện trên cho thấy tính dễ bị tổn thương sâu sắc của ngành kinh tế du lịch Cửa Lò bắt nguồn từ cả điều kiện tự nhiên lẫn phương thức quy hoạch đô thị. Do đặc trưng bãi tắm thoải, khi triều cường kết hợp nước dâng do bão, sóng lớn tấn công trực tiếp vào chân đê kè ven đường Bình Minh, làm gia tăng dòng vận chuyển cát dọc bờ và hạ thấp cao độ mặt bãi. Biểu đồ đường hồi quy chuỗi nhiệt độ giai đoạn 1961-2016 phản ánh độ lệch chuẩn nhiệt độ ngày càng mở rộng, lý giải cho tình trạng mùa du lịch biển bị rút ngắn hoặc gián đoạn đột ngột bởi các đợt áp thấp và bão muộn.

Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa hiệu quả thông qua bản đồ GIS phân vùng không gian ngập lụt ở các mức triều 50 cm và 100 cm, chồng xếp cùng ma trận 4 cấp độ tác động. Kết quả chỉ ra rằng nhóm tài nguyên bãi biển tự nhiên và hạ tầng giao thông kết nối chịu mức độ rủi ro rất cao, trong khi các sự kiện văn hóa lễ hội chịu mức rủi ro trung bình. So sánh với các nghiên cứu tương tự tại thành phố Đà Nẵng và các tỉnh ven biển Đồng bằng sông Cửu Long, Cửa Lò chịu thêm áp lực cộng hưởng từ gió Tây Nam khô nóng vào mùa hè và lũ quét đổ về từ lưu vực sông Cả - sông Lam vào mùa thu đông. Nếu không kịp thời lồng ghép các giải pháp công trình và phi công trình, địa phương có nguy cơ sụt giảm nghiêm trọng nguồn thu từ du lịch (vốn đạt trên 2.100 tỷ đồng vào năm 2015) và gia tăng chi phí khắc phục hạ tầng lên đến hàng trăm tỷ đồng mỗi năm.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm bảo vệ hệ sinh thái du lịch và thúc đẩy kinh tế Cửa Lò phát triển bền vững, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược gắn liền với lộ trình triển khai chi tiết:

  1. Chuẩn hóa quy trình 6 bước lồng ghép biến đổi khí hậu vào kế hoạch du lịch: Ủy ban nhân dân thị xã Cửa Lò chủ trì phối hợp cùng Sở Du lịch tỉnh Nghệ An áp dụng quy trình 6 bước khép kín (Đánh giá tổn thương - Lựa chọn giải pháp - Phân tích chi phí lợi ích - Xác định lộ trình - Triển khai thực hiện - Giám sát đánh giá). Đưa tiêu chí phòng chống thiên tai thành điều kiện tiên quyết khi phê duyệt các dự án đầu tư du lịch mới trong giai đoạn 2018-2025.
  2. Nâng cấp công trình hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ bờ biển bền vững: Đầu tư xây dựng tuyến đê kè mềm giảm sóng kết hợp nuôi bãi cát nhân tạo trên chiều dài 10,2 km bờ biển; nâng cấp hệ thống thoát nước mưa đô thị nhằm giảm thiểu 40% đến 50% nguy cơ ngập úng cục bộ. Thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển tối thiểu 50-100 m không xây dựng công trình kiên cố, hoàn thành trước năm 2023. Chủ thể thực hiện: Ban Quản lý Dự án thị xã Cửa Lò và Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn.
  3. Chuyển đổi cơ cấu sản phẩm du lịch 4 mùa thích ứng thời tiết: Phát triển các tour du lịch sinh thái, văn hóa tâm linh kết nối Đảo Ngư, Đảo Mắt, Đền Vạn Lộc, chùa Song Ngư và du lịch hội nghị hội thảo (MICE) trong mùa đông - xuân để bù đắp cho tính mùa vụ của du lịch biển. Mục tiêu nâng tổng lượt khách đạt 5,5 đến 6 triệu lượt và doanh thu xã hội từ du lịch đạt trên 3.000 tỷ đồng vào năm 2020. Chủ thể thực hiện: Hiệp hội Du lịch Cửa Lò và các doanh nghiệp lữ hành.
  4. Nâng cao năng lực cộng đồng và thiết lập hệ thống cảnh báo sớm thông minh: Tổ chức tập huấn định kỳ kỹ năng ứng phó thiên tai cho 100% cán bộ quản lý và đại diện các cơ sở lưu trú; xây dựng trạm quan trắc cảnh báo triều cường tự động kết nối ứng dụng số phục vụ du khách. Thực hiện định kỳ hàng năm từ 2018 dưới sự giám sát của Phòng Văn hóa - Thông tin và Sở Tài nguyên & Môi trường.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn và tính học thuật cao, phục vụ thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Cán bộ tại Sở Du lịch, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An cùng Ủy ban nhân dân thị xã Cửa Lò có thể sử dụng trực tiếp khung hướng dẫn 6 bước và hệ thống ma trận rủi ro để tích hợp vào các đồ án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội địa phương giai đoạn 5 năm và 10 năm.
  • Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, bất động sản nghỉ dưỡng và lữ hành: Các chủ đầu tư khách sạn, resort ven biển sử dụng kịch bản ngập lụt và dữ liệu xói lở để thẩm định vị trí, lựa chọn tiêu chuẩn thiết kế kiến trúc chống chịu bão lũ, tối ưu hóa gói bảo hiểm tài sản và xây dựng các sản phẩm du lịch thích ứng linh hoạt theo mùa.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành: Nguồn tư liệu tham khảo toàn diện về phương pháp luận lồng ghép biến đổi khí hậu, kỹ thuật phân tích chuỗi số liệu khí tượng trạm quan trắc và thiết kế phiếu điều tra xã hội học định hướng ứng dụng trong các ngành Biến đổi khí hậu, Khoa học Môi trường, Quản lý Đô thị và Du lịch học.
  • Các tổ chức quốc tế và cơ quan tài trợ phát triển: Các tổ chức như Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc, Ngân hàng Phát triển Châu Á và Quỹ Môi trường Toàn cầu có thể tham khảo dữ liệu cơ sở thực địa để thiết kế các chương trình tài trợ dự án nâng cao khả năng chống chịu khí hậu cho dải đô thị ven biển miền Trung Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận văn đã chỉ ra xu thế biến đổi khí hậu nổi bật nhất tại thị xã Cửa Lò là gì? Phân tích chuỗi số liệu trạm Vinh 55 năm (1961-2016) cho thấy nhiệt độ trung bình năm tăng với tốc độ 0,25°C/thập kỷ, cao hơn mức tăng chung của tỉnh Nghệ An. Đồng thời, các đợt nắng nóng gay gắt xuất hiện nhiều hơn (10-11 đợt/năm) và mưa bão cực đoan tập trung dồn dập vào tháng 8 đến tháng 10 gây ngập úng và xói lở bờ biển.

2. Mực nước biển dâng theo kịch bản RCP4.5 sẽ ảnh hưởng như thế nào đến diện tích Cửa Lò? Theo kịch bản RCP4.5, mực nước biển dâng khu vực Nghệ An dự báo tăng 22 cm vào năm 2050 và 53 cm vào năm 2100. Khi mực nước biển dâng 50 cm, khoảng 2,60% diện tích thị xã Cửa Lò (xấp xỉ 72,8 ha) có nguy cơ bị ngập; tỷ lệ này tăng lên 3,58% diện tích khi mực nước dâng 100 cm.

3. Khung quy trình lồng ghép biến đổi khí hậu do tác giả đề xuất gồm những bước nào? Quy trình lồng ghép gồm 6 bước chuẩn hóa: (1) Đánh giá và mô tả những khả năng bị tổn hại; (2) Lựa chọn các giải pháp thích ứng; (3) Phân tích chi phí - lợi ích của các giải pháp; (4) Lựa chọn tiến trình hành động; (5) Triển khai thực hiện; và (6) Giám sát, đánh giá kết quả thực hiện trong chu trình quản lý.

4. Khảo sát xã hội học trong luận văn được thực hiện với quy mô mẫu và mục đích gì? Nghiên cứu tiến hành điều tra 100 phiếu khảo sát (chia đều cho 50 cơ sở kinh doanh du lịch và 50 hộ dân địa phương) bằng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên. Mục đích nhằm lượng hóa mức độ nhận thức, đánh giá thiệt hại thực tế do thiên tai và xác định năng lực thích ứng của các bên liên quan tại Cửa Lò.

5. Điểm mới mang tính ứng dụng cao nhất của luận văn này là gì? Luận văn là công trình tiên phong xây dựng thành công mô hình lồng ghép thích ứng biến đổi khí hậu đặc thù cho một đô thị du lịch biển cụ thể tại Bắc Trung Bộ, kết hợp nhuần nhuyễn giữa giải pháp công trình bảo vệ dải cát 10,2 km và giải pháp phi công trình đa dạng hóa sản phẩm du lịch 4 mùa.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích sâu sắc bức tranh khí hậu thị xã Cửa Lò qua chuỗi dữ liệu 55 năm, khẳng định nhiệt độ tăng 0,25°C/thập kỷ và nguy cơ ngập lụt từ 2,60% đến 3,58% diện tích tự nhiên.
  • Đánh giá toàn diện tính dễ bị tổn thương của 255 cơ sở lưu trú và hệ thống bãi biển dài 10,2 km, chỉ rõ điểm nghẽn lớn nhất là thiếu vắng sự tích hợp khí hậu trong các quy hoạch du lịch trước đây.
  • Xây dựng thành công mô hình và quy trình lồng ghép 6 bước khoa học, có tính khả thi cao, gắn kết chặt chẽ giữa mục tiêu kinh tế và an toàn môi trường.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ kết hợp đê kè mềm, dải đệm sinh thái, chuyển dịch tour tuyến 4 mùa và nâng cao năng lực ứng phó cho cộng đồng bản địa.
  • Xác lập cơ sở thực tiễn vững chắc hướng tới mục tiêu phát triển Cửa Lò thành đô thị du lịch biển xanh, văn minh, đón 5,5-6 triệu lượt khách và đạt doanh thu trên 3.000 tỷ đồng.

Lộ trình triển khai khuyến nghị địa phương hoàn thiện thể chế lồng ghép ngay trong giai đoạn 2018-2020 và nhân rộng mô hình kiểm toán rủi ro khí hậu định kỳ đến năm 2030. Các nhà quản lý đô thị, doanh nghiệp và nhà khoa học hãy chủ động ứng dụng khung kết quả nghiên cứu này vào thực tiễn quy hoạch để kiến tạo tương lai phát triển bền vững cho du lịch biển Việt Nam.